Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 8)
Đề thi
Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 8)
A
Admin
ToánLớp 4109 lượt thi
17 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số 1 385 005 đọc là: 

Một triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn không trăm linh năm

Một triệu ba trăm tám mươi năm nghìn không trăm linh năm

Một triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn không trăm linh lăm

Một triệu ba trăm tám mươi năm nghìn không trăm linh lăm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 1 385 005 đọc là: Một triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn không trăm linh năm.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ năm 1010 – 1028 Lý Công Uẩn được triều thần tôn lên ngôi hoàng đế sau khi Lê Ngọa Triều mất. Năm 1010, Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) cho dời đô về Thăng Long (Hà Nội ngày nay), mở đầu cho thời kỳ phát triển văn hóa Thăng Long. Vậy từ năm 1010 – 1028 thuộc thế kỉ: 

Thế kỉ X

Thế kỉ XI

Thế kỉ XII

Thế kỉ XIII

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vậy từ năm 1010 – 1028 thuộc thế kỉ XI.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số 4, 8, 12, 16, ..., 120. Dãy trên gồm bao nhiêu số hạng?

31

30

29

28

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn tìm số số hạng của dãy cách đều: (số đầu + số cuối) : khoảng cách + 1

Dãy 4, 8, 12, 16, ....., 120 là dãy số cách đều, số liền trước hơn số liền sau 4 đơn vị.

Dãy đã cho có số số hạng là: (120 – 4) : 4 + 1 = 30. Vậy dãy đã cho có 30 số hạng.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh 25 cm xếp cạnh nhau. Vậy chu vi của hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch thẳng hàng như thế là:

75 cm

100 cm

200 cm

300 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều dài hình chữ nhật là: 25 × 3 = 75 (cm)

Chu vi hình chữ nhật là: (75 + 25) × 2 = 200 (cm)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba con gấu trúc trắng, gấu nâu, gấu đen có cân nặng là một trong ba số đo:

6 yến 18 kg, 7 yến 35 kg, 8 yến 2 kg. Biết gấu trắng nặng hơn gấu nâu và nhẹ hơn gấu đen. Hỏi gấu nâu cân nặng bao nhiêu?

6 yến 18 kg

7 yến 35 kg

8 yến 2 kg

A, B, C sai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 6 yến 18 kg = 78 kg; 7 yến 35 kg = 105 kg; 8 yến 2 kg = 82 kg

So sánh: 78 kg < 82 kg < 105 kg

Mà thứ tự cân nặng của gấu là: gấu nâu < gấu trắng < gấu đen.

Vậy cân nặng của gấu nâu là: 78 kg hay 6 yến 18 kg.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mẹ nuôi 100 con thỏ. Sau khi bán đi, bố nhốt đều số thỏ còn lại vào 7 chuồng, mỗi chuồng 8 con. Mẹ đã bán đi số thỏ là: 

34 con

24 con

44 con

54 con

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thỏ bố nhốt là: 8 × 7 = 56 (con). Số thỏ mẹ đã bán là: 100 – 56 = 44 (con)

7.Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính
254 639 + 419 280
Xem đáp án
blobid1-1751343864.png
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính 438 829 – 273 194
Xem đáp án
blobid2-1751343901.png
9.Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính 508 912 × 37
Xem đáp án
blobid3-1751343906.png
10.Tự luận
• 1 điểm
Đặt tính rồi tính 505 184 : 32
Xem đáp án
blobid4-1751343938.png
11.Tự luận
• 1 điểm
Một cửa hàng trong hai tháng bán được 59 551 m vải. Tháng thứ nhất bán được ít hơn tháng thứ hai là 5 283 m vải. Hỏi mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?
Xem đáp án

Tháng thứ nhất bán được số vải là:

(59 551 – 5 283) : 2 = 27 134 (m)

Tháng thứ hai bán được số vải là:

59 551 – 27 134 = 32 417 (m)

Đáp số: Tháng thứ nhất: 27 134 m vải

Tháng thứ hai: 32 417 m vải

12.Tự luận
• 1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ trống
1 200 yến : 4 = ... kg
Xem đáp án

1 200 yến : 4 = 3 000 kg

Giải thích:

1 200 yến : 4 = 300 yến

                      = 300 × 10 kg = 3 000 kg

13.Tự luận
• 1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ trống
17 tấn – 47 tạ =  ...tạ
Xem đáp án

17 tấn – 47 tạ = 123 tạ

Giải thích:

17 tấn – 47 tạ = 17 × 10 tạ – 47 tạ

                      = 170 tạ – 47 tạ = 123 tạ

14.Tự luận
• 1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ trống
500 giây × 12 = ... phút
Xem đáp án

500 giây × 12 = 100 phút

Giải thích:

500 giây × 12 = 6 000 giây

= 6 000 : 60 phút = 100 phút

15.Tự luận
• 1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ trống
2 thế kỉ = ... năm
Xem đáp án

2 thế kỉ = 200 năm

Giải thích:

2 thế kỉ = 2 × 100 năm = 200 năm

16.Tự luận
• 1 điểm

Nối mỗi biểu thức với cách đọc kết quả của biểu thức đó. 

 

blobid5-1751344063.png

 

blobid6-1751344063.png

 

 

 

blobid7-1751344063.png

 

blobid8-1751344063.png

Xem đáp án
Nối mỗi biểu thức với cách đọc kết quả của biểu thức (ảnh 1)

Giải thích:

32 000 × (22 480 – 22 465) = 32 000 × 15 = 480 000

480 000 đọc là Bốn trăm tám mươi nghìn

318 075 × 23 – 18 075 × 23 = (318 075 – 18 075) × 23 = 300 000 × 23 = 6 900 000

6 900 000 đọc là Sáu triệu chín trăm nghìn

17.Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S. Cho hình vẽ. (1 điểm)

blobid16-1751344136.png

□ CB song song với CD.
□ Cạnh AC vuông góc với cạnh BD.
□ Không có cạnh nào song song với DB
□ AB = AD = CB = CD.

 

Xem đáp án

• CB song song với CD.       S

• Cạnh AC vuông góc với cạnh BD .     Đ

• Không có cạnh nào song song với cạnh DB.        S

• AB = AD = CB = CD.        Đ

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả