Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 16)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 16)

A
Admin
Hóa họcLớp 881 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước được cấu tạo như thế nào?

Từ 1 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi;

Từ 2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi;

Từ 1 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử oxi;

Từ 2 nguyên tử hiđro và 2 nguyên tử oxi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nước (H2O) được cấu tạo từ 2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit bazơ không tác dụng với nước là:

BaO;

Na2O;

CaO;

MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Oxi bazơ không tác dụng với nước là: MgO

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho quỳ tím vào dung dịch axit, quỳ tím chuyển màu gì?

Đỏ;

Xanh;

Tím;

Không màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi cho quỳ tím vào dung dịch axit, quỳ tím chuyển màu đỏ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ta hoà tan đường vào nước, hãy chỉ ra đâu là chất tan?

Nước;

Đường;

Không có chất nào;

Nước và đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi ta hoà tan đường vào nước thì đường là chất tan, nước là dung môi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gốc axit của axit HNO3 hóa trị mấy?

II

III

I

IV

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gốc NO3 hóa trị I.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bazơ không tan trong nước là:

Cu(OH)2;

NaOH;

KOH;

Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bazơ không tan trong nước là: Cu(OH)2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của H2SO3

Hidro sunfua;

Axit sunfuric;

Axit sunfuhiđric;

Axit sunfurơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tên gọi của H2SO3 là axit sunfurơ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bazơ tan trong nước?

Cu(OH)2;

Mg(OH)2;

Ba(OH)2;

Fe(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bazơ tan trong nước là Ba(OH)2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học oxit của bazơ tương ứng Cu(OH)2 là:

CuO;

Cu2O;

CuO2;

Cu2O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức hóa học oxit của bazơ tương ứng Cu(OH)2 là CuO.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của axit có gốc PO4III là:

HPO4;

H2PO4;

H3PO4;

Cả A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức hóa học của axit có gốc PO4III là: H3PO4.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học nào sau đây là phản ứng thế?

CaO + H2O -> Ca(OH)2;

SO3 + H2O -> H2SO4;

Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2;

Cả A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

Zn +2HCl ZnCl2 +H2 có nguyên tử Zn thay thế nguyên tử H trong HCl.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của natri sunfat là:

NaSO4;

Na2SO4;

Na(SO4)2;

Cả A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức hóa học của natri sunfat là Na2SO4.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

NaCl là muối có tên gọi nào sau đây?

Natri cacbonat;

Natri photphat;

Natri clorua;

Natri nitrat.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaCl là muối có tên gọi là natri clorua.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần % về khối lượng của hiđro trong nước là:

30%;

70%;

88,9%;

11,1%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

%mH = 2MHMH2O⋅100% = 2.12.1+16⋅100% ≈ 11,1%

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp để quá trình hòa tan chất rắn trong nước nhanh hơn là

Cho nước đá vào chất rắn;

Nghiền nhỏ chất rắn;

Khuấy dung dịch;

Cả B và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho nước đá vào chất rắn làm nhiệt độ giảm, quá trình hòa tan diễn ra chậm.

Biện pháp để quá trình hòa tan chất rắn trong nước nhanh hơn là nghiền nhỏ chất rắn và khuấy dung dịch.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của NaOH:

Natri oxit;

Natri hiđroxit;

Natri(II) hiđroxit

Natri hiđrua.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tên gọi của NaOH là natri hiđroxit.

17. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình của các phản ứng hóa học sau:

a, P2O5 + H2O H3PO4

b, N2O5 + H2O    HNO3

c, Ca(OH)2 + HCl    CaCl2 + H2O

d, Fe(OH)3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O

Xem đáp án

a, P2O5 + 3H2O 2H3PO4

b, N2O5 + H2O    2HNO3

c, Ca(OH)2 + 2HCl    CaCl2 + 2H2O

d, 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O

18. Tự luận
1 điểm

Cho biết khối lượng mol của một oxit sắt là 160g. Biết thành phần khối lượng của kim loại sắt trong oxit là 70%. Lập CTHH của oxit. Gọi tên oxit?

Xem đáp án

Gọi công thức hóa học của oxit sắt là: FexOy

Theo bài, ta có:

%mFe = x.MFeMFexOy⋅100% = 56x160⋅100% = 70%

56x.100 = 70.160 x = 2

Có: MFexOy = 56x + 16y

160 = 56.2 + 16y

y = 3

Vậy công thức hóa học của oxit sắt đó là: Fe2O3

Tên gọi: sắt(III) oxit.

19. Tự luận
1 điểm

Cho sắt(III) oxit tác dụng với dung dịch H­­2SO4 theo sơ đồ:

Fe2O3 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + H2O

a. Lập phương trình hóa học?

b. Tính khối lượng muối sắt(III) sunfat tạo ra nếu khối lượng H2SO4 đã dùng hết là 24,5g?

Xem đáp án

a. Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O

b. nH2SO4 = 24,52.1+32+4.16 = 0,25 (mol)

Theo phương trình: nFe2SO43 = 13nH2SO4 = 13⋅0,25 = 112  (mol)

 mFe2SO43 = 112.(56.2 + 32.3 + 16.4.3) = 1003 (g) ≈ 33,33 (g)

Vậy khối lượng muối sắt(III) sunfat tạo ra là khoảng 33,33 gam.