Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 4)

A
Admin
ToánLớp 460 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên có:

blobid0-1751265434.png

3 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù, 1 góc bẹt

3 góc nhọn, 2 góc vuông, 2 góc tù, 1 góc bẹt

4 góc nhọn, 2 góc vuông, 1 góc tù, 1 góc bẹt

4 góc nhọn, 2 góc vuông, 2 góc tù, 1 góc bẹt

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình bên có: 4 góc nhọn, 2 góc vuông, 2 góc tù, 1 góc bẹt.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít. Hỏi 5 thùng nước mắm như thế chứa bao nhiêu lít nước mắm?

45 lít

30 lít

48 lít

49 lít

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: A

Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít.

Mỗi thùng chứa số lít nước mắm là: 54 : 6 = 9 (l)

5 thùng nước mắm như thế chứa số lít nước mắm là: 9 × 5 = 45 (l)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Số cặp cạnh vuông góc trong hình là:

blobid1-1751265531.png

1 cặp

2 cặp

3 cặp

4 cặp

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình vẽ dưới đây. Số cặp cạnh vuông góc trong hình là: 4 cặp.

AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA và AB.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số: 8 041 842; 8 741 545; 7 801 560; 8 541 451. Số bé nhất là: 

8 041 842

8 741 545

7 801 560

8 541 451

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các số: 8 041 842; 8 741 545; 7 801 560; 8 541 451. Số bé nhất là: 7 801 560

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số hàng chục nghìn trong số 7 249 618 là:

1

10

4

400 00

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chữ số hàng chục nghìn trong số 7 249 618 là: 4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 8 343 501 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:

8 000 000

8 200 000

8 300 000

8 243 500

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chữ số đằng sau chữ số hàng trăm nghìn (3) là 4 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0. Số 8 343 501 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 8 300 000

7. Trắc nghiệm
1 điểm

"2 tấn 35 kg = ... kg”. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

2 035

235

2 350

20 035

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2 tấn 35 kg = 2 035 kg

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách mạng tháng Tám năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ:

XIX

XX

XXI

XVIII

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách mạng tháng Tám năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ: XX.

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính54 327 + 12 856

Xem đáp án

blobid2-1751265893.png

10. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính67 535 – 23 245

Xem đáp án

blobid3-1751265931.png

11. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính4 245 × 3

Xem đáp án

blobid4-1751265940.png

12. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính25 745 : 5

Xem đáp án

blobid5-1751265980.png

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống4 tấn 530 kg = ... kg

Xem đáp án

4 tấn 530 kg = 4 530 kg

Giải thích:

4 tấn 530 kg = 4 × 1 000 kg + 530 kg

                     = 530 kg

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống1024 kg = ... tấn ...kg

Xem đáp án

4 tấn 530 kg = 4 530 kg

Giải thích:

4 tấn 530 kg = 4 × 1 000 kg + 530 kg

                     = 530 kg

15. Tự luận
1 điểm

 Điền số thích hợp vào chỗ trống:1024 kg = ... tấn ... kg

Xem đáp án

1 024 kg = 1 tấn 24 kg

Giải thích:

1 024 kg = 1 000 kg + 24 kg

               = 1 tấn 24 kg

16. Tự luận
1 điểm

 Điền số thích hợp vào chỗ trống:1 phút 20 giây = ... giây

Xem đáp án

1 phút 20 giây = 80 giây

Giải thích:

1 phút 20 giây = 1 phút + 20 giây

= 60 giây + 20 giây = 80 giây

17. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: 300 năm = ... thế kỉ

Xem đáp án

300 năm = 3 thế kỉ

Giải thích:

300 năm = 300 : 100 năm = 3 thế kỉ

18. Tự luận
1 điểm

Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao thóc vào trong kho, sau đó có thêm 2 xe nữa chở thóc vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao thóc được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau).

Xem đáp án

1 xe tải chở số bao thóc là:

210 : 5 = 42 (bao)

2 xe chở số bao thóc là:

42 × 2 = 84 (bao)

Số bao thóc được chở vào kho là:

210 + 84 = 294 (bao)

Đáp số: 294 bao thóc.

19. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) Số lớn nhất trong các số 72 125; 72 416; 72 512 là số 72 512. 

b) 1 phút 45 giây + 55 giây =  200 giây. □

Xem đáp án

a) Số lớn nhất trong các số 72 125; 72 416; 72 512 là số 72 512. Đ

b) 1 phút 45 giây + 55 giây =  200 giây.S

Giải thích: 1 phút 45 giây + 55 giây =  105 giây + 55 giây = 160 giây.

Câu 13.  Trong túi có 3 cái thạch vị dừa, 5 cái thạch vị xoài và 6 cái thạch vị dâu tây. Hà lấy ngẫu nhiên ra 9 cái thạch. Khả năng xảy ra là:

• Trong số thạch Hà lấy, có thể có 3 cái thạch vị dừa.

• Trong số thạch Hà lấy, chắc chắn có ít nhất 1 cái thạch vị dâu tây.

• Trong số thạch Hà lấy, không thể có 5 cái thạch vị khoai môn.

Giải thích:

• Trong số thạch Hà lấy, có thể có 3 cái thạch vị dừa.

• Hà lấy 9 cái thạch, nếu lấy 3 cái thạch vị dừa, 5 cái thạch vị xoài thì 1 cái thạch còn lại chắc chắn phải là thạch vị dâu tây.

• Trong số thạch Hà lấy, không thể có 5 cái thạch vị khoai môn. Vì trong túi không có cái thạch nào vị khoai môn.

20. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống “có thể, chắc chắn” hoặc “không thể” cho thích hợp:

Trong túi có 3 cái thạch vị dừa, 5 cái thạch vị xoài và 6 cái thạch vị dâu tây. Hà lấy ngẫu nhiên ra 9 cái thạch. Khả năng xảy ra là: (1 điểm)

• Trong số thạch Hà lấy, ... có 3 cái thạch vị dừa.

• Trong số thạch Hà lấy, ... có ít nhất 1 cái thạch vị dâu tây.

• Trong số thạch Hà lấy, ... có 5 cái thạch vị khoai môn.

Xem đáp án

Trong túi có 3 cái thạch vị dừa, 5 cái thạch vị xoài và 6 cái thạch vị dâu tây. Hà lấy ngẫu nhiên ra 9 cái thạch. Khả năng xảy ra là:

• Trong số thạch Hà lấy, có thể có 3 cái thạch vị dừa.

• Trong số thạch Hà lấy, chắc chắn có ít nhất 1 cái thạch vị dâu tây.

• Trong số thạch Hà lấy, không thể có 5 cái thạch vị khoai môn.

Giải thích:

• Trong số thạch Hà lấy, có thể có 3 cái thạch vị dừa.

• Hà lấy 9 cái thạch, nếu lấy 3 cái thạch vị dừa, 5 cái thạch vị xoài thì 1 cái thạch còn lại chắc chắn phải là thạch vị dâu tây.

• Trong số thạch Hà lấy, không thể có 5 cái thạch vị khoai môn. Vì trong túi không có cái thạch nào vị khoai môn.