Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa học 10 Cánh diều có đáp án- Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa học 10 Cánh diều có đáp án- Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1044 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa học có mấy nhánh chính?

Hai nhánh chính.

Ba nhánh chính.

Bốn nhánh chính.

Năm nhánh chính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hóa học có năm nhánh chính, bao gồm: hóa lí thuyết và hóa lí; hóa vô cơ; hóa hữu cơ; hóa phân tích và hóa sinh.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thường được dùng để làm giảm cơn đau dạ dày?

NaCl.

NaHCO3.

Na2O.

CaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Người ta thường dùng thuốc muối (NaHCO3) để làm giảm cơn đau dạ dày.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng nghiên cứu của hóa học là

nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.

thế giới sinh vật gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh.

chất và sự biến đổi của chất.

nghệ thuật ngôn từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đối tượng nghiên cứu của hóa học là chất và sự biến đổi của chất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

electron.

proton.

neutron.

neutron và electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là proton.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

proton.

neutron.

electron.

neutron và electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng electron (0,00055 amu) nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của proton (1 amu) và neutron (1 amu).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.

Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.

Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.

Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phát biểu D không đúng vì nguyên tử có cấu trúc rỗng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Tổng số hạt mang điện trong A là

12

24

13

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A có số hạt proton = 24 – 12 = 12 (hạt).

Nguyên tử trung hòa về điện nên: số proton = số electron.

Tổng số hạt mang điện trong A bằng số proton + số electron = 24 (hạt).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là

23,978.

66,133.10-51.

24,000.

23,985.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 1amu = 1,6605 × 10-27 kg.

Khối lượng magnesium theo amu là:

39,8271.10−271,6605.10−27=23,985 (amu).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng

số khối.

số hạt neutron.

số hạt proton.

số hạt neutron và số hạt proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (A1327l) lần lượt là

13 và 15.

12 và 14.

13 và 13.

13 và 14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào kí hiệu nguyên tử có:

+ Số proton = số hiệu nguyên tử (Z) = 13.

+ Số neutron = số khối (A) – số hiệu nguyên tử (Z) = 27 – 13 = 14.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.

cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.

cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố R có hai đồng vị, nguyên tử khối trung bình là 79,91. Một trong hai đồng vị là 79R(chiếm 54,5%). Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là

80.

81.

82.

80,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một cách gần đúng, coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối.

Gọi nguyên tử khối của đồng vị thứ 2 là R2. Ta có:

AR¯=79.54,5+R2(100−54,5)100  =  79,91⇒R2=81.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Orbital nguyên tử là

đám mây chứa electron có dạng hình cầu.

đám mây chứa electron có dạng hình số tám nổi.

khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất.

quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp L có số phân lớp electron là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lớp L có 2 phân lớp là 2s và 2p.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử Al (Z = 13) là

1s22s22p63s23p2.

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s23p1.

1s22s22p63s23p3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron nguyên tử Al: 1s22s22p63s23p1.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L. Số proton có trong nguyên tử X là

7

6

8

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lớp L là lớp thứ 2.

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p2.

X có số proton = số electron = 6.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp M có các phân lớp là

1s.

2s, 2p.

3s, 3p, 3d.

4s, 4p, 4d, 4f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lớp M (n = 3), có 3 phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p, 3d.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng AO có trong lớp N là

1

4

8

16

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lớp N (n = 4) có số AO bằng n2 = 42 = 16.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Electron chuyển động trong AO s được gọi là

electron d.

electron s.

electron p.

electron f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Electron chuyển động trong AO s được gọi là electron s.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của M ở trạng thái cơ bản là

3

2

1

0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình theo ô orbital của M như sau:

Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của M (ảnh 1)

Vậy số electron độc thân của M ở trạng thái cơ bản là 2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?

Có cùng sự định hướng không gian.

Có cùng mức năng lượng.

Khác nhau về mức năng lượng.

Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các orbital trong một phân lớp electron có cùng mức năng lượng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là

kim loại và kim loại.

phi kim và kim loại.

kim loại và khí hiếm.

khí hiếm và kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5 X có 5 electron lớp ngoài cùng X là phi kim.

Cấu hình electron nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p64s1 Y có 1 electron lớp ngoài cùng Y là kim loại.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur?

Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron.

Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kì 3.

Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.

Sulfur nằm ở nhóm VIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hạt nhân nguyên tử không có chứa electron.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?

Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ngày nay, các nguyên tố hóa học được sắp xếp từ trái sang phải và từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân của nguyên tử.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì là

3

5

7

9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bảng tuần hoàn hiện nay gồm 7 chu kì.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có số nguyên tố là

2 nguyên tố.

8 nguyên tố.

10 nguyên tố.

18 nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu kì 3 của bảng tuần hoàn có 8 nguyên tố.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là

 

số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm VII­A.

số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm IA.

số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IIA.

số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron nguyên tử Y: [Ar]4s1.

Vậy Y thuộc ô thứ 19 (do số hiệu nguyên tử là 19), chu kì 4 (do có 4 lớp electron), nhóm IA (do 1 electron hóa trị, nguyên tố s).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố chlorine (Z=17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là

1

5

7

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đối với các nguyên tố nhóm A, số electron hóa trị cũng chính là số electron ở lớp ngoài cùng.

Nguyên tố chlorine ở nhóm VIIA, có số electron hóa trị là 7.

29. Tự luận
1 điểm

Trong tự nhiên nguyên tố copper (kí hiệu: Cu) có 2 đồng vị là C2963u và C2965u, trong đó đồng vị C2965u chiếm 27% về số nguyên tử. Tính phần trăm khối lượng của C2963u trong phân tử Cu2O (biết rằng nguyên tử khối trung bình của O bằng 16).

Xem đáp án

Nguyên tử khối trung bình của copper là:

65.27+63.(100−27)100=63,54

Phân tử khối của Cu2O là: 2.63,54 + 16 = 143,08.

Phần trăm khối lượng của C2963u trong phân tử Cu2O là:

2.63.0,73143,08.100%=64,29%

30. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp s là 5. Số electron của X ít hơn số electron của Y là 4 hạt.

Xác định vị trí X, Y trong bảng tuần hoàn có giải thích ngắn gọn.

Xem đáp án

+ Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s1.

Vậy X ở ô thứ 11 (do số hiệu nguyên tử = số electron = 11); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm IA (do 1 electron hóa trị, nguyên tố s).

+ Y nhiều hơn X 4 hạt electron, cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p3.

Vậy Y ở ô thứ 15 (do số hiệu nguyên tử = số electron = 15); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VA (do 5 electron hóa trị, nguyên tố p).

31. Tự luận
1 điểm

Cho 2 kí hiệu nguyên tử sau: A919; B1428.

Biểu diễn cấu hình electron của A, B theo ô orbital, từ đó cho biết số electron độc thân của mỗi nguyên tử.

Xem đáp án

+ Dựa vào kí hiệu nguyên tử có ZA = 9.

Cấu hình electron nguyên tử A: 1s22s22p5.

Biểu diễn cấu hình electron nguyên tử A theo ô orbital:

Cho 2 kí hiệu nguyên tử sau: 19A9; 28B14.  Biểu diễn cấu hình electron của A, B theo ô orbital,  (ảnh 1)

Vậy ở trạng thái cơ bản, A có 1 electron độc thân.

+ Dựa vào kí hiệu nguyên tử có ZB = 14.

Cấu hình electron nguyên tử B: 1s22s22p63s23p2.

Biểu diễn cấu hình electron nguyên tử B theo ô orbital:

Cho 2 kí hiệu nguyên tử sau: 19A9; 28B14.  Biểu diễn cấu hình electron của A, B theo ô orbital,  (ảnh 2)

Vậy ở trạng thái cơ bản, B có 2 electron độc thân.