Đề kiểm tra cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 5)
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Tìm số thích hợp thay thế dấu hỏi:(0,5 điểm)
“15 m2 7?0 cm2 < 15 m2 710 cm2”.
0
1
8
9
Đáp án đúng là: A
15 m2 700 cm2 < 15 m2 710 cm2
2,5 km
1,5 km
3 km
2 km
Đáp án đúng là: A
Đổi 30 phút = 0,5 giờ
Độ dài quãng đường từ nhà đến công viên là:
5 × 0,5 = 2,5 (km)
Đáp án: 2.5 km
25 phút
30 phút
20 phút
18 phút
Đáp án đúng là: D
Đổi 4 giờ 30 phút = 270 phút
Do thời gian làm một cái tủ gấp 2 lần thời gian làm một cái kệ, nên:
Thời gian làm 3 cái tủ tương đương với thời gian làm số cái kệ là:
3 × 2 = 6 (cái kệ)
Trong 4 giờ 30 phút, người đó làm được:
6 + 9 = 15 (cái kệ)
Thời gian làm 1 cái kệ là:
270 : 15 = 18 (phút)
180 kg
225 kg
300 kg
135 kg
Đáp án đúng là: A
40% của 450 kg là:
450 × 40% = 180 (kg)
Quãng đường từ nhà đến trường dài 60 km. Trong các phương tiện sau, phương tiện nào di chuyển từ nhà đến trường nhanh nhất?(0,5 điểm)
Xe của bạn Lan đi với vận tốc 30 km/h
Xe của bạn Hùng đi hết 1,2 giờ
Xe của bạn Minh đi hết 2 giờ
Xe của bạn An đi với vận tốc 40 km/h
Đáp án đúng là: B
Thời gian bạn Lan đi từ nhà đến trường là:
60 : 30 = 2 (giờ)
Thời gian bạn An đi từ nhà đến trường là:
60 : 40 = 1,5 (giờ)
Vì 1,2 giờ < 1,5 giờ < 2 giờ nên phương tiện nhanh nhất là xe của bạn Hùng.
1,5 m3
1,25 m3
0,75 m3
0,25 m3
Đáp án đúng là: D
Chiều dài của thùng là:
2 - 2 × 0,5 = 1 (m)
Chiều rộng của thùng là:
1,5 - 2 × 0,5 = 0,5 (m)
Thể tích của thùng là:
1 × 0,5 × 0,5 = 0,25 (m3)
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Sắp xếp các số đo diện tích của các khu vườn sau theo thứ tự từ lớn đến bé: (1 điểm)
15 km2, 75 ha, 900 000 m2, 12 000 m2
15 km2, 900 000 m2, 75 ha, 12 000 m2
Giải thích
15 km2 = 15 × 1 000 000 m2 = 15 000 000 m2
75 ha = 75 × 10 000 m2 = 750 000 m2
Vì 15 000 000 m2 > 900 000 m2 > 750 000 m2 > 12 000 m2
nên 15 km2 > 900 000 m2 > 75 ha > 12 000 m2
Tính: (2 điểm)
a)3 giờ 45 phút + 5 giờ 30 phút × 4
| b)50 phút – 25 phút 30 giây : 5
|
c)8 giờ 20 phút × 3 + 12 giờ 15 phút × 2 | d)70 giờ 10 phút : 7 – 6 giờ 18 phút : 2
|
a) 3 giờ 45 phút + 5 giờ 30 phút × 4 = 3 giờ 45 phút + 22 giờ = 25 giờ 45 phút | b) 50 phút – 25 phút 30 giây : 5 = 50 phút – 5 phút 6 giây = 44 phút 54 giây |
c)8 giờ 20 phút × 3 + 12 giờ 15 phút × 2 = 25 giờ + 24 giờ 30 phút = 49 giờ 30 phút | d) 70 giờ 10 phút : 7 – 6 giờ 18 phút : 2 = 10 giờ 1 phút – 3 giờ 9 phút = 6 giờ 52 phút |
Số?(1 điểm)
Chị Mai gửi tiết kiệm với lãi suất 0,6% một tháng. Chị Mai gửi tiết kiệm 3 000 000 đồng. Số tiền lãi sau một tháng của chị Mai là
Chị Mai gửi tiết kiệm với lãi suất 0,6% một tháng. Chị Mai gửi tiết kiệm 3 000 000 đồng. Số tiền lãi sau một tháng của chị Mai là 18 000 đồng
Giải thích
Số tiền lãi sau một tháng của chị Mai là:
3 000 000 × 0,6% = 18 000 (đồng)
Một bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước: chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m, chiều cao 4 m. Biết mực nước trong bể đang chiếm 75% thể tích của bể. Tính thể tích nước có trong bể.(1 điểm)
Bài giải
Thể tích bể nước là:
8 × 5 × 4 = 160 (m3)
Thể tích nước trong bể là:
160 × 75% = 120 (m3)
Đáp số: 120 m3
Lúc 7 giờ 20 phút, anh Minh chạy bộ một vòng quanh công viên với vận tốc 8 km/h. Biết công viên đó dạng hình chữ nhật có chiều dài 2 km và chiều rộng 1 km. Hỏi anh Minh chạy bộ hết một vòng công viên đó lúc mấy giờ? (2 điểm)
Bài giải
Chu vi của công viên là:
2 × (2 + 1) = 6 (km)
Thời gian anh Minh chạy bộ hết một vòng là:
6 : 8 = 0,75 (giờ)
0,75 giờ = 45 phút
Anh Minh chạy hết một vòng công viên đó lúc
7 giờ 20 phút + 45 phút = 8 giờ 5 phút
Đáp số: 8 giờ 5 phút








