Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1192 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Giá trị hằng số cân bằng KC phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Nồng độ.

Nhiệt độ.

Áp suất.

Chất xúc tác.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cân bằng hoá học sau:

(1) N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)                                                                                            

(2) H2 (g) + I2 (g) 2HI (g)

(3) 2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g)                                                                                            

(4) 2NO2 (g) N2O4 (g)

Khi thay đổi áp suất, số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về phản ứng ở trạng thái cân bằng là không đúng?

Các phản ứng thuận và phản ứng nghịch diễn ra với tốc độ thay đổi là như nhau.

Nồng độ của chất phản ứng và chất sản phẩm không thay đổi.

Nồng độ của các chất phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.

Các phản ứng thuận và nghịch tiếp tục xảy ra.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hoá học sau:

2SO2 (g) + O2 (g) 2SO3 (g)                      \[{\Delta _r}H_{298}^0 < 0\]

Yếu tố không làm cân bằng trên chuyển dịch là

áp suất chung của hệ.

nồng độ khí SO3.

nồng độ khí O2.

chất xúc tác.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự điện li là quá trình

phân li các chất khi tan trong nước thành các phân tử nhỏ hơn.

hòa tan các chất trong nước.

phân li các chất khi tan trong nước thành các ion.

phân li các chất khi tan trong nước thành các chất đơn giản.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào là chất điện li mạnh? 

HClO.

H2S.

CH3COOH.

KOH.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết của Bronsted – Lowry thì acid là chất

cho proton.

tan trong nước phân li ra H+.

nhận proton.

tan trong nước phân li ra OH.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hoá học:CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO + H3O+

Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?

CH3COOH.

H2O.

CH3COO.

H3O+.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường base là môi trường có

[H+] < [OH].

pH = 7.

[H+] = [OH].

pH < 7.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?

Dung dịch HNO3 0,1M.

Dung dịch CH3COOH 0,1M.

Dung dịch Na2SO4 0,1M.

Dung dịch KOH 0,01M.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?

Oxygen.

Nitrogen dioxide.

Carbon dioxide.

Nitrogen.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

nitrogen có độ âm điện lớn.

phân tử nitrogen có liên kết ba rất bền.

phân tử nitrogen không phân cực.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng hình học của phân tử ammonia là

hình tam giác đều.

hình tứ diện.

đường thẳng.

hình chóp tam giác.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây là thành phần của một loại phân đạm?

(NH4)2SO4.

Ca3(PO4)2.

CaCO3.

K2SO4.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của nguyên tử nitrogen trong hợp chất HNO3

+5.

+2.

+4.

−2.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính base của ammonia được thể hiện qua phản ứng nào sau đây?

4NH3 + 5O2 →Ptto4NO + 6H2O.

2NH3 + 3CuO →to3Cu + 2N2↑ + 3H2O.

NH3 + HCl → NH4Cl.

NH4Cl →toNH3 + HCl.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxide phổ biến của nitrogen trong không khí là

NO, N2O.

NO, NO2.

N2O3, NO2.

NO, N2O4.

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitric acid thể hiện tính acid khi phản ứng với chất nào sau đây? 

FeO.

Cu.

P.

Fe(OH)3.

Xem đáp án

Chọn D

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Trong thực tế có nhiều phản ứng hoá học diễn ra theo một chiều và cũng có nhiều phản ứng hoá học diễn ra đồng thời theo cả hai chiều là chiều thuận và chiều nghịch.

a.Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.

b. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.

c. Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.

d. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.

Xem đáp án

1

a

Đ

b

Đ

c

S

d

Đ

20. Tự luận
1 điểm

Muối ammonium là các hợp chất có chứa ion ammonium và gốc acid.

a. Hầu hết các muối ammonium đều ít tan trong nước.              

b. Dung dịch muối ammonium phân li không hoàn toàn thành ion.

c. Các muối ammonium đều kém bền với nhiệt, khi đun nóng bị phân huỷ thành ammonia và acid tương ứng.

d. Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng ammonia.

Xem đáp án

2

a

S

b

S

c

S

d

Đ

21. Tự luận
1 điểm

Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đơn chất, N2. Khí nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí.

a. Khí N2 nặng hơn không khí.                   

b. N2 tan tốt trong nước.

c. N2 không duy trì sự sống, sự cháy.         

d. N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.

Xem đáp án

3

a

S

b

S

c

Đ

d

Đ

22. Tự luận
1 điểm

Ammonia khi tan trong nước có phản ứng với nước:

NH3 + H2O \[NH_4^ + + O{H^ - }\]

a. Trong phản ứng thuận, H2O đã nhường proton cho NH3.

b. Trong phản ứng thuận, NH3 đóng vai trò là acid theo Bronsted - Lowry.

c. Trong phản ứng nghịch, NH4+ đóng vai trò là acid theo Bronsted - Lowry.

d. Theo Bronsted – Lowry, H2O là chất lưỡng tính.

Xem đáp án

4

a

Đ

b

S

c

Đ

d

Đ

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho phản ứng:

CO(g) + 3H2(g) ⇌ CH4(g) + H2O(g)

Cân bằng của phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi giảm áp suất?

Xem đáp án

Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất (chiều tăng số mol khí) Þ Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

24. Tự luận
1 điểm

Ở các vùng quê, người dân thường dùng phèn chua để làm trong nước nhờ ứng dụng của phản ứng thuỷ phân ion Al3+. Chất hay ion nào là acid trong phản ứng thuỷ phân Al3+?

Xem đáp án

Khi phèn chua tan vào nước thì ion Al3+ bị thủy phân theo phản ứng:

Al3++3H2O⇌Al(OH)3+3H+ 

Chất bẩn sẽ bị cuốn theo kết tủa keo Al(OH)3 lắng xuống đáy nên nước sẽ trong lại.

Trong phản ứng trên Al3+ là acid.

25. Tự luận
1 điểm

Calcium hydroxide rắn được hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion hydroxide (OH) trong dung dịch là?

Xem đáp án

Ta có: pH = a thì [H+] = 10-a.

Vậy dung dịch có pH = 10,94 thì [H+] = 10-10,94M

[OH−]=10−14[H+]=10−1410−10,94=8,7.10−4M.

26. Tự luận
1 điểm

Cho a mol N2 phản ứng với 3a mol H2, sau phản ứng áp suất của hệ giảm 10%. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là?

Xem đáp án

N2 + 3H2 ⇌ 2NH3

Ban đầu:        a    3a          0         mol

Phản ứng:      x    3x          2x       mol

Cân bằng: (a – x)     3(a – x) 2x       mol

Tổng số mol ban đầu: 4a mol

Tổng số mol các chất sau phản ứng: (4a – 2x) mol

Do đối với chất khí, tỉ lệ về áp suất cũng là tỉ lệ về số mol, nên:

4a−(4a−2x)4a=0,1⇒x=0,2a.⇒H=xa.100%=0,2aa.100%=20%.

27. Tự luận
1 điểm

Phân biệt được đung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{Cl}}\)\({\rm{NaCl}}\) bằng thuốc thử là?

Xem đáp án

NaOH/ Quỳ tím …

28. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng:

Fe3O4+HNO3→Fe(NO3)3+NO(g)+H2O

Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hoá học trên là (biết hệ số tỉ lượng của các chất trong phản ứng là các số nguyên, tối giản)?

Xem đáp án

3Fe3O4+28HNO3→9Fe(NO3)3+NO(g)+14H2O