2048.vn

Đề kiểm tra Dãy số (có lời giải) - Đề 2
Quiz

Đề kiểm tra Dãy số (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 118 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{2{n^2} - 1}}{{{n^2} + 2}}\). Số hạng \({u_{10}}\) là:              

\(\frac{{19}}{{12}}\).

\(\frac{{33}}{{34}}\).

\(\frac{{199}}{{102}}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{3n - 2}}\). Với \({u_k} = \frac{8}{{19}}\) là số hạng của dãy số thì \(k\) bằng:              

8.

7.

9.

6.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được cho bởi công thức tổng quát \({u_n} = 4 + 3{n^2}\), \(n \in {\mathbb{N}^ * }\).Khi đó \({u_6}\) bằng:              

\(112\).

\(652\).

\(22\).

\(503\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được cho bởi số hạng tổng quát sau đây, dãy số nào là dãy số giảm?

\({u_n} = {n^2},\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }\).

\({u_n} = \sqrt {n + 1} ,\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }\).

\({u_n} = \frac{{{n^2} + 1}}{n},\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }\).

\({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}},\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) nào sau đây là dãy số tăng:              

\({u_n} = {3^{ - n}} + 1\).

\({u_n} = \sin n\).

\({u_n} = 2n - 3\).

\({u_n} = \frac{{n + 2}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\sqrt n \]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số bị chặn.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số giảm.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số tăng.

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là dãy số không bị chặn.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số bị chặn?

\[{u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 1}}\].

\[{u_n} = 2n + \sin n\].

\[{u_n} = {n^2}\].

\[{u_n} = {n^3} - 1\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Xét các câu sau:

           \[\left( 1 \right)\] Dãy \[1,2,3,...,n,...\] là dãy bị chặn.

           \[\left( 2 \right)\] Dãy \[1,\frac{1}{3},\frac{1}{5},\frac{1}{7},...,\frac{1}{{2n - 1}},...\] là dãy bị chặn trên nhưng không bị chặn dưới.

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Chỉ có \[\left( 2 \right)\] đúng.

Chỉ có \[\left( 1 \right)\] đúng.

Cả hai câu đều đúng.

Cả hai câu đều sai.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_n} = \frac{{{n^2} + 1}}{{2n + 1}}\]. Số \[\frac{{37}}{{13}}\] là số hạng thứ bao nhiêu của dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]?              

\[8\].

\[6\].

\[5\].

\[7\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_n} = 2n - 1\). Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)là dãy số              

Bị chặn trên bởi 1.

Giảm.

Bị chặn dưới bởi 2.

Tăng.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) nào sau đây là dãy số tăng:              

\({u_n} = {3^{ - n}} + 1\).

\({u_n} = \sin n\).

\({u_n} = 2n - 3\).

\({u_n} = \frac{{n + 2}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_n} = \frac{1}{{{n^2} + n}}\). Khẳng định nào sau đây là sai?              

Năm số hạng đầu của dãy là:\(\frac{1}{2};\frac{1}{6};\frac{1}{{12}};\frac{1}{{20}};\frac{1}{{30}}\).

Là dãy số tăng.

Bị chặn trên bởi số \(M = \frac{1}{2}\).

Không bị chặn.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} =  - 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 3}\end{array}} \right.\) với \(n \ge 1\). Khi đó:

a) Bố số hạng đầu tiên của dãy số lần lượt là \( - 1;2;5;8;\)

b) Số hạng thứ năm của dãy là \(13\)

c) Công thức số hạng tổng quát của dãy số là: \({u_n} = 2n - 3\).

d) 101 là số hạng thứ 35 của dãy số đã cho.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi: \({u_n} = \frac{1}{{1.3}} + \frac{1}{{3.5}} + \frac{1}{{5.7}} +  \ldots  + \frac{1}{{(2n - 1) \cdot (2n + 1)}}\). Khi đó:

a) Số hạng thứ 2021 là \(\frac{{2021}}{{4040}}\)

b) Số hạng thứ 2022 là \(\frac{{2022}}{{4043}}\)

c) Số hạng thứ 2023 là \(\frac{{2023}}{{4047}}\)

b) Số hạng thứ 2024 là \(\frac{{2024}}{{4049}}\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = 1 - \frac{1}{n}\). Khi đó:

a) Ta có \({u_3} = \frac{2}{3}\)

b) \({u_7} - {u_8} = \frac{1}{{56}}\)

c) \({u_{n + 1}} - {u_n} =  - \frac{1}{{n(n + 1)}}\)

d) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{n}{{{4^n}}}\). Khi đó:

a) Ta có \({u_n} = \frac{n}{{{4^n}}} < 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

b) Ta có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} < 1,\forall n \ge 1\)

c) Ta có \({u_{2024}} < {u_{2023}}\)

d) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Xét tính bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {( - 1)^n}\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(({u_n})\)biết \({u_n} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\left[ {{{\left( {\frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}} \right)}^n} - {{\left( {\frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}} \right)}^n}} \right]\). Tìm số hạng \({u_6}\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho dãy số \(({u_n})\) có số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}}\). Số \(\frac{{167}}{{84}}\) là số hạng thứ mấy?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 1 + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{n^2}}}\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Nếu tỉ lệ lạm phát là \(3,5\% \) mỗi năm và giá trung bình của một căn hộ chung cư mới tại thời điểm hiện tại là 2,5 tỉ đồng thì giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau \(n\) năm nữa được cho bởi công thức

\({A_n} = 2,5 \cdot {(1,035)^n}\)(tỉ đồng)

Tìm giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau 5 năm nữa.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Vi khuẩn E.Coli sinh sản thông qua một quá trình gọi là quá trình phân đôi. Vi khuẩn E.Coli phân chia làm đôi cứ sau 20 phút. Giả sử tốc độ phân chia này được duy trì trong 12 giờ kể từ khi vi khuẩn ban đầu xâm nhập vào cơ thể. Hỏi sau 12 giờ sẽ có bao nhiêu vi khuẩn E.Coli trong cơ thể? Giả sử có một nguồn dinh dưỡng vô hạn để vi khuẩn E.Coli duy trì tốc độ phân chia như cũ trong 48 giờ kể từ khi vi khuẩn ban đầu xâm nhập vào cơ thể. Hỏi sau 48 giờ sẽ có bao nhiêu vi khuẩn E.Coli trong cơ thể?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack