Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 12)
19 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Trong số 61 362 498 giá trị chữ số 6 ở lớp triệu gấp giá trị chữ số 2 số lần là:
30
300
3 000
30 000
Đáp án đúng là: D
Trong số 61 362 498 có:
Giá trị của chữ số 6 ở lớp triệu là: 60 000 000. Giá trị của chữ số 2 là: 2 000
Vậy giá trị chữ số 6 ở lớp triệu gấp giá trị chữ số 2 số lần là:
60 000 000 : 2 000 = 30 000
Cho dãy số: 1 004; 1 012; 1 020; ... Số hạng thứ 6 của dãy là:
1 044
1 028
1 036
1 012
Đáp án đúng là: A
Dãy số 1 004, 1 012, 1 020, ... có các số liên tiếp cách nhau 8 đơn vị.
Vậy dãy gồm 6 số là: 1 004, 1 012, 1 020, 1 028, 1 036, 1 044.
Vậy số hạng thứ 6 của dãy là: 1 044.
Cho a = 4 235; b = 5. Giá trị của biểu thức a + 1 200 × b là:
5 435
27 175
6 000
10 235
Đáp án đúng là: D
a + 1 200 × b = 4 235 + 1 200 × 5
= 4 235 + 6 000
= 10 235
Một cửa hàng tháng thứ nhất bán được 3 721 mét vải, tháng thứ hai bán được 5 512 mét. Làm tròn số mét vải cửa hàng đã bán trong hai tháng đến hàng nghìn ta được số:
7 000
8 000
9 000
10 000
Đáp án đúng là: C
Cả hai tháng bán được số mét vải là: 3 721 + 5 512 = 9 233 (m)
Số 9 233 làm tròn đến hàng nghìn:
Chữ số hàng trăm là 2. Do 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng nghìn là: 9
Ta chuyển các chữ số bên phải chữ số hàng nghìn thành chữ số 0.
Ta được số làm tròn là: 9 000
Viết các số 765 283; 675 823; 756 382; 576 238 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
765 283; 756 382; 675 823; 576 238
576 238; 675 823; 765 283; 756 382
765 283; 675 823; 756 382; 576 238
576 238; 675 823; 756 382; 765 283
Đáp án đúng là: D
Các số 765 283, 675 823, 756 382, 576 238 đều là số có 6 chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 5 < 6 < 7
So sánh số 765 283 và 756 382 có:
Chữ số hàng chục nghìn: 5 < 6
Vậy: 576 238 < 675 823 < 756 382 < 765 283
Viết các số 765 283, 675 823, 756 382, 576 238 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
576 238, 675 823, 756 382, 765 283
Bác thợ xây mua 4 chiếc mũi khoan hết 104 000 đồng. Hỏi nếu bác thợ xây mua 6 chiếc như thế thì hết bao nhiêu tiền?
26 000 đồng
52 000 đồng
104 000 đồng
156 000 đồng
Đáp án đúng là: D
Bác thợ xây mua mỗi chiếc mũi khoan hết số tiền là: 104 000 : 4 = 26 000 (đồng)
Bác thợ xây mua 6 chiếc mũi khoan hết số tiền là: 26 000 × 6 = 156 000 (đồng)
Đặt tính rồi tính394 735 + 854 326

Đặt tính rồi tính582 942 – 237 409

Đặt tính rồi tính41 829 × 32

Đặt tính rồi tính12 148 : 18

Tính135 900 × 15 + 264 100 × 15
135 900 × 15 + 264 100 × 15
= 15 × (135 900 + 264 100)
= 15 × 400 000
= 6 000 000
Tính24 846 + 13 152 + 9 1848 – 4 846
24 846 + 13 152 + 9 1848 – 4 846
= 24 846 – 4 846 + 13 152 + 91 848
= 20 000 + 105 000
= 125 000
Điền số thích hợp và chỗ trống:85 giây + 35 giây = ... phút
85 giây + 35 giây = 2 phút
Giải thích:
85 giây + 35 giây = 120 giây = 2 phút
Điền số thích hợp và chỗ trống:75 năm × 4 = ... thế kỉ
75 năm × 4 = 3 thế kỉ
Giải thích:
75 năm × 4 = 300 năm = 3 thế kỉ
Điền số thích hợp và chỗ trống5 tấn 3 tạ = ... yến
5 tấn 3 tạ = 530 yến
Giải thích
5 tấn 3 tạ = 5 × 100 yến + 3 × 10 yến
= 500 yến + 30 yến = 530 yến
Điền số thích hợp và chỗ trống52 tấn 6 kg = ... kg
52 tấn 6 kg = 52 006 kg
Giải thích
52 tấn 6 kg = 52 × 1 000 kg + 6 kg
= 52 000 kg + 6 kg = 52 006 kg
Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

a) Em hãy dùng thước đo góc để đo rồi viết số đo góc sau:
Góc đỉnh C cạnh CA, CB có số đo ...........
b) Hình trên có ... góc vuông, ... góc tù.
c) Kể tên các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ trên.
..............................
a) Góc đỉnh C cạnh CA, CB có số đo 60o
b) Hình trên có 6 góc vuông. Gồm:
+ Góc đỉnh A, cạnh AB, AC. Góc đỉnh D, cạnh DE, DB. Góc đỉnh D, cạnh DE, DA
+ Góc đỉnh E, cạnh ED, EG. Góc đỉnh G, cạnh GE, GC. Góc đỉnh G, cạnh GA, GE
Hình trên có 3 tù. Gồm:
+ Góc đỉnh E, cạnh EB, EA. Góc đỉnh E, cạnh EB, EG. Góc đỉnh E, cạnh ED, EC
c) Các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ trên: AB và EG; DE và AC
Trong hai ngày một cửa hàng vật liệu đã bán được 5 950 kg xi măng. Biết ngày thứ nhất bán ít hơn ngày thứ hai là 450 kg xi măng. Hỏi mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam xi măng?
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số ki-lô-gam xi măng là:
(5 950 – 450) : 2 = 2 750 (kg)
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam xi măng là:
5 950 – 2 750 = 3 200 (kg)
Đáp số: Ngày thứ nhất: 2 750 kg
Ngày thứ hai: 3 200 kg
Tìm một chữ số điền vào ô trống để có kết quả:
|
|
| + |
|
| + |
| + |
| + |
| = | 1 000 |
8 | 8 | 8 | + | 8 | 8 | + | 8 | + | 8 | + | 8 | = | 1 000 |




