Đề kiểm tra Công thức tính góc trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Công thức tính góc trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 12128 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai đường thẳng \[{d_1}\] và đường thẳng \[{d_2}\] lần lượt có véc-tơ chỉ phương là \[{\overrightarrow u _{_{{d_1}}}} = \left( {1;\, - 2;\, - 3} \right)\] và \[{\vec u_{{d_2}}} = \left( { - 4;\,1;\,5} \right)\]. Góc giữa hai đường thẳng \[{d_1},\,\,{d_2}\] là

\[{30^0}\].

\[{45^0}\].

\[{90^0}\].

\[{60^0}\].

Xem đáp án

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{\overrightarrow u _{_{{d_1}}}} = \left( {1;\, - 2;\, - 3} \right)\\{{\vec u}_{{d_2}}} = \left( { - 4;\,1;\,5} \right)\end{array} \right.\].

\[\cos \left( {{d_1};{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec u}_{{d_1}}}.{{\vec u}_{{d_2}}}} \right|}}{{\left| {{{\vec u}_{{d_1}}}} \right|.\left| {{{\vec u}_{{d_2}}}} \right|}} = \frac{{\left| { - 4 - 2 - 15} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 9} .\sqrt {16 + 1 + 25} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

Suy ra \[\left( {{d_1};{d_2}} \right) = {30^0}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) cho đường thẳng \(d\) có VTCP \[\vec u = \left( {2;2;1} \right).\]Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(d\) và trục \(Ox\). Tính \(\cos \alpha .\)

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Trục \(Ox\) có VTCP \(\overrightarrow i  = \left( {1;0;0} \right).\)

Đường thẳng \(d\) có VTCP \[\vec u = \left( {1;2;2} \right).\]

Vậy \(\cos \alpha  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow i ,\vec u} \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + 0.2 + 0.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {0^2} + {0^2}} .\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{2}{3}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - {\rm{z}} - 3 = 0\) và \(\left( Q \right):x - {\rm{z}} - 2 = 0.\) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Ta có \(\left( P \right):2x - y - {\rm{z}} - 3 = 0 \Rightarrow \) VTPT \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2; - 1; - 1} \right)\).

\(\left( Q \right):x - {\rm{z}} - 2 = 0 \Rightarrow \)VTPT \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1;0; - 1} \right)\).

Khi đó \(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {2.1 + 0.\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Do đó \(\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = 30^\circ \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\,\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,2x - y - z - 5 = 0\). Hãy tính cosin góc tạo bởi đường thẳng \(\left( d \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\).

\(\frac{1}{{\sqrt 6 }}\).

\[\frac{1}{2}\].

\(\frac{{\sqrt {30} }}{6}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 1;2} \right)\).

\(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 1; - 1} \right)\).

Gọi \[\alpha \] là góc tạo bởi đường thẳng \(\left( d \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) (\[0^\circ  \le \alpha  \le 90^\circ \]), ta có:

\[\sin \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {4 + 1 - 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} .\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\].

Khi đó \[\cos \alpha  = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  = \sqrt {1 - \frac{1}{6}}  = \frac{{\sqrt {30} }}{6}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt phẳng \(\left( P \right):\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{2} = 1\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 2}}{2}.\) Biết rằng trong mặt phẳng \((P)\) có hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) cùng đi qua điểm \(A(1; - 1;1)\) và cùng cách đường thẳng \(d\) một khoảng bằng \(1\). Tính \(\sin \varphi \) với \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \({d_1},{d_2}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(1\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\(\frac{3}{7}\).

Xem đáp án

Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt phẳng  (P) : x/1 = y /2 + z/ 2= 1 (ảnh 1)

Theo bài ra ta có: \((P) \bot d.\) Và \((P) \cap d = I(1;0;0)\) \( \Rightarrow \) \(AI = \sqrt 2 .\)

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên đường thẳng \({d_1}\) ta có \(HI = 1\)

Trong tam giác vuông \(HAI\) ta có \(\sin \hat A = \frac{{HI}}{{AI}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \hat A = {45^0} \Rightarrow 2\hat A = {90^0}\)

\( \Rightarrow \varphi  = {180^0} - 2\hat A = 90\).

Vậy ta có \(\sin \varphi  = 1\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 1 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):4x - 4y + 3z - 2 = 0\). Đường thẳng \(\Delta \) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\), có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {m\,;n\,;1} \right)\). Khi \(\Delta \) tạo với \(\left( Q \right)\) một góc lớn nhất thì sin của góc tạo bởi đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) bằng bao nhiêu?

\(\frac{{2\sqrt {41} }}{{41}}\).

\(1\).

