Đề kiểm tra Cuối kì 1 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 16
Đề thi

Đề kiểm tra Cuối kì 1 Tiếng Anh 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 16

A
Admin
Tiếng AnhLớp 9147 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PART I. LANGUAGE FOCUS (4.0 POINTS)

I. Chọn một từ có phn gạch chân phát âm khác các từ còn lại. Khoanh tròn A, B, C hoặc D ứng với từ chọn như ví dụ (câu 0) đã làm. (0.6 điểm)

 Chọn một từ có phn gạch chân phát âm khác các từ còn lại. Khoanh tròn A, B, C hoặc D ứng với từ chọn như ví dụ (câu 1) đã làm.

 

played

lived

moved

stopped

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án D phát âm là /t/, còn lại là /d/.

Đoạn văn

PART II: READING (3.0 POINTS) I. Đọc đoạn văn và khoanh tròn một phương án đúng nhất A, B, C hoặc D ứng với mỗi từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau. (1.0 điểm)Many visitors come to Hartbridge to (1) _______ the wonderful art galleries and museums, the beautiful buildings, and the fantastic parks. Few people go outside the city, and so they miss out on experiencing the scenery and the fascinating history of this beautiful area. This brochure will tell you what you can see if you (2) ________ a short bus ride out of the city. The (3) ______ village of Hatrbridge was home to the children's writer Jane Potter, whose stories of Benjamin Bear are loved by adults and children around the world. Jane Potter's home is now a museum and tea shop and is well worth a visit just for its wonderful gardens. It also has a gift shop where you can buy souvenir (4) _____ Hattrbridge has a number of interesting shops including an excellent cake shop, and "Wendy's Giftshop where you can find lots of unusual gifts made (5) _______ local artists. Lovers of Jane Potter's books should also walk to the Green Valley woods, which have not changed since Jane Potter told her stories there one need medicine, and function on diets and exercise machines.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Many visitors come to Hartbridge to (1) _______ the wonderful art galleries and museums

sees

see

saw

seen

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

To + Vinf

Dịch: Nhiều du khách đến Hartbridge để xem các phòng trưng bày nghệ thuật và bảo tàng tuyệt vời, các tòa nhà đẹp và các công viên tuyệt vời.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

This brochure will tell you what you can see if you (2) ________ a short bus ride out of the city.

takes

take

taking

took

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will/can… + Vinf.

Dịch: Tập tài liệu này sẽ cho bạn biết những gì bạn có thể nhìn thấy nếu bạn đi một chuyến xe buýt ngắn ra khỏi thành phố.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The (3) ______ village of Hatrbridge was home to the children's writer Jane Potter, whose stories of Benjamin Bear are loved by adults and children around the world.

beautifully

beauty

beautiful

beautify

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đứng trước và bổ ngữ cho danh từ cần tính từ.

Dịch: Ngôi làng Hatrbridge xinh đẹp là quê hương của nhà văn thiếu nhi Jane Potter, người có những câu chuyện về Gấu Benjamin được người lớn và trẻ em trên khắp thế giới yêu thích.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane Potter's home is now a museum and tea shop and is well worth a visit just for its wonderful gardens. It also has a gift shop where you can buy souvenir (4) _____

books

food

shop

vegetable

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- book: sách

- food: thức ăn

- shop: quán

- vegetable: rau củ

Dịch: Nó cũng có những cửa hàng quà tặng nơi bạn có thể mua những quyển sách lưu niệm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hattrbridge has a number of interesting shops including an excellent cake shop, and "Wendy's Giftshop where you can find lots of unusual gifts made (5) _______

at

with

by

in

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Made by sb: làm bởi ai

Dịch: Hattrbridge có một số cửa hàng thú vị bao gồm một cửa hàng bánh tuyệt vời và "Wendy's Giftshop, nơi bạn có thể tìm thấy rất nhiều món quà độc đáo được làm bởi nghệ sĩ địa phương.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ có phn gạch chân phát âm khác các từ còn lại. Khoanh tròn A, B, C hoặc D ứng với từ chọn như ví dụ (câu 1) đã làm.

stamp

pack

snack

wander

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án D phát âm là /æ/, còn lại là /ɒ/.

Đoạn văn

II. Đọc đoạn văn sau viết (T) cho câu đúng (F) cho câu sai. (2.0 điểm)

Before Stone Age, people used to eat fruits, leaves, and anything they found from the forest. However, this habit changed into hunting animals, preserving food items, and planting and growing vegetables, which eventually led to farming different crops like maize, corn, and rice. People were healthy, they rarely had diseases and never needed extra exercise because their daily work kept their bodies running. At present, we have turned agriculture into a mass scale production, including machinery, technology, and pesticides, all of which came in with the green revolution. With the green revolution agriculture and the traditional farming culture turned upside down. Nowadays, farmers who are able to cope up with multinational cooperation and their large-scale, expensive products, keep producing crops for the market. However, the traditional, low-income farmers even today, especially in Asian countries, are in a terrible state. Fast food is another major factor in modern food habits. Although many people find it convenient, it leads to many health conditions. Today people are unhealthy. They need medicine, and function on diets and exercise machines.

8. Tự luận
1 điểm

 

Before the Stone Age, people used to eat fruits, leaves, and anything they found from the forest.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: T

Dẫn chứng ở câu “Before Stone Age, people used to eat fruits, leaves, and anything they found from the forest.”

Dịch: Trước thời đồ đá, con người thường ăn hoa quả, lá hay bất cứ thứ gì họ tìm được từ trong rừng.

9. Tự luận
1 điểm

People in the past often had diseases and needed extra exercise.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: F

Dẫn chứng ở câu “People were healthy, they rarely had diseases and never needed extra exercise because their daily work kept their bodies running.”

Dịch: Những người khỏe mạnh, họ hiếm khi bị bệnh và không bao giờ cần tập thể dục thêm vì công việc hàng ngày của họ khiến cơ thể của họ luôn hoạt động.

10. Tự luận
1 điểm

Farmers nowadays can't cope up with multinational cooperation and their large-scale, expensive products.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: F

Dẫn chứng ở câu “Nowadays, farmers who are able to cope with multinational cooperation and their large-scale, expensive products, keep producing crops for the market.”

Dịch: Ngày nay, những người nông dân có khả năng đối phó với sự hợp tác đa quốc gia và các sản phẩm quy mô lớn, đắt tiền của họ, tiếp tục sản xuất các loại cây trồng cung cấp cho thị trường.

11. Tự luận
1 điểm

Fast food is another major factor in modern food habits.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: T

Dẫn chứng ở câu “Fast food is another major factor in modern food habits.”

Dịch: Thức ăn nhanh là một yếu tố chính khác trong thói quen ăn uống hiện đại.

12. Tự luận
1 điểm

Fast food is convenient but it's not good for health.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: T

Dẫn chứng ở câu “Although many people find it convenient, it leads to many health conditions.”

Dịch: Tuy nhiều người thấy thuận tiện nhưng lại kéo theo nhiều bệnh lý về sức khỏe.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ có phn gạch chân phát âm khác các từ còn lại. Khoanh tròn A, B, C hoặc D ứng với từ chọn như ví dụ (câu 1) đã làm.

spread

stress

sure

school

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án C phát âm là /ʃ/, còn lại là /s/.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Chọn một từ có trọng âm chính rơi vào vị trí âm tiết khác các từ còn lại. Khoanh tròn A, B, C, D ứng với từ chọn như ví dụ (câu 0) đã làm. (0,4 điểm).

 Chọn một từ có trọng âm chính rơi vào vị trí âm tiết khác các từ còn lại. Khoanh tròn A, B, C, D ứng với từ chọn như ví dụ (câu 0) đã làm.

student

teacher

begin

layer

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án C nhấn âm thứ hai còn lại nhấn âm thứ nhất.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một từ có trọng âm chính rơi vào vị trí âm tiết khác các từ còn lại. Khoanh tròn A, B, C, D ứng với từ chọn như ví dụ (câu 0) đã làm.

beautiful

embroider

forbidden

attraction

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án A nhấn âm đầu, còn lại nhấn âm thứ 2.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Chọn một từ cụm từ thich hợp nht để hòan chỉnh các tấu Sau. Khoanh tròn A, B, C hoặc D ứng với từ đúng như vi tụ (câu 0) đã làm. (2.0 điểm)

My parents once took me to Bat Trang village. I could make my own ________ there. I enjoyed it.

pottery

lacquerware

painting

sculpture

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bat Trang village (làng Bát Tràng) => pottery (đồ gốm).

