Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 3)
18 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Trong hình dưới đây, cạnh song song với cạnh BH là:

AB
AD
BC
DH
Đáp án đúng là: B
Trong hình dưới đây, cạnh song song với cạnh BH là: AD.
Chữ số 9 trong số 936 567 thuộc:
Lớp trăm nghìn
Lớp nghìn
Lớp đơn vị
Lớp triệu
Đáp án đúng là: B
Chữ số 9 trong số 936 567 thuộc: lớp nghìn
Số 23 538 142 đọc là:
Hai mươi ba nghìn năm trăm ba mươi tám nghìn một trăm bốn mươi hai
Hai triệu ba nghìn năm trăm ba mươi tám nghìn một trăm bốn mươi hai
Hai mươi ba triệu năm trăm ba mươi tám nghìn một trăm bốn mươi hai
Hai trăm ba mươi triệu năm trăm ba mươi tám nghìn một trăm bốn mươi hai
Đáp án đúng là: C
Số 23 538 142 đọc là: Hai mươi ba triệu năm trăm ba mươi tám nghìn một trăm bốn mươi hai.
Bác Hồ sinh năm 1890. Năm đó thuộc thế kỉ:
XIX
XX
XXI
XVIII
Đáp án đúng là: C
“1 200kg = 12 ...”. Đơn vị đo thích hợp điền vào chỗ trống là:
kg
yến
tạ
tấn
Đáp án đúng là: A
Bác Hồ sinh năm 1890. Năm đó thuộc thế kỉ: XIX.
Có 2 135 viên gạch được xếp vào 7 xe. Hỏi 5 xe như vậy có bao nhiêu viên gạch?
1 525 viên
427 viên
1 252 viên
724 viên
Đáp án đúng là: A
Có 2 135 viên gạch được xếp vào 7 xe. 1 xe có số viên gạch là: 2 135 : 7 = 305 (viên)
5 xe như vậy có số viên gạch là: 305 × 5 = 1 525 (viên)
Góc tạo bởi hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 4 giờ có số đo là:

180°
120°
60°
90°
Đáp án đúng là: B
Góc tạo bởi hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 4 giờ có số đo là: 120°
Số 8 243 501 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
8 000 000
8 200 000
8 300 000
8 243 500
Đáp án đúng là: B
Chữ số đằng sau chữ số hàng trăm nghìn (2) là 4 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0. Số 8 243 501 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 8 200 000
Tính giá trị của biểu thức2024 + 8 × 125
2024 + 8 × 125
= 2 024 + 1 000
= 3 024
Tính giá trị của biểu thức. 10 536 – (536 + 464)
10 536 – (536 + 464)
= 10 536 – 1 000
= 9 536
Điền số hoặc đơn vị đo thích hợp vào chỗ trống:5 tấn 85 kg = 5 085 □
5 tấn 85 kg = 5 085 kg
Giải thích:
5 tấn 85 kg = 5 000 kg + 85 kg
= 5 085 kg
Điền số hoặc đơn vị đo thích hợp vào chỗ trống: 1 008 kg = 1 □ 8 □
1 008 kg = 1 tấn 8 kg
Giải thích:
1 008 kg = 1 000 kg + 8 kg
= 1 tấn 8 kg
Điền số hoặc đơn vị đo thích hợp vào chỗ trống: 3 phút 15 giây = □ giây
3 phút 15 giây = 195 giây
Giải thích:
3 phút 15 giây = 3 × 60 giây + 15 giây
= 195 giây
Điền số hoặc đơn vị đo thích hợp vào chỗ trống:
thế kỉ = 50 □
thế kỉ = 50 năm
Giải thích:
thế kỉ =
× 100 = 50 năm
Chị Lê phơi 20 kg hạt cà phê tươi và thu được 5 kg hạt cà phê khô. Hỏi phơi 240 kg hạt cà phê tươi thì thu được bao nhiêu ki-lô-gam hạt cà phê khô?
Để thu được 1 ki-lô-gam hạt cà phê khô cần số ki-lô-gam hạt cà phê tươi là:
20 : 5 = 4 (kg)
Phơi 240 kg hạt cà phê tươi thì thu được số ki-lô-gam hạt cà phê khô là:
240 : 4 = 60 (kg)
Đáp số: 60 kg hạt cà phê khô
Chị Lê phơi 20 kg hạt cà phê tươi và thu được 5 kg hạt cà phê khô. Muốn thu được 1 tạ cà phê khô thì cần phơi bao nhiêu ki-lô-gam hạt cà phê tươi?
Đổi 1 tạ = 100 kg
Muốn thu được 1 tạ cà phê khô thì cần phơi số ki-lô-gam hạt cà phê tươi là:
4 × 100 = 400 (kg)
Đáp số:400 kg hạt cà phê tươi.
Nối thời gian thích hợp cho mỗi sự việc.
A) Mạnh chạy 100 m |
| 1) 12 giờ |
|
|
|
B) Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng |
| 2) 78 năm |
|
|
|
C) Thời gian kim giờ quy được một vòng |
| 3) 1 giờ |
|
|
|
D) Tuổi thọ của cây gỗ đỏ |
| 4) 20 giây |

Tìm số lớn nhất có các chữ số khác nhau biết tổng các chữ số là 30.
Số lớn nhất có các chữ số khác nhau biết tổng các chữ số là 25 thì số đó phải có nhiều chữ số nhất có thể và chữ số tận cùng bên trái là số lớn nhất có thể.
Ta có: 30 = 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 2 = 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 9
Vậy số cần tìm là: 96 543 210.





