Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa học 10 Cánh diều có đáp án- Đề 1
33 câu hỏi
Nội dung thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học là
sự chuyển động của vật trên máng nghiêng.
sự phân chia tế bào trong cơ thể.
sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa.
sự chuyển động của Trái Đất.
Đáp án đúng là: C
Đối tượng nghiên cứu của hóa học là chất và sự biến đổi của chất.
Do đó sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học.
Tính chất (vật lí và hóa học) của chất được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?
Khối lượng.
Thể tích.
Phân tử khối.
Cấu tạo.
Đáp án đúng là: D
Cấu tạo quyết định đến tính chất (vật lý và hóa học) của chất.
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
Hòa tan giấm ăn vào nước.
Hòa tan đường glucose vào nước.
Đun nóng đường sucrose đến khi xuất hiện chất màu đen.
Đun nước muối đến khi cạn khô.
Đáp án đúng là: C
Đun nóng đường sucrose đến khi xuất hiện màu đen, đã có chất mới (than) tạo thành. Do đó quá trình này thể hiện tính chất hóa học.
Loại liên kết trong phân tử oxygen là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết kim loại.
liên kết hydrogen.
Đáp án đúng là: B
Liên kết trong phân tử oxygen là liên kết cộng hóa trị.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là
electron, proton và neutron.
electron và neutron.
proton và neutron.
electron và proton.
Đáp án đúng là: C
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử gồm: proton và neutron (trừ H không có neutron).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron, electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu B không đúng vì nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Nguyên tử fluorine có 9 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
+9.
9.
+ 9
-9.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử có Z proton, có điện tích hạt nhân là +Z.
Vậy fluorine có số proton = số electron = 9 nên có điện tích hạt nhân là +9.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
electron.
proton.
neutron.
hạt nhân.
Đáp án đúng là: C
Hạt không mang điện trong nguyên tử là neutron.
Chú ý:
Hạt proton mang điện tích dương.
Hạt electron mang điện tích âm.
Cho kí hiệu nguyên tử: F2656e. Điều khẳng định nào sau đây đúng?
Nguyên tử có 26 proton.
Nguyên tử có 26 neutron.
Nguyên tử có số khối 65.
Nguyên tử khối là 30.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được, Fe có:
- Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 26 (vậy A đúng).
- Số khối: 56.
- Số neutron = A – Z = 56 – 26 = 30.
Các đồng vị được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây?
Số neutron.
Số hiệu nguyên tử.
Số lớp electron.
Số proton.
Đáp án đúng là: A
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số neutron nên số khối của chúng là khác nhau.
Trong tự nhiên copper (kí hiệu: Cu hay còn gọi là đồng) có hai đồng vị là C2963u chiếm 73% và C2965u. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu là
63,54.
64,54.
64,00.
64,50.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:
ACu¯=73.63+(100−73).65100=63,54.
Trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có 3 đồng vị: H11,H12,H13. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2 được tạo thành từ các loại đồng vị trên?
3
6
9
12
Đáp án đúng là: B
Viết lại phân tử H2 thành H−H⇒2 nguyên tử H liên kết với nhau để tạo một phân tử H2.
Số cách chọn 2 nguyên tử H là: 6 cách
H11−H11;H12−H12;H13−H13;H11−H12;H12−H13;H11−H13;
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất?
Lớp N.
Lớp M.
Lớp K.
Lớp L.
Đáp án đúng là: C
Lớp K gần hạt nhân nhất nên liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.
Lớp M có số electron tối đa là
2.
8.
18.
32.
Đáp án đúng là: C
Lớp M là lớp thứ 3.
Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là: 2.32 = 18 (electron).
Mỗi AO chứa tối đa bao nhiêu electron?
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Đáp án đúng là: B
Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron.
Xác suất tìm thấy electron trong toàn phần không gian bên ngoài đám mây electron là khoảng bao nhiêu phần trăm?
90%.
100%.
10%.
0%.
Đáp án đúng là: C
Xác suất tìm thấy electron trong đám mây electron khoảng 90% nên xác suất tìm thấy electron trong toàn phần không gian bên ngoài đám mây electron là khoảng 100% - 90% = 10%.
Theo mô hình Rutherford – Bohr: Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ
năng lượng của các electron giảm dần.
năng lượng của các electron không đổi.
năng lượng của các electron tăng dần.
khối lượng của các electron tăng dần.
Đáp án đúng là: C
Theo mô hình Rutherford – Bohr: Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, năng lượng của các electron tăng dần.
Các phân lớp s, p, d và f lần lượt có các số AO tương ứng là
1; 4; 9; 16.
1; 2; 3; 4.
1; 3; 5; 7.
2; 6; 10; 14.
Đáp án đúng là: C
Các phân lớp s, p, d và f lần lượt có các số AO tương ứng là 1; 3; 5 và 7.
Trong nguyên tử X, các electron được phân bố trên 3 lớp, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
13.
9.
15.
7.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.
Vậy X có số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 13.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen (Z = 7) có số electron độc thân là
0
2
3
1
Đáp án đúng là: C
Cấu hình theo ô orbital của nitrogen là:

Như vậy, ở trạng thái cơ bản nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây?
O (Z = 8).
S (Z = 16).
Fe (Z = 26).
Cr (Z = 24).
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p4.
Vậy số hiệu nguyên tử X = số proton = số electron = 16.
X là lưu huỳnh (sulfur, S).
Cho nguyên tố A có số hiệu nguyên tử bằng 11. A là nguyên tố
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
có thể là kim loại hoặc phi kim.
Đáp án đúng là: A
A có số hiệu nguyên tử là 11 ⇒ A có 11 electron.
Cấu hình electron của A là: 1s2 2s2 2p6 3s1 ⇒ A có 1 electron lớp ngoài cùng.
Do đó, A là nguyên tố kim loại.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng bằng nhau, thuộc cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
Các electron thuộc cùng một lớp, phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Đáp án đúng là: B
Khẳng định đúng là:
Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay gồm
108 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột.
118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 16 cột.
118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột.
108 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 16 cột.
Đáp án đúng là: C
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay gồm: 118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột (được chia thành 8 nhóm A; 8 nhóm B, mỗi nhóm tương ứng với một cột, riêng nhóm VIIIB có ba cột).
Lớp electron thứ 4 có tên gọi là
Lớp N.
Lớp M.
Lớp K.
Lớp L.
Đáp án đúng là: A
Lớp electron thứ 4 hay còn gọi là lớp N.
Nguyên tố X có số thứ tự ô là 20. Xác định chu kì, nhóm của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Chu kì 2, nhóm IA.
Chu kì 2, nhóm IVA.
Chu kì 3, nhóm IVA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s2 hay [Ar]4s2.
Vậy X ở chu kì 4 do có 4 lớp electron; nhóm IIA do 2 electron hóa trị, nguyên tố s.
X có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 3d34s2. X thuộc
chu kì 4, nhóm IIB.
chu kì 4, nhóm VB.
chu kì 4, nhóm IVA.
chu kì 4, nhóm IIA.
Đáp án đúng là: B
X thuộc chu kì 4 do có 4 lớp electron; nhóm VB do có 5 electron hóa trị, nguyên tố d.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng
số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
số lớp electron của nguyên tử nguyên tố đó.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó.
tổng số electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó.
Đáp án đúng là: A
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Trong tự nhiên potassium (kí hiệu là: K) có hai đồng vị K1939 và K1941. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của K1939có trong KCl (biết nguyên tử khối trung bình của K là 39,13 và Cl là 35,5).
Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị K1939 là x (%)
⇒ Phần trăm số nguyên tử của đồng vị là K1941 là (100 - x) %
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:
A¯K=39,13=39x+41.(100−x)100⇒x=93,5
Hạy trong tự nhiên đồng vị K1939 chiếm 93,5% tổng số nguyên tử.
Giả sử có 1 mol KCl thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol của K1939 là 1.93,5100=0,935 mol
Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của K1939 có trong KCl là
%K1939=0,935.3939,13+35,5=48,86%
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt.
a) Viết cấu hình electron của X, Y.
a) Cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p1.
⇒ X có 13 electron.
Theo bài ra: 2ZY – 2ZX = 8 ⇒ ZY = 17.
Cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p5.
b) Biểu diễn cấu hình electron của X, Y theo ô orbital, từ đó cho biết số electron độc thân của mỗi nguyên tử.
b)
+ Biểu diễn cấu hình electron của X theo ô orbital:

Vậy X có 1 electron độc thân.
+ Biểu diễn cấu hình electron của Y theo ô orbital:

Vậy Y có 1 electron độc thân.
Xác định vị trí của các nguyên tố dưới đây trong bảng tuần hoàn (có giải thích ngắn gọn):
(a) Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4
a) Cấu hình electron nguyên tử R: 1s22s22p63s23p4.
Vậy R thuộc:
+ Ô thứ 16 (do số hiệu nguyên tử = số electron = 16);
+ Chu kì 3 (do nguyên tử có 3 lớp electron);
+ Nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p hoặc do lớp ngoài cùng có dạng ns2np4).
(b) Nguyên tử của nguyên tố Y có 7 electron ở các phân lớp s.
b) Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s1.
Vậy Y thuộc:
+ Ô thứ 19 (do số hiệu nguyên tử = số electron = 19);
+ Chu kì 4 (do nguyên tử có 4 lớp electron);
+ Nhóm IA (do có 1 electron hóa trị, nguyên tố s).