\(\frac{{\sqrt {41} }}{{41}}\).

\(\frac{{\sqrt {205} }}{{41}}\).

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2; - 1;2} \right)\] và \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {4; - 4;3} \right)\).

Vì \(\Delta \,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) nên \[\overrightarrow u  \bot \overrightarrow {{n_P}}  \Rightarrow 2m - n + 2 = 0 \Leftrightarrow n = 2m + 2\].

Mặt khác: \(\sin \left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow {{n_Q}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|\left| {\overrightarrow {{n_Q}} } \right|}} = \frac{{\left| {4m - 4n + 3} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + {n^2} + 1} .\sqrt {41} }} = \frac{{\left| {4m + 5} \right|}}{{\sqrt {41} \sqrt {5{m^2} + 8m + 5} }}\)

\( = \frac{1}{{\sqrt {41} }}.\sqrt {\frac{{16{m^2} + 40m + 25}}{{5{m^2} + 8m + 5}}} \).

Vì \(0^\circ  \le \left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right) \le 90^\circ \) nên \(\left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right)\) lớn nhất khi \(\sin \left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right)\) lớn nhất.

Xét hàm số \(f\left( m \right) = \frac{{16{m^2} + 40m + 25}}{{5{m^2} + 8m + 5}} \Rightarrow f'\left( m \right) = \frac{{ - 72{m^2} - 90m}}{{{{\left( {5{m^2} + 8m + 5} \right)}^2}}}\).

BBT

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng (P) :2x - y + 2z - 1 = 0 (ảnh 1)

Dựa vào BBT ta có \(\mathop {\max }\limits_{m \in \mathbb{R}} f\left( m \right) = 5\) tại \(m = 0\).

Do đó \(\left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right)\) lớn nhất khi \(m = 0\). Suy ra \(\sin \left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\sqrt {205} }}{{41}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], tính góc giữa mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 3y - 4 = 0\] và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

\[30^\circ \].

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

\[0^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B.

Mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 3y - 4 = 0\] có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2\,;\; - 3\,;\;0} \right)\].

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình \(z = 0\) nên có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {0\,;\;0\,;\;1} \right)\].

Do đó, \[\cos \left( {\left( P \right)\,,\;\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} \,,\;\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = 0\], suy ra \[\left( {\left( P \right)\,,\;\left( {Oxy} \right)} \right) = 90^\circ \].

Vậy góc giữa mặt phẳng \[\left( P \right)\] và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) bằng \[90^\circ \].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], góc giữa đường thẳng \(d\) chứa trục \(Ox\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3y - z + 5 = 0\) bằng

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(0^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C.

Đường thẳng \(d\) chứa trục \(Ox\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {\,u\,} = \left( {1\,;\;0\,;\;0} \right)\); mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {\,n\,} = \left( {0\,;\;3\,;\; - 1} \right)\).

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi \(d\)\(\left( P \right)\). Ta có \(\sin \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {\,u\,} ,\overrightarrow {\,n\,} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {\,u\,} .\overrightarrow {\,n\,} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {\,u\,} } \right|.\left| {\overrightarrow {\,n\,} } \right|}} = 0\), suy ra \(\alpha = 0^\circ \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], tính góc giữa hai đường thẳng \[{d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + t\\z = 5\end{array} \right.\] và \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2t'\\y =  - 3 + t'\\z = 1 - 2t'\end{array} \right.\].

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có   \(\overrightarrow {\,{u_1}}  = \left( { - 1\,;\;1\,;\;0} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \({d_1}\);

                                    \(\overrightarrow {\,{u_2}}  = \left( { - 2\,;\;1\,;\; - 2} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \({d_2}\).

Suy ra \[\cos \left( {{d_1}\,,\;{d_2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} \,,\;\overrightarrow {u{}_2} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {\,{u_1}} .\overrightarrow {\,u{}_2} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {u{}_2} } \right|}} = \frac{{\left| { - 1.\left( { - 2} \right) + 1.1 + 0.\left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt 2 .3}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

Vậy \(\left( {{d_1}\,,\,{d_2}} \right) = 45^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], tính góc giữa hai đường thẳng \[{d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 5}}{{ - 1}} = \frac{z}{4}\] và \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y =  - 3\\z = 2 - 2t\end{array} \right.\].

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \)

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có   \(\overrightarrow {\,{u_1}}  = \left( {1\,;\; - 1\,;\;4} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \({d_1}\);

                                    \(\overrightarrow {\,{u_2}}  = \left( {2\,;\;0\,;\; - 2} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \({d_2}\).