Dịch: Bố mẹ tôi từng đưa tôi tới làng Bát Tràng. Tôi có thể tự làm đồ gốm ở đây. Tôi thực sự yêu thích nó.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

You should take your shoes _______ when you go into the temples.

up

in

off

on

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Take st off: cởi cái gì

Dịch: Bạn nên cởi giày ra khi bạn tới đền chùa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ he spent a lot of money to redecorate his shop, he cannot make any more profit.

In order to

Although

So that

Because of

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- in order to: để mà

- although: mặc dù

- so that: để mà

- because of: bởi vì

Dịch: Mặc dù anh ấy dành rất nhiều tiền để trang trí lại cửa hàng nhưng anh ấy vẫn không tạo được lợi nhuận nào.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Taxis are ______ than public transport.

more expensively

much expensive

expensively

more expensive

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có “than” => so sánh hơn.

Dịch: Taxi thì đắt hơn phương tiện công cộng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The new student was very shy at the beginning, but then he ______ well with everyone.

got on

went on

got over

cheered up

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Get on well with: có mối quan hệ tốt với ai.

Dịch: Học sinh mới rất ngại ngùng ban đầu nhưng sau đấy anh ấy đã hòa đồng được với mọi người.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

We _______ our homework before Mr. Ha came.

have finished

had finished

finished

finish

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ, hành động xảy ra trước chia quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn.

Dịch: Chúng tôi hoàn thành bài tập về nhà trước khi ông Hà tới.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh feels very proud and ________ at the gold medal he has got.

delighted

unhappy

stressed

strong

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- delighted: vui mừng

- unhappy: không vui

- stressed: áp lực

- strong: mạnh mẽ

Dịch: Minh cảm thấy rất tự hào và vui mừng khi nhận được huy chương vàng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

She lives in a very _____ village in Nam Dinh.

located

obedient

nuclear

picturesque

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- located: nằm ở

- obedient: ngoan ngoãn

- nuclear: hạt nhân

- picturesque: đẹp như tranh

Dịch: Cô ấy sống ở ngôi làng đẹp như tranh ở Nam Định.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

"How cool!" is used to express ____________.

a wish

a surprise

an agreement

an appreciation

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- a wish: điều ước

- a surprise: ngạc nhiên

- an agreement: thỏa thuận, đồng ý

- an appreciation: sự đánh giá cao

Dịch: “Đỉnh đấy!” được dùng để chỉ sự giá cao.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba: -"What is the best way to get around?" - Nam:-"

That's what I've heard.

That sounds better!

Great, thanks.

It's probably to use rickshaws.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Cách nào thì tốt nhất để đi xung quanh?

- Nó có lẽ là dùng xe kéo.

26. Tự luận
1 điểm

IV. Cho dạng đáng của từ trong ngoặc để hoàn chỉnh câu nví dụ (Câu 0) đã làm. (1.0 điểm)

Our classrooms (clean) ________twice a day.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: are cleaned

Twice a day => hiện tại đơn.

Bị động: tobe Vp2

Dịch: Phòng học của chúng tôi được dọn dẹp 2 ngày một lần.

27. Tự luận
1 điểm

I suggested (go) _______ out at the weekend instead of staying at home.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: going

Suggest Ving: đề xuất làm gì

Dịch: Tôi đề xuất đi chơi vào cuối tuần thay vì ở nhà.

28. Tự luận
1 điểm

We (learn) ______ English for 5 years.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: have learned

For five years => hiện tại hoàn thành.

Dịch: Chúng tôi đã học tiếng Anh được 5 năm rồi.

29. Tự luận
1 điểm

My aunt lives in one of the most ________ parts in Paris. She is a well-known fashion designer there. (fashion)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: fashionable

Trước danh từ cần tính từ.

