Đề kiểm tra cuối học kì 1 Hóa 11 Cánh diều có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Đề kiểm tra cuối học kì 1 Hóa 11 Cánh diều có đáp án (Đề 3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1166 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hoá học: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

thay đổi áp suất của hệ.

thay đổi nồng độ N2.

thay đổi nhiệt độ.

thêm chất xúc tác Fe.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là

sự biến đổi chất.

sự chuyển dịch cân bằng.

sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.

sự biến đổi hằng số cân bằng.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: KOH, NaCl, H2SO3, CuO, C6H12O6 (glucose). Số chất không điện li có trong dãy là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch KOH 0,015 M có pH là

1,50.

1,82.

12,18.

11,20.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

nitrogen có độ âm điện lớn.

phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.

phân tử nitrogen không phân cực.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí ammonia là

giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.

giấy quỳ chuyển sang màu xanh.

giấy quỳ mất màu.

giấy quỳ không chuyển màu.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng pyrite là

PbS.

FeS2.

CaSO4.

BaSO4.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?

Màu vàng ở điều kiện thường.

Thể rắn ở điều kiện thường.

Không tan trong benzene.

Không tan trong nước.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu ý bắt buộc để đảm bảo an toàn khi sử dụng dung dịch sulfuric acid đặc là

bảo quản sulfuric acid trong lọ bằng chất dẻo.

đè chai đựng acid lên miệng cốc khi rót acid.

lượng acid dư thừa sau khi sử dụng phải đổ xuống cống thoát nước.

không đổ nước vào dung dịch acid đặc.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng làm vật liệu xây dựng, nặn đúc tượng, bó chỉnh hình trong y học?

BaSO4.

CaSO4.0,5H2O.

MgSO4.

(NH4)2SO4.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là

thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không là hợp chất hữu cơ?

C2H6.

HCN.

CH3CHO.

CH3Cl.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau

về kích thước phân tử.

ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.

về khả năng bay hơi.

về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?

Tinh chế đường đỏ thành đường trắng.

Tách β – carotene từ nước ép cà rốt.

Nấu rượu để uống.

Ngâm rượu thuốc.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?

CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CHCl3, CH3COOCH3, C­6H5CH3­.

CH2Cl2, CH2=CH-CHO, CH3COOH, CH2=CH2.

CHBr3, CH2=CH-COOCH3, C6H5OH, C2H5OH, (CH3)3N.

CH3OH, CH2=CH-Cl, C6H5ONa, CH≡C-CH3.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất

đồng phân của nhau.

đồng đẳng của nhau.

đồng vị của nhau.

đồng khối của nhau.

Xem đáp án

Chọn b

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g) 2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là

KC = \(\frac{{{{\left[ {CO} \right]}^2}}}{{{{\left[ C \right]}^2}.\left[ {{O_2}} \right]}}\)

KC = \(\frac{{{{\left[ {CO} \right]}^2}}}{{\left[ {{O_2}} \right]}}\)

KC = \(\frac{{{{\left[ C \right]}^2}.\left[ {{O_2}} \right]}}{{{{\left[ {CO} \right]}^2}}}\)

KC = \(\frac{{\left[ {{O_2}} \right]}}{{{{\left[ {CO} \right]}^2}}}\)

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng thuận nghịch sau:

NH3 + H2O  NH4++OH−

Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?

NH3.

H2O.

OH.

NH4+.

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt được dung dịch NH4NO3 và KNO3 bằng thuốc thử là dung dịch

NaCl.

NaNO3.

NaOH.

K2SO4.

Xem đáp án

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng với chất nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử?

H2.

O2.

NH3.

Mg.

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

HNO3 thể hiện tính acid khi tác dụng với chất nào sau đây?

Fe(OH)2.

Mg.

CaCO3.

FeO.

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sulfur dioxide có thể tham gia những phản ứng sau:

(1) SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

(2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong phản ứng trên?

Phản ứng (1): SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa.

Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.

Phản ứng (2): SO2 là vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hóa; phản ứng (2): H2S là chất khử.

Xem đáp án

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai dung dịch KCl và K2SO4 có thể dùng thuốc thử là

BaSO4.

