Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 1)
16 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Số gồm 9 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục và 8 đơn vị viết là:
9 570 418
957 418
957 481
950 418
Đáp án đúng là: B
Số gồm 9 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục và 8 đơn vị viết là: 957 418.
Số nào dưới đây có lớp nghìn không chứa chữ số 5?
123 456 789
1 234 567
210 975 543
987 546 321
Đáp án đúng là: B
Giá trị của chữ số 2 trong số 3 075 239 là: 200
Số 1 234 567 có lớp nghìn gồm các chữ số 2; 3; 4 không chứa chữ số 5.
Số 623 203 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
623 200
700 000
600 000
620 000
Đáp án đúng là: C
Chữ số đằng sau chữ số hàng trăm nghìn (6) là 2 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0. Số 623 203 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 600 000
“16 tấn 2 yến = 1 yến”. Số thích hợp điền vào ô trống là:
1 602
162
18
16 002
Đáp án đúng là: A
16 tấn 2 yến = 1600 yến + 2 yến = 1 602 yến
Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) sinh năm 226. Năm đó thuộc thế kỉ?
II
III
XXII
XXI
Đáp án đúng là: B
Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) sinh năm 226. Năm đó thuộc thế kỉ III.
Hình ảnh được tạo ra trong hình dưới đây là góc:

Góc nhọn
Góc tù
Góc vuông
Góc bẹt
Đáp án đúng là: C
Hình ảnh được tạo ra là góc vuông.
3 túi kẹo có 48 viên kẹo. 5 túi kẹo như thế có số viên kẹo là:
16 viên kẹo
80 viên kẹo
240 viên kẹo
96 viên kẹo
Đáp án đúng là: B
3 túi kẹo có 48 viên kẹo. 1 túi kẹo như thế có số viên kẹo là: 48 : 3 = 16 (viên)
5 túi kẹo như thế có số viên kẹo là: 16 × 5 = 80 (viên)
Trong hình dưới đây, cạnh vuông góc
với cạnh MN là:

NK
NP
MQ
NK và MQ
Đáp án đúng là: D
Trong hình dưới đây, cạnh vuông góc với cạnh MN là: NK và MQ
II. Phần tự luận (6 điểm)
Tính giá trị của biểu thức 4024 – (9 653 – 7 653)
4024 – (9 653 – 7 653)
= 4 024 – 2 000
= 2 024
Tính giá trị của biểu thức9 000 x 5 : 3
9 000 × 5 : 3
= 45 000 : 3
= 15 000
Điền số thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
a) 5 tạ 6 kg + 2 yến 3 kg = ... kg
b) 2 phút 24 giây + 1 phút 15 giây = ... giây
a) 5 tạ 6 kg + 2 yến 3 kg = 529 kg
Giải thích: 5 tạ 6 kg + 2 yến 3 kg = 506 kg + 23 kg = 529 kg
b) 2 phút 24 giây + 1 phút 15 giây = 219 giây
Giải thích: 2 phút 24 giây + 1 phút 15 giây = 144 giây + 75 giây = 219 giây
Mua một quả dưa hấu ruột đỏ nặng 3 kg hết 48 000 đồng.Hỏi mua một quả dưa hấu ruột đỏ nặng 5 kg hết bao nhiêu tiền?
1 kg dưa hấu ruột đỏ có giá là:
48 000 : 3 = 16 000 (đồng)
Mua một quả dưa hấu ruột đỏ nặng 5 kg hết số tiền là:
16 000 × 5 = 80 000 (đồng)
Đáp số: 80 000 đồng
Mua một quả dưa hấu ruột đỏ nặng 3 kg hết 48 000 đồng.Minh có 30 000 đồng, theo em số tiền của Minh có đủ để mua quả dưa hấu ruột đỏ nặng 2 kg không?
Mua quả dưa hấu ruột đỏ nặng 2 kg hết số tiền là:
16 000 × 2 = 32 000 (đồng)
Vì 32 000 đồng > 30 000 đồng nên số tiền của Minh không đủ để mua.
Đáp số: không đủ.
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) Một trăm triệu là số có 9 chữ số 0. □
b) Số liền sau của số 999 999 là số 1 000 000. □
a) Một trăm triệu là số có 9 chữ số 0.S
Giải thích: Một trăm triệu viết là 100 000 000 là số có 8 chữ số 0.
b) Số liền sau của số 999 999 là số 1 000 000. Đ
Giải thích: Số liền sau của số 999 999 là: 999 999 + 1 = 1 000 000.
Tính bằng cách thuận tiện nhất.
11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99
11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99
= (11 + 99) + (22 + 88) + (33 + 77) + (44 + 66) + 55
= 110 + 110 + 110 + 110 + 55
= 110 × 4 + 55
= 495
Tìm số nhỏ nhất có 6 chữ số và tổng các chữ số của số đó là 10.
Số nhỏ nhất có 6 chữ số và tổng các chữ số của số đó là 10 thì chữ số hàng trăm nghìn phải là số nhỏ nhất khác 0 và các chữ số phía sau nhỏ nhất có thể.
Ta có: 10 = 1 + 9. Vậy số cần tìm là: 100 009.




