Đề kiểm tra cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án (Đề 1)
17 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Số “Bốn mươi triệu không trăm linh ba nghìn bốn trăm hai mươi sáu” được viết là:
4 003 426
40 300 426
40 003 426
40 003 462
Đáp án đúng là: C
Số bốn mươi triệu không trăm linh ba nghìn bốn trăm hai mươi sáu được viết là: 40 003 426
Trong các số: 336 667; 336 676; 341 676; 341 766; số lớn nhất là:
336 667
336 676
341 676
341 766
Đáp án đúng là: D
Ta có: 341 766 > 341 676 > 336 676 > 336 667
Vậy trong các số: 336 667, 336 676, 341 676, 341 766, số lớn nhất là: 341 766
Trong các số dưới đây, số nào khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được số
900 000?
848 900
850 000
812 261
983 172
Đáp án đúng là: B
A. 848 900 làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được số 800 000
B. 850 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được số 900 000
C. 812 261 làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được số 800 000
D. 983 172 làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được số 1 000 000
Giá trị của biểu thức 192 029 – 172 × 14 là:
172 839
189 621
120 282
291 010
Đáp án đúng là: B
192 029 – 172 × 14 = 192 029 – 2 408 = 189 621
Mẹ sinh chị Lan vào năm đầu tiên của thế kỷ XXI. Vậy chị Lan sinh năm nào?
2001
1998
1999
2000
Đáp án đúng là: A
Năm đầu tiên của thế kỷ XXI là năm 2001
Một hình chữ nhật có chu vi là 68 cm. Chiều rộng kém chiều dài là 16 cm. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:
225 cm2
244 cm2
108 cm2
226 cm2
Đáp án đúng là: A
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 68 : 2 = 34 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: (34 − 16) : 2 = 9 (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật đó là: 9 + 16 = 25 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật đó là: 25 × 9 = 225 (cm2)
Điền số thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
Hình vẽ bên có:

... cặp đường thẳng vuông góc.
... cặp đường thẳng song song.
Hình vẽ bên có:
3 cặp đường thẳng vuông góc. Đó là: AD và DC, EG và DC, BC và DC.
3 cặp đường thẳng song song. Đó là: AD và EG, AD và BC, EG và BC.
Cho biểu thức P = 4 752 : (a – 28)
Tính P với a = 52
Thay a = 52 vào biểu thức:
4 752 : (52 – 28)
= 4 752 : 24
= 198
Cho biểu thức Q = 4 752 : (a – 28)
Tính Q với a = 127
Thay a = 127 vào biểu thức
4 752 : (127 – 28)
= 4 752 : 99
= 48
>; <; = ?
a) 4 357 kg 1 5 tấn | b) 4 tấn 3 tạ 7 yến 1 4 370 kg |
c) 600 năm 1 7 thế kỉ | d) 60 phút : 2 1 45 phút |
a) 4 357 kg < 5 tấn Giải thích: 4 357 kg < 5 tấn = 5 000 kg
| b) 4 tấn 3 tạ 7 yến = 4 370kg Giải thích: 4 tấn 3 tạ 7 yến = 4 000 kg + 300 kg + 70 kg = 4 370 kg |
c) 600 năm < 7 thế kỉ Giải thích: 600 năm < 7 thế kỉ = 700 năm | d) 60 phút : 2 < 45 phút Giải thích: 60 phút : 2 = 30 phút < 45 phút |
Tính bằng cách thuận tiện 5 264 + 3 978 + 4 736
5 264 + 3 978 + 4 736
= (5 264 + 4 736) + 3 978
= 10 000 + 3 978
= 13 978
Tính bằng cách thuận tiện 3 876 × 35 + 35 × 6 124
3 876 × 35 + 35 × 6 124
= 35 × (3 876 + 6 124)
= 35 × 10 000
= 350 000
Đặt tính rồi tính247 291 + 639 523

Đặt tính rồi tính 728 807 – 182 092

Đặt tính rồi tính: 6 291 × 11

Đặt tính rồi tính:39 776 : 32

Nga có 56 000 đồng mua được 8 cái bút, Dũng có ít hơn Hùng 21 000 đồng. Hỏi Dũng mua được bao nhiêu cái bút?
1 cái bút có giá là:
56 000 : 8 = 7 000 ( đồng)
Dũng có số tiền là:
56 000 – 21 000 = 35 000 (nghìn đồng)
Dũng mua được số bút là:
35 000 : 7 000 = 5 (cái bút)
Đáp số: 5 cái bút