Dịch: Dì tôi sống ở một trong những khu vực thời trang nhất ở Paris. Cô ấy là một nhà thiết kế thời trang nổi tiếng ở đó.

30. Tự luận
1 điểm

He thinks joining an English Speaking Club will help him to communicate with foreigners _______ (confident)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: confidently

Bổ ngữ cho động từ cần trạng từ.

Dịch: Anh ấy nghĩ tham gia vào câu lạc bộ nói tiếng Anh sẽ giúp anh ấy giao tiếp với người nước ngoài một cách trôi chảy.

31. Tự luận
1 điểm

PART III: WRITING (3.0 POINTS)

I. Hoàn chỉnh câu thứ hai sao cho nghĩa không thay đổi so với câu thứ nhất. (2,0 điểm).

 I have never seen a more interesting film than this.

=> This is the __________________________________ that I have ever seen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: This is the most interesting film that I have ever seen.

Dịch: Đây là bộ phim thú vị nhất mà tôi từng xem.

32. Tự luận
1 điểm

 It's a pity I can't cook as well as my Mom.

=> I wish I __________________________________ as my Mom.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: I wish I could cook as well as my Mom.

Câu ước ở hiện tại lùi 1 thì về quá khứ đơn.

Dịch: Tôi ước tôi có thể nấu ăn ngon như mẹ tôi.

33. Tự luận
1 điểm

My sister and I talked with each other a lot when we were young, but now we don't.

=> My sister used to _________________________________ when we were young.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: My sister used to talk with me a lot when we were young.

Used to V: hành động thường xảy ra ở quá khứ và bây giờ không còn nữa.

Dịch: Chị tôi thường nói chuyện với tôi rất nhiều khi chúng tôi còn trẻ.

34. Tự luận
1 điểm

I don't remember exactly when my parents started this workshop.

=> I don't remember when my parents set _______________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: I don't remember when my parents set up this workshop.

Set up = start: bắt đầu

Dịch: Tôi không nhớ bố mẹ tôi mở hội thảo này khi nào.

35. Tự luận
1 điểm

"We don't know much English to participate in this English-speaking contest." She said.

=> She said that they _____________________________ that English speaking contest.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: She said that they didn’t know much English to participate in that English-speaking contest.

Câu gián tiếp lùi 1 thì, this => that.

Dịch: Cô ấy nói họ không biết nhiều tiếng Anh để tham ghia vào cuộc thi nói tiếng Anh lần này.

36. Tự luận
1 điểm

II. Viết một đoạn văn khoảng 100-120 từ về chủ đề sau: (1.0 điểm).

"What are the advantages of living in a big city?"

You can use suggested ideas or your own ones.

+ having better job opportunities. (good jobs, high salary, ...),

+ having the best medical service. (many big hospitals, good doctors ...);

+ having good choices for entertainment. (many theaters, cinemas, amusement centers, museums...).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Nowadays, more and more people choose to live in a big city because there are many advantages of city life. First, living in a big city brings you better job opportunities with good jobs, high salary and benefits. Second, when you live in a big city, you can have access to the best medical service because there are many big hospitals, good doctors located there. Last but not least, you will have good choices for entertainment after hard-working days such as going to the theaters, cinemas, amusement centers or museums… In conclusion city life has many benefits that increasingly attract humans to inhabit here.

Dịch: Ngày nay, ngày càng nhiều người chọn sống ở thành phố lớn vì có nhiều lợi thế của cuộc sống thành phố. Thứ nhất, sống ở một thành phố lớn mang đến cho bạn cơ hội việc làm tốt hơn với công việc tốt, lương cao và phúc lợi. Thứ hai, khi bạn sống ở một thành phố lớn, bạn có thể được tiếp cận với dịch vụ y tế tốt nhất vì ở đó có rất nhiều bệnh viện lớn, bác sĩ giỏi. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, bạn sẽ có những lựa chọn tốt để giải trí sau những ngày làm việc mệt mỏi như đến rạp hát, rạp chiếu phim, trung tâm giải trí hay viện bảo tàng… Tóm lại, cuộc sống thành phố có nhiều lợi ích ngày càng thu hút con người đến sinh sống tại đây.