BaCl2.

BaCO3.

HNO3.

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chức – CHO là của hợp chất nào sau đây?

Carboxylic acid.

Aldehyde.

Alcohol.

Ketone.

Xem đáp án

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36 °C), heptane (sôi ở 98 °C), octane (sôi ở 126 °C) và nonane (sôi ở 151 °C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?

Chiết.

Kết tinh.

Bay hơi.

Chưng cất.

Xem đáp án

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X được cho như hình vẽ bên dưới:

Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X được cho như hình vẽ bên dưới:   Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là  A. 45. B. 60. C. 43. D. 15. (ảnh 1)

Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là

45.

60.

43.

15.

Xem đáp án

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hoá học nào sau đây phù hợp với thuyết cấu tạo hoá học?

CH3 – CH2 = OH.

CH3–O=CH–CH3.

CH3 – CH2 – CH2 – N.

CH3CH2Cl.

Xem đáp án

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Những công thức nào dưới đây biểu diễn cùng một chất:

Những công thức nào dưới đây biểu diễn cùng một chất:    A. X, Y, Z. B. X, T, U. C. X, Y, U. D. Y, T, U. (ảnh 1)

X, Y, Z.

X, T, U.

X, Y, U.

Y, T, U.

Xem đáp án

Chọn C

29. Tự luận
1 điểm

Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay…. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone như sau: 62,07% C; 27,59% O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Lập công thức phân tử của acetone. Biết phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng dưới đây:

Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay…. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone như sau: 62,07% C; 27,59% O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Lập công thức phân tử của acetone. Biết phân tử khối của acetone được xác định thông qua phổ khối lượng dưới đây:    (ảnh 1)

Xem đáp án

%mH = 100% - 62,07% - 27,59% = 10,34%.

Đặt công thức phân tử của acetone là: CxHyOz.

Ta có:

x : y : z = \[\frac{{\% {m_C}}}{{12}}:\frac{{\% {m_H}}}{1}:\frac{{\% {m_O}}}{{16}} = \frac{{62,07}}{{12}}:\frac{{10,34}}{1}:\frac{{27,59}}{{16}} = 3:6:1\]

Công thức đơn giản nhất của acetone là: C3H6O.

Công thức phân tử của acetone theo công thức đơn giản nhất có dạng: (C3H6O)n.

Từ phổ khối lượng của acetone xác định được Macetone = 58 Þ n = 1.

Công thức phân tử của acetone là: C3H6O.

30. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao mặc dù có cùng công thức phân tử C2H4O2 nhưng acetic acid (CH3COOH) có tính chất khác với methyl formate (HCOOCH3).

Xem đáp án

Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (loại nguyên tố, số lượng nguyên tử) và cấu tạo hoá học (trật tự liên kết của các nguyên tử với nhau).

Do đó dù có cùng công thức phân tử C2H4O2 nhưng acetic acid có tính chất khác với methyl formate do cấu tạo hoá học khác nhau.

31. Tự luận
1 điểm

Em hãy nêu ít nhất 2 biện pháp giảm thải lượng sulfur dioxide vào không khí và cho biết cơ sở của các biện pháp này.

Xem đáp án

- Một số biện pháp giảm thải lượng sulfur dioxide vào không khí và cơ sở hoá học của nó:

+ Thay thế dần các nhiên liệu hoá thạch bằng nhiên liệu thân thiện với môi trường như ethanol, hydrogen, … kết hợp với khai thác các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió.

Cơ sở của biện pháp: Giảm nguồn phát sinh khí SO2.

+ Dẫn khí thải của các nhà máy vào tháp hoặc bồn chứa các chất hấp phụ phù hợp, như than hoạt tính, hấp phụ khí sulfur dioxide, trước khi thải ra môi trường.

Cơ sở của biện pháp: Xử lí khí thải trước khi thải ra môi trường.

+ Chuyển hoá sulfur dioxide thành các chất ít gây ô nhiễm hơn bằng các hoá chất như vôi sống, vôi tôi hoặc đá vôi nghiền…

Cơ sở của biện pháp: Tái chế các sản phẩm phụ có chứa sulfur.