Suy ra \[\cos \left( {{d_1}\,,\;{d_2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} \,,\;\overrightarrow {u{}_2} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {\,{u_1}} .\overrightarrow {\,u{}_2} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {u{}_2} } \right|}} = \frac{6}{{2\sqrt 2 .\sqrt {18} }} = \frac{1}{2}\].

Vậy \[\left( {{d_1}\,,\;{d_2}} \right) = 60^\circ \].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng hình chóp \(S.ABCD\), có đáy là hình vuông với cạnh dài \(230\;{\rm{m}}\), các cạnh bên bằng nhau và dài \(219\,{\rm{m}}\) (theo britannica.com) (hình vẽ). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SCD\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(BG\) và \(SA\) (làm tròn tới hàng đơn vị độ).

Kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng hình chóp \(S.ABCD\), có đáy là hình vuông với cạnh (ảnh 1)

\(66^\circ \).

\(69^\circ \).

\(70^\circ \).

\(71^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D.

Kim tự tháp Kheops ở Ai Cập có dạng hình chóp \(S.ABCD\), có đáy là hình vuông với cạnh (ảnh 2)

Gọi \(O = AC \cap BD\). Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên ta chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Đặt \(AB = 230 = a\), \(SA = 219 = b\).

Ta có \(OA = OB = OC = OD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Tam giác \(SAO\) vuông tại \(O\) có \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}}  = \sqrt {{b^2} - \frac{{2{a^2}}}{4}}  = \frac{{\sqrt {4{b^2} - 2{a^2}} }}{2}\).

Do đó: \(A\left( { - \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\,;\;0\,;\;0} \right)\), \(B\left( {0\,;\; - \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\,;\;0} \right)\), \[C\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\,;\;0\,;\;0} \right)\], \(D\left( {0\,;\;\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\,;\;0} \right)\), \[S\left( {0\,;\;0\,;\;\frac{{\sqrt {4{b^2} - 2{a^2}} }}{2}} \right)\].

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(SCD\) nên \(G\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{6}\,;\;\frac{{a\sqrt 2 }}{6}\,;\;\frac{{\sqrt {4{b^2} - 2{a^2}} }}{6}} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {SA}  = \left( { - \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\,;\;0\,;\; - \frac{{\sqrt {4{b^2} - 2{a^2}} }}{2}} \right)\), \(\overrightarrow {BG}  = \left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{6}\,;\;\frac{{2a\sqrt 2 }}{3}\,;\;\frac{{\sqrt {4{b^2} - 2{a^2}} }}{6}} \right)\).

Suy ra \[\cos \left( {SA\,,\;BG} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {BG} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {SA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BG} } \right|}} = \frac{{\left| { - \frac{{{a^2}}}{6} - \frac{{4{b^2} - 2{a^2}}}{{12}}} \right|}}{{b.\frac{{\sqrt {{b^2} + 8{a^2}} }}{3}}}\]\[ = \frac{{\left| { - \frac{{{a^2}}}{6} - \frac{{2{b^2} - {a^2}}}{6}} \right|}}{{b.\frac{{\sqrt {{b^2} + 8{a^2}} }}{3}}}\]\[ = \frac{{\frac{{{b^2}}}{3}}}{{b.\frac{{\sqrt {{b^2} + 8{a^2}} }}{3}}}\]

\[ = \frac{b}{{\sqrt {{b^2} + 8{a^2}} }}\]   \[ = \frac{{219}}{{\sqrt {471\;161} }}\].

Vậy \[\left( {SA\,,\;BG} \right) \approx 71^\circ 23'40''\;\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\) có \(AB = BC = 4\). Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), \(SH \bot \left( {ABC} \right)\). Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) tạo với mặt đáy một góc \(60^\circ \). Côsin góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 7 }}\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\) có \(AB = BC = 4\). Gọi \(H\) là trung điểm (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot BC\\SH \bot BC\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \,\,\,BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\\left( {SAB} \right) \bot BC\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SB\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB\end{array} \right.\) nên \(\left( {\left( {SBC} \right)\,,\;\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SB\,,\;AB} \right) = \widehat {SBA} = 60^\circ \).

Suy ra \(SH = BH\tan 60^\circ  = 2\sqrt 3 \).

Chọn hệ tọa độ \(Hxyz\) như hình vẽ.

Ta có \(H\left( {0\,;\;0\,;\;0} \right)\), \(A\left( { - 2\,;\;0\,;\;0} \right)\), \(B\left( {2\,;\;0\,;\;0} \right)\), \(C\left( {2\,;\;4\,;\;0} \right)\), \(S\left( {0\,;\;0\,;\;2\sqrt 3 } \right)\), \(I\left( {0\,;\;2\,;\;0} \right)\) với \(I\) là trