Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 5
23 câu hỏi
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Chất xúc tác
Áp suất
Nồng độ
Nhiệt độ
Đáp án đúng là A
Công thức nào sau đây viết sai?
pH = -lg[H+].
[H+] = 10-pH.
[H+].[OH-] = 10-14.
pH = -lg[OH-].
Đáp án đúng là D
Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng thay đổi khi
thay đổi áp suất.
thêm chất xúc tác.
thay đổi nồng độ các chất.
thay đổi nhiệt độ.
Đáp án đúng là D
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
luôn có nồng độ chất phản ứng bằng nồng độ sản phẩm.
xảy ra hoàn toàn
xảy ra chậm
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện
Đáp án đúng là D
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vài trò là
acid.
base.
chất khử.
chất oxi hóa.
Đáp án đúng là D
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
NaOH.
KCl.
HCl.
Na2SO4.
Đáp án đúng là A
Muối nào sau đây kém bền nhiệt và dễ bị phân hủy khi nung nóng?
NaCl.
BaSO4.
NH4Cl.
Fe(OH)3.
Đáp án đúng là C
Theo thuyết của Bronsted – Lowry thì acid là chất
nhận proton.
tan trong nước phân li ra OH-.
cho proton.
tan trong nước phân li ra H+.
Đáp án đúng là C
Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là
+3.
-3.
+4.
+5.
Đáp án đúng là B
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
KOH.
HNO3.
Na2SO4.
BaCl2.
Đáp án đúng là B
Phương trình mô tả sự điện li của NaCl trong nước là




Đáp án đúng là D
Số nguyên tử nitrogen trong một phân tử nitric acid là
1.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là A
Chất nào sau đây là chất điện li?
C6H12O6.
HNO3.
MgO.
CH4.
Đáp án đúng là B
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
mỏ khoáng.
nước biển.
không khí.
cơ thể người.
Đáp án đúng là C
Kim loại nào sau đây không tác dụng với nitric acid?
Au.
Cu.
Ag.
Zn.
Đáp án đúng là A
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
vt = vn = 0.
vt = 2vn.
vt = vn 0.
vt = 0,5vn.
Đáp án đúng là C
Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:

Số phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ là
4.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là C
Cho cân bằng hoá học: PCl5 (g)
PCl3 (g) + Cl2 (g);
> 0.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng áp suất của hệ phản ứng.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
thêm Cl2 vào hệ phản ứng.
thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
Đáp án đúng là B
Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M dưới đây, dung dịch chất nào có giá trị pH nhỏ nhất?
H2SO4.
Ba(OH)2.
NaOH.
HCl.
Đáp án đúng là A
Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
9.
10.
11.
8.
Đáp án đúng là B
(2 điểm)
(1) Cho các chất sau: H2SO4, CH3COOH, NaOH, NH4Cl
(a) Xác định chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
(b) Viết phương trình điện li của các chất trên.
(2) Viết công thức cấu tạo của N2, NH3, HNO3 và NH4+.
1.
a) Chất điện li mạnh: H2SO4, NaOH, NH4Cl
Chất điện li yếu: CH3COOH
b) Phương trình điện li
H2SO4 → 2H+ + SO42-
NaOH → Na+ + OH-
CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO-
NH4Cl → NH4+ + Cl-
2. Viết công thức cấu tạo của N2, NH3, HNO3 và NH4+.
N≡N

(2 điểm)
(1) Cho cân bằng: CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH Δ r H 2 9 8 o > 0
Tiến hành thí nghiệm sau:
- Cho khoảng 6 mL dung dịch CH3COONa 0,5M vào cốc thủy tinh, thêm 1 – 2 giọt phenolphathalein, khuấy đều, dung dịch có màu hồng nhạt.
- Chia dung dịch thu được vào 2 ống nghiệm. Ống nghiệm (1) ngâm trong cốc nước nóng, ống nghiệm (2) thêm vài giọt dung dịch CH3COOH.
Hãy cho biết màu của dung dịch trong các ống nghiệm (1), (2) thay đổi như thế nào? Giải thích.
(2) Hoàn thành các phương trình hóa học sau
(a) N2 + H2 ⇌
(b) NH3 + O2 → P t , t o
(c) NH4HCO3 → t o (d) Cu + HNO3 loãng → t o
1.
Ống nghiệm (1) màu hồng đậm dần lên
Do khi ngâm nước nóng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (là chiều thu nhiệt Δ r H 2 9 8 o > 0 ) nên tạo ra nhiều NaOH làm hồng phenolphthalein
Ống nghiệm (2) màu hồng nhạt đi
Do thêm CH3COOH cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, làm giảm nồng độ NaOH, nên màu hồng nhạt đi.
2.
a) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
b) 4NH3 + 5O2 → P t , t o 4NO + 6H2O
c) NH4HCO3 → t o NH3 + CO2 + H2O
d) 3Cu + 8HNO3 loãng → t o 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
(1 điểm)
(a) Sử dụng kiến thức hóa học để giải thích câu ca dao sau:
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên”
(b) Vì sao người ta không sử dụng dung dịch acid HNO3 trong phương pháp chuẩn độ acid – base?
a) - Khi có sấm sét, trong không khí sẽ xảy ra phản ứng: N2(g) + O2(g) ⇌ t i a l ö û a ñ i e ä n 2NO(g)
- Khí NO nhanh chóng bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí: NO(g) + O2 (g) → NO2(g)
- Khí NO2 kết hợp với O2 và nước mưa tạo thành HNO3: 4NO2(g) + O2(g) + 2H2O(l) → 4HNO3(aq)
- Sau đó HNO3 tan trong nước phân li ra ion nitrate (NO3-) là một dạng phân đạm.
⇒ Lúa vụ chiêm được cung cấp một lượng phân đạm từ nước mưa sẽ giúp lúa nhanh phát triển (phất cờ mà lên).
b) HNO3 không bền, khi có ánh sáng dễ bị phân hủy nên không dùng trong chuẩn độ acid – base vì sẽ làm sai lệch kết quả phân tích.






