2048.vn

Đề kiểm tra Dãy số (có lời giải) - Đề 3
Quiz

Đề kiểm tra Dãy số (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 117 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)nào sau đây là dãy số tăng?              

\({u_n} = {3^{ - n}} + 1\).

\({u_n} = \sin n\).

\({u_n} = 2n - 3\).

\({u_n} = \frac{{n + 2}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_n} = \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}}\]. Tìm mệnh đề đúng.              

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] chỉ bị chặn dưới.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] tăng.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] bị chặn.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] chỉ bị chặn trên.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số\(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{a{n^2}}}{{n + 1}}\) (\(a\) hằng số). Hỏi \({u_{n + 1}}\) là số hạng nào sau đây?              

\({u_{n + 1}} = \frac{{a{n^2}}}{{n + 2}}\).

\({u_{n + 1}} = \frac{{a.{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{n + 2}}\).

\({u_{n + 1}} = \frac{{a.{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{n + 1}}\).

\({u_{n + 1}} = \frac{{a.{n^2} + 1}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số Cho dãy số .Năm số hạng đầu của dãy số là   (ảnh 1) .  Năm số hạng đầu của dãy số là              

\[4,\,5,\,6,\,7,\,8.\].

\[4,\,16,\,32,\,64,\,128.\].

\[4,\,6,\,9,\,13,\,18.\].

\[4,\,5,\,7,\,10,\,14.\]

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)xác định bởi \({u_1} = 3;\;{u_{n + 1}} = {u_n} + n,\;\forall \,n \in {\mathbb{N}^*}\). Giá trị \({u_1} + {u_2} + {u_3}\)bằng              

\(18\).

\(13\).

\(15\).

\(16\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số\(\left( {{u_n}} \right)\)xác định bởi:\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2;{u_2} = 3\\{u_{n + 2}} = 3{u_{n + 1}} - 2{u_n}\end{array} \right.\)với\(n \ge 1\). Khẳng định nào sau đây sai?              

\({u_n} = {2^{n - 1}} + 1\).

\(\left( {{u_n}} \right)\)là dãy số tăng.

Năm số hạng đầu của dãy số là:\(2\), \(3\), \(5\), \(9\), \(17\).

\({u_n} = \frac{{{n^2} + 5}}{3}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]biết \[{u_n} = \frac{{{n^2} + 3}}{{2{n^2} - 1}}\] với \[n \in {N^*}\]. Tìm số hạng \[{u_5}\].              

\[{u_5} = \frac{7}{4}.\].

\[{u_5} = \frac{7}{9}.\].

\[{u_5} = \frac{{24}}{{51}}.\].

\[{u_5} = \frac{4}{7}.\]

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \left( {a - 5} \right)n + 5 - a,\forall n \in \mathbb{N}*\). Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)là dãy số giảm khi và chỉ khi              

\[a \le 5\].

\[a \ge 5\].

\[a < 5\].

\[a > 5\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau đây, dãy số nào bị chặn?              

\({u_n} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{2n + 1}}\).

\({u_n} = n + \frac{1}{n}\).

\({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \).

\({u_n} = {3.2^n}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) được xác định \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = 2{u_n}\end{array} \right..\) Số hạng tổng quát \({u_n}\) của dãy số là số hạng nào dưới đây?              

\({u_n} = {n^{n - 1}}.\)

\({u_n} = {2^n}.\)

\({u_n} = {2^{n + 1}}.\)

\({u_n} = 2.\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \sin \frac{\pi }{{n + 1}}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?              

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là một dãy số giảm.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là một dãy số tăng.

Số hạng thứ \[n + 1\] của dãy là \[{u_{n + 1}} = \sin \frac{\pi }{{n + 1}}\].

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số không bị chặn.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Dãy số nào trong các dãy số sau đây là dãy số bị chặn?

\[\left( {{u_n}} \right),\,\,{u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

\[\left( {{u_n}} \right),\,\,{u_n} = n + 1\,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

\[\left( {{u_n}} \right),\,\,{u_n} = - n\,\,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

\[\left( {{u_n}} \right),\,\,{u_n} = {n^2}\,\,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\].

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}}\). Khi đó:

a) Số hạng đầu tiên của dãy số là \(1\)

b) Số hạng \({u_2} = \frac{5}{4};{u_3} = \frac{7}{5}\)

c) Số hạng \({u_4} = \frac{3}{2};{u_5} = \frac{{11}}{7}\)

d) Số \(\frac{{167}}{{84}}\) là số hạng thứ 252 của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + \ldots + \frac{1}{{n(n + 1)}}\). Khi đó:

a) Số hạng \({u_1} = \frac{1}{2}\)

b) Số hạng \({u_3} = \frac{3}{4}\)

c) \(\frac{{10}}{{11}}\) là số hạng thứ 11 của dãy số

d) \({u_{2023}} + {u_{2024}} > 2\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = n + \frac{1}{n}\). Khi đó:

a) \({u_{n + 1}} > {u_n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

b) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng

c) \({u_n} \ge 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

d) Dãy số đã cho bị chặn trên

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Bà Hoa gửi vào một ngân hàng số tiền 200 triệu đồng với lãi suất \(5\% \) một năm theo hình thức lãi kép, kì hạn 1 tháng. Số tiền (triệu đồng) của bà Hoa sau \(n\) tháng được tính theo công thức \({T_n} = 200{\left( {1 + \frac{{0,05}}{{12}}} \right)^n}\). Khi đó:

a) Sau 1 tháng, số tiền bà Hoa nhận được là khoảng \(200,83\) (triệu đồng)

b) Sau 2 tháng, số tiền bà nhận được là khoảng \(201,67\) (triệu đồng);

c) Sau 14 tháng, số tiền bà nhận được là khoảng \(211,99\) (triệu đồng).

d) Sau 17 tháng, số tiền bà nhận được là khoảng \(215,65\) (triệu đồng).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Xét tính bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), với \({u_n} = 2n - 1\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định như sau: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 2\end{array} \right.\). Tìm số hạng \({u_{50}}\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 1\)\({u_{n + 1}} = 3{u_n} + 10\) với mọi \(n \ge 1.\)

Chứng minh rằng: un=2.3n5   n1.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Xét tính tăng, giảm của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), với \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Chứng minh rằng dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), với \({u_n} = \frac{{{n^2} + 1}}{{2{n^2} - 3}}\) là một dãy số bị chặn.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Ông An gửi tiết kiệm 100 triệu đồng kì hạn 1 tháng với lãi suất \(6\% \) một năm theo hình thức tính lãi kép. Số tiền (triệu đồng) của ông An thu được sau \(n\) tháng được cho bởi công thức \({A_n} = 100{\left( {1 + \frac{{0,06}}{{12}}} \right)^n}{\rm{. }}\)

a) Tìm số tiền ông An nhận được sau tháng thứ nhất, sau tháng thứ hai.

b) Tìm số tiền ông An nhận được sau 1 năm.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack