2048.vn

Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 88 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hiđro được bơm vào bóng bay, khinh khí cầu là do khí hiđro

nhẹ nhất trong các khí;

nặng hơn không khí;

ít tan trong nước;

tan trong nước.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

Oxi là phi kim hoạt động hóa học rất mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao;

Oxi tác dụng với tất cả kim loại và phi kim;

Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị;

Oxi rất cần thiết cho sự sống.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất có công thức hóa học dưới đây, chất nào làm quỳ tím hóa đỏ?

H2O;

HCl;

NaOH

Cu.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn đường vào nước, nhận xét nào sau đây đúng?

Đường là dung môi;

Nước là dung dịch;

Nước là chất tan;

Đường là chất tan.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào tính chất

khí oxi tan trong nước;

khí oxi khó hóa lỏng;

khí oxi ít tan trong nước;

khí oxi nhẹ hơn nước.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch là hỗn hợp

của chất rắn trong chất lỏng;

của hai chất lỏng;

của nước và chất lỏng;

đồng nhất của dung môi và chất tan.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 12 gam sắt(III) oxit bằng khí hiđro. Khối lượng sắt thu được là

16,8 gam;

18,6 gam;

12,6 gam;

8,4 gam.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là phản ứng phân hủy?

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra một chất mới;

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai chất mới;

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới;

Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học có chất khí thoát ra.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trăm khối lượng của oxi cao nhất trong oxit nào dưới đây?

CaO;

CO;

Na2O;

BaO.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hóa hợp?

CuO + H2 →toCu + H2O

CaO + H2O ® Ca(OH)2;

2KMnO4 →toK2MnO4 + MnO2 + O2;

CO2 + Ca(OH)2 ® CaCO3 + H2O.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba oxit sau: MgO, SO3, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử nào sau đây?

Chỉ dùng nước;

Chỉ dùng dung dịch kiềm;

Chỉ dùng axit;

Dùng nước và giấy quỳ tím.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 10 gam đường vào 190 gam nước thì thu được dung dịch nước đường có nồng độ bằng

5,26%;

5,0%;

10%;

20%.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: Na, P2O5, CaO, Na2O. Nước tác dụng được với chất nào tạo ra axit?

Na;

P2O5;

CaO;

Na2O

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 20oC, hòa tan 20,7 gam CuSO4 vào 100 gam nước thì được một dung dịch CuSO4 bão hòa. Vậy độ tan của CuSO4 trong nước ở 20oC là

20 gam;

20,7 gam;

100 gam;

120,7 gam

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần theo thể tích của không khí là

21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm, ...);

78% khí oxi, 21% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm, ...);;

21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ;

1% khí oxi, 78% khí nitơ, 21% các khí khác.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được 10,08 lít khí O2 (đktc), người ta cần nhiệt phân m gam KClO3. Giá trị của m là

24,5 gam;

36,75 gam;

12,25 gam;

55,125 gam

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là

C% = mct.mdd100%;

C% = mctmdd.100%;

C% =mct.mH2O100%;

C% = mct+mdd100%.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ mol/lít của dung dịch là

số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch;

số gam chất tan có trong 1 lít dung môi;

số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch;

số mol chất tan có trong 1 lít dung môi.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng khi nói về độ tan?

Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là

số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch;

số gam chất đó tan trong 100 gam dung môi;

số gam chất đó tan trong nước để tạo ra100 gam dung dịch;

số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3. Tỉ khối của hỗn hợp A đối với H2 là 19,2. Tính % theo thể tích của O2 và O3 trong hỗn hợp

40% và 60%;

50% và 50%;

60% và 40%;

30% và 70%.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau?

a)H2 + O2 →to

b) KClO3 →to

c) Zn + HCl ®

d) Na + H2O ®

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

a) Đọc tên của những chất có công thức hóa học sau: HCl, CaCO3.

b) Hãy tính số mol và số gam chất tan có trong 200 ml dung dịch NaCl 0,4M

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho 19,5 gam kẽm tác dụng vừa đủ với 146 gam dung dịch HCl.

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit clohiđric tham gia phản ứng.

c) Cho toàn bộ lượng khí hiđro sinh ra ở trên khử hoàn toàn m gam sắt(III) oxit Fe2O3. Tính m?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack