Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa học 10 Cánh diều có đáp án- Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa học 10 Cánh diều có đáp án- Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1051 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học là

sự chuyển động của vật trên máng nghiêng.

sự phân chia tế bào trong cơ thể.

sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa.

sự chuyển động của Trái Đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đối tượng nghiên cứu của hóa học là chất và sự biến đổi của chất.

Do đó sự chuyển hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất (vật lí và hóa học) của chất được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?

Khối lượng.

Thể tích.

Phân tử khối.

Cấu tạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu tạo quyết định đến tính chất (vật lý và hóa học) của chất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?

Hòa tan giấm ăn vào nước.

Hòa tan đường glucose vào nước.

Đun nóng đường sucrose đến khi xuất hiện chất màu đen.

Đun nước muối đến khi cạn khô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đun nóng đường sucrose đến khi xuất hiện màu đen, đã có chất mới (than) tạo thành. Do đó quá trình này thể hiện tính chất hóa học.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại liên kết trong phân tử oxygen là

liên kết ion.

liên kết cộng hóa trị.

liên kết kim loại.

liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết trong phân tử oxygen là liên kết cộng hóa trị.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là

electron, proton và neutron.

electron và neutron.

proton và neutron.

electron và proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử gồm: proton và neutron (trừ H không có neutron).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron, electron.

Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.

Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu B không đúng vì nguyên tử có cấu tạo rỗng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử fluorine có 9 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là

+9.

9.

+ 9

-9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử có Z proton, có điện tích hạt nhân là +Z.

Vậy fluorine có số proton = số electron = 9 nên có điện tích hạt nhân là +9.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, hạt không mang điện là

electron.

proton.

neutron.

hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hạt không mang điện trong nguyên tử là neutron.

Chú ý:

Hạt proton mang điện tích dương.

Hạt electron mang điện tích âm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kí hiệu nguyên tử: F2656e. Điều khẳng định nào sau đây đúng?

Nguyên tử có 26 proton.

Nguyên tử có 26 neutron.

Nguyên tử có số khối 65.

Nguyên tử khối là 30.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được, Fe có:

- Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 26 (vậy A đúng).

- Số khối: 56.

- Số neutron = A – Z = 56 – 26 = 30.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đồng vị được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây?

Số neutron.

Số hiệu nguyên tử.

Số lớp electron.

Số proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số neutron nên số khối của chúng là khác nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên copper (kí hiệu: Cu hay còn gọi là đồng) có hai đồng vị là C2963u chiếm 73% và C2965u. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu là

63,54.

64,54.

64,00.

64,50.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình là có:

ACu¯=73.63+(100−73).65100=63,54.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có 3 đồng vị: H11,H12,H13. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2 được tạo thành từ các loại đồng vị trên?

3

6

9

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Viết lại phân tử H2 thành H−H⇒2 nguyên tử H liên kết với nhau để tạo một phân tử H2.

Số cách chọn 2 nguyên tử H là: 6 cách

H11−H11;H12−H12;H13−H13;H11−H12;H12−H13;H11−H13;

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất?

Lớp N.

Lớp M.

Lớp K.

Lớp L.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lớp K gần hạt nhân nhất nên liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp M có số electron tối đa là

2.

8.

18.

32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lớp M là lớp thứ 3.

Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là: 2.32 = 18 (electron).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi AO chứa tối đa bao nhiêu electron?

1 electron.

2 electron.

3 electron.

4 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất tìm thấy electron trong toàn phần không gian bên ngoài đám mây electron là khoảng bao nhiêu phần trăm?

90%.

100%.

10%.

0%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xác suất tìm thấy electron trong đám mây electron khoảng 90% nên xác suất tìm thấy electron trong toàn phần không gian bên ngoài đám mây electron là khoảng 100% - 90% = 10%.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mô hình Rutherford – Bohr: Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ

năng lượng của các electron giảm dần.

năng lượng của các electron không đổi.

năng lượng của các electron tăng dần.

khối lượng của các electron tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo mô hình Rutherford – Bohr: Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, năng lượng của các electron tăng dần.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phân lớp s, p, d và f lần lượt có các số AO tương ứng là

1; 4; 9; 16.

1; 2; 3; 4.

1; 3; 5; 7.

2; 6; 10; 14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phân lớp s, p, d và f lần lượt có các số AO tương ứng là 1; 3; 5 và 7.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử X, các electron được phân bố trên 3 lớp, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số đơn vị điện tích hạt nhân của X là

13.

9.

15.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

Vậy X có số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 13.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen (Z = 7) có số electron độc thân là

0

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình theo ô orbital của nitrogen là:

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen (Z = 7) có số electron độc thân là  (ảnh 1)

Như vậy, ở trạng thái cơ bản nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây?

