Đề kiểm tra Cuối kì 1 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 1
24 câu hỏi
I. Choose the best answer to complete the sentences: (3ms).
She wishes that she….a good student.
was
were
is
are
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Câu ước ở hiện tại dùng tobe were với mọi chủ ngữ.
Dịch: Cô ấy ước rằng cô ấy là một học sinh tốt.
has
have
do
did
Đáp án đúng là: B
How long => thì hiện tại hoàn thành => loại C, D
Chủ ngữ số nhiều => loại A
Dịch: Bạn đã học tiếng Anh bao lâu rồi?
has/since
has/for
hasn’t/since
have/for
Đáp án đúng là: B
Chủ ngữ số ít => loại D
For + khoảng thời gian => loại A, C
Dịch: Bố tôi đã làm việc cho công ty này được 20 năm rồi.
stayed
staying
stays
stay
Đáp án đúng là: D
Have to + Vinf: phải làm gì
Dịch: Bạn phải ở nhà để giúp mẹ ngày hôm qua.
eats
ate
eaten
eat
Đáp án đúng là: C
Have never Vp2: chưa từng làm gì
Dịch: Tôi chưa từng ăn tại nhà hàng đấy.
used to
use to
had to
is used to
Đáp án đúng là: B
…did sb use to…?
Dịch: Cô ấy từng đến trường vào năm ngoái bằng gì?
is built
was build
was built
were built
Đáp án đúng là: C
- Last year => thì quá khứ đơn => loại A
- “House” không thể tự xây được => câu bị động => loại B
- Chủ ngữ số ít => loại D
Dịch: Nhà này được xây từ năm ngoái.
in
on
at
for
Đáp án đúng là: B
On + thứ
Dịch: Tôi sẽ đến thành phố BMT vào thứ 5.
examiner
examine
exam
examination
Đáp án đúng là: A
Ở đây cần một danh từ chỉ người đếm được.
Dịch: Cô ấy là một giám thị khó tính.
take
attend
improve
give
Đáp án đúng là: C
- take: lấy
- attend: tham gia
- improve: cải thiện
- give: đưa
Dịch: Nếu bạn muốn cải thiện tiếng Anh thì chúng tôi có thể giúp bạn.
repute
reputation
reputed
reputable
Đáp án đúng là: B
Đứng sau tính từ ở đây cần một danh từ.
They haven’t kept in touch each other……
2 years ago
since 2 years
over 2 years
for 2 years
Đáp án đúng là: D
For + khoảng thời gian: trong bao lâu
Dịch: Họ đã không giữ liên lạc với nhau được 2 năm rồi.
Complete the sentences with tag-questions (1m)
He is a student,……………………?
Đáp án đúng là: isn’t he
Mệnh đề đầu ở dạng khẳng định và dùng với tobe.
Dịch: Anh ây là một học sinh phải không?
Đáp án đúng là: don’t you
Mệnh đề đầu ở dạng khẳng định và dùng với động từ thường.
Dịch: Bạn làm việc cho một công ty phải không?
Đáp án đúng là: do you
Mệnh đề đầu ở dạng phủ định và dùng với động từ thường.
Dịch: Chúng tôi không thích chuối phải không?
Lan studies in a secondary school,…………………………………?
Đáp án đúng là: doesn’t she
Mệnh đề đầu ở dạng khẳng định và dùng với động từ thường.
Dịch: Lan học ở một trường thcs phải không?
Put the verbs in parentheses in correct form. (2ms)
The examiner asked me if I ……………..(speak) any foreign languages.
Đáp án đúng là: spoke
Câu gián tiếp lùi 1 thì.
Dịch: Giám thị hỏi tôi liệu tôi có nói được ngôn ngữ nước ngoài nào không.
Đáp án đúng là: will become
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will/can… + Vinf
Dịch: Nếu chúng ta tiếp tục xả rác thì môi trường sẽ ngày càng trở nên tồi tệ hơn.
If the rice paddies ……………(pollute), rice plants will die.
Đáp án đúng là: are polluted
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will/can… + Vinf
Dịch: Nếu những cánh đồng lúa bị ô nhiễm thì những cây lúa sẽ chết.
Đáp án đúng là: walks
- Usually => thì hiện tại đơn
- Chủ ngữ số ít => chia động từ
Dịch: Cô ấy thường đi bộ tới trường.
Clothes can’t tell anything about a person.
Đáp án đúng là: F
Dẫn chứng ở câu “Clothes can tell a lot about a person.”
Dịch: Quần áo có thể nói lên rất nhiều về một con người.
Dịch bài đọc
Quần áo có thể nói lên rất nhiều điều về một người. Một số người thích quần áo rất nhiều màu sắc vì họ muốn mọi người nhìn vào họ và họ muốn trở thành trung tâm của mọi thứ. Những người khác thích mặc quần áo đẹp, nhưng quần áo của họ không nhiều màu sắc hoặc cầu kỳ. Họ không thích mọi người nhìn vào họ. Quần áo ngày nay rất khác so với quần áo của những năm 1800. Ví dụ, vào những năm 1800, tất cả phụ nữ đều mặc váy. Tất cả các loại váy đều có váy dài. Nhưng ngày nay, phụ nữ không phải lúc nào cũng mặc váy có váy dài. Đôi khi họ mặc quần. Quần áo được làm từ cotton, len, lụa hoặc vải lanh. Nhưng ngày nay, có rất nhiều loại vải nhân tạo. Quần áo không thể nói lên bất cứ điều gì về một người.
Clothes today are very different from the clothes of the 1800s.
Đáp án đúng là: T
Dẫn chứng ở câu “Clothes today are very different from the clothes of the 1800s.”
Dịch: Quần áo ngày nay thì rất khác so với quần áo những năm 1800.
Clothes aren’t made from cotton, wool, silk, linen or man-made.
Đáp án đúng là: F
Dẫn chứng ở câu “Clothes were made from cotton, wool, silk or linen. But today, there are many kinds of man made cloth.”
Dịch: Quần áo được làm từ cotton, len, lụa hay lanh. Nhưng ngày nay, có rất nhiều loại vải nhân tạo.
Đáp án đúng là: F
Dẫn chứng ở câu “But today women do not always wear dresses with long skirts.”
Dịch: Nhưng ngày nay phụ nữ không phải lúc nào cũng mặc váy dài.








