
19 câu hỏi
30
300
3 000
30 000
Đáp án đúng là: D
Trong số 61 362 498 có:
Giá trị của chữ số 6 ở lớp triệu là: 60 000 000. Giá trị của chữ số 2 là: 2 000
Vậy giá trị chữ số 6 ở lớp triệu gấp giá trị chữ số 2 số lần là:
60 000 000 : 2 000 = 30 000
1 044
1 028
1 036
1 012
Đáp án đúng là: A
Dãy số 1 004, 1 012, 1 020, ... có các số liên tiếp cách nhau 8 đơn vị.
Vậy dãy gồm 6 số là: 1 004, 1 012, 1 020, 1 028, 1 036, 1 044.
Vậy số hạng thứ 6 của dãy là: 1 044.
5 435
27 175
6 000
10 235
Đáp án đúng là: D
a + 1 200 × b = 4 235 + 1 200 × 5
= 4 235 + 6 000
= 10 235
7 000
8 000
9 000
10 000
Đáp án đúng là: C
Cả hai tháng bán được số mét vải là: 3 721 + 5 512 = 9 233 (m)
Số 9 233 làm tròn đến hàng nghìn:
Chữ số hàng trăm là 2. Do 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng nghìn là: 9
Ta chuyển các chữ số bên phải chữ số hàng nghìn thành chữ số 0.
Ta được số làm tròn là: 9 000
765 283; 756 382; 675 823; 576 238
576 238; 675 823; 765 283; 756 382
765 283; 675 823; 756 382; 576 238
576 238; 675 823; 756 382; 765 283
Đáp án đúng là: D
Các số 765 283, 675 823, 756 382, 576 238 đều là số có 6 chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 5 < 6 < 7
So sánh số 765 283 và 756 382 có:
Chữ số hàng chục nghìn: 5 < 6
Vậy: 576 238 < 675 823 < 756 382 < 765 283
Viết các số 765 283, 675 823, 756 382, 576 238 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
576 238, 675 823, 756 382, 765 283
26 000 đồng
52 000 đồng
104 000 đồng
156 000 đồng
Đáp án đúng là: D
Bác thợ xây mua mỗi chiếc mũi khoan hết số tiền là: 104 000 : 4 = 26 000 (đồng)
Bác thợ xây mua 6 chiếc mũi khoan hết số tiền là: 26 000 × 6 = 156 000 (đồng)




135 900 × 15 + 264 100 × 15
= 15 × (135 900 + 264 100)
= 15 × 400 000
= 6 000 000
24 846 + 13 152 + 9 1848 – 4 846
= 24 846 – 4 846 + 13 152 + 91 848
= 20 000 + 105 000
= 125 000
85 giây + 35 giây = 2 phút
Giải thích:
85 giây + 35 giây = 120 giây = 2 phút
75 năm × 4 = 3 thế kỉ
Giải thích:
75 năm × 4 = 300 năm = 3 thế kỉ
5 tấn 3 tạ = 530 yến
Giải thích
5 tấn 3 tạ = 5 × 100 yến + 3 × 10 yến
= 500 yến + 30 yến = 530 yến
52 tấn 6 kg = 52 006 kg
Giải thích
52 tấn 6 kg = 52 × 1 000 kg + 6 kg
= 52 000 kg + 6 kg = 52 006 kg
a) Góc đỉnh C cạnh CA, CB có số đo 60o
b) Hình trên có 6 góc vuông. Gồm:
+ Góc đỉnh A, cạnh AB, AC. Góc đỉnh D, cạnh DE, DB. Góc đỉnh D, cạnh DE, DA
+ Góc đỉnh E, cạnh ED, EG. Góc đỉnh G, cạnh GE, GC. Góc đỉnh G, cạnh GA, GE
Hình trên có 3 tù. Gồm:
+ Góc đỉnh E, cạnh EB, EA. Góc đỉnh E, cạnh EB, EG. Góc đỉnh E, cạnh ED, EC
c) Các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ trên: AB và EG; DE và AC
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số ki-lô-gam xi măng là:
(5 950 – 450) : 2 = 2 750 (kg)
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam xi măng là:
5 950 – 2 750 = 3 200 (kg)
Đáp số: Ngày thứ nhất: 2 750 kg
Ngày thứ hai: 3 200 kg
|
8 |
8 |
8 |
+ |
8 |
8 |
+ |
8 |
+ |
8 |
+ |
8 |
= |
1 000 |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