O (Z = 8).

S (Z = 16).

Fe (Z = 26).

Cr (Z = 24).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p4.

Vậy số hiệu nguyên tử X = số proton = số electron = 16.

X là lưu huỳnh (sulfur, S).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguyên tố A có số hiệu nguyên tử bằng 11. A là nguyên tố

kim loại.

phi kim.

khí hiếm.

có thể là kim loại hoặc phi kim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A có số hiệu nguyên tử là 11 A có 11 electron.

Cấu hình electron của A là: 1s2 2s2 2p6 3s1 A có 1 electron lớp ngoài cùng.

Do đó, A là nguyên tố kim loại.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng bằng nhau, thuộc cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau.

Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

Các electron thuộc cùng một lớp, phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định đúng là:

Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau, thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay gồm

108 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột.

118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 16 cột.

118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột.

108 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 16 cột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay gồm: 118 nguyên tố hóa học, 7 chu kì, 18 cột (được chia thành 8 nhóm A; 8 nhóm B, mỗi nhóm tương ứng với một cột, riêng nhóm VIIIB có ba cột).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp electron thứ 4 có tên gọi là

Lớp N.

Lớp M.

Lớp K.

Lớp L.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lớp electron thứ 4 hay còn gọi là lớp N.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có số thứ tự ô là 20. Xác định chu kì, nhóm của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

Chu kì 2, nhóm IA.

Chu kì 2, nhóm IVA.

Chu kì 3, nhóm IVA.

Chu kì 4, nhóm IIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s2 hay [Ar]4s2.

Vậy X ở chu kì 4 do có 4 lớp electron; nhóm IIA do 2 electron hóa trị, nguyên tố s.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

X có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 3d34s2. X thuộc

chu kì 4, nhóm IIB.

chu kì 4, nhóm VB.

chu kì 4, nhóm IVA.

chu kì 4, nhóm IIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X thuộc chu kì 4 do có 4 lớp electron; nhóm VB do có 5 electron hóa trị, nguyên tố d.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng

số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

số lớp electron của nguyên tử nguyên tố đó.

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó.

tổng số electron lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

29. Tự luận
1 điểm

Trong tự nhiên potassium (kí hiệu là: K) có hai đồng vị K1939 và K1941. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của K1939có trong KCl (biết nguyên tử khối trung bình của K là 39,13 và Cl là 35,5).

Xem đáp án

Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị K1939 là x (%)

Phần trăm số nguyên tử của đồng vị là K1941 là (100 - x) %

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:

A¯K=39,13=39x+41.(100−x)100⇒x=93,5

Hạy trong tự nhiên đồng vị K1939 chiếm 93,5% tổng số nguyên tử.

Giả sử có 1 mol KCl thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol của K1939 là 1.93,5100=0,935 mol

Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của K1939 có trong KCl

%K1939=0,935.3939,13+35,5=48,86%

30. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt.

a) Viết cấu hình electron của X, Y.

Xem đáp án

a) Cấu hình electron nguyên tử X là: 1s22s22p63s23p1.

X có 13 electron.

Theo bài ra: 2ZY – 2ZX = 8 ZY = 17.

Cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p5.

31. Tự luận
1 điểm

b) Biểu diễn cấu hình electron của X, Y theo ô orbital, từ đó cho biết số electron độc thân của mỗi nguyên tử.

Xem đáp án

b)

+ Biểu diễn cấu hình electron của X theo ô orbital:

b) Biểu diễn cấu hình electron của X, Y theo ô orbital, từ đó cho biết số electron  (ảnh 1)

Vậy X có 1 electron độc thân.

+ Biểu diễn cấu hình electron của Y theo ô orbital:

b) Biểu diễn cấu hình electron của X, Y theo ô orbital, từ đó cho biết số electron  (ảnh 2)

Vậy Y có 1 electron độc thân.

32. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí của các nguyên tố dưới đây trong bảng tuần hoàn (có giải thích ngắn gọn):

(a) Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p4

Xem đáp án

a) Cấu hình electron nguyên tử R: 1s22s22p63s23p4.

Vậy R thuộc:

+ Ô thứ 16 (do số hiệu nguyên tử = số electron = 16);

+ Chu kì 3 (do nguyên tử có 3 lớp electron);

+ Nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p hoặc do lớp ngoài cùng có dạng ns2np4).

33. Tự luận
1 điểm

(b) Nguyên tử của nguyên tố Y có 7 electron ở các phân lớp s.

Xem đáp án

b) Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s1.

Vậy Y thuộc:

+ Ô thứ 19 (do số hiệu nguyên tử = số electron = 19);

+ Chu kì 4 (do nguyên tử có 4 lớp electron);

+ Nhóm IA (do có 1 electron hóa trị, nguyên tố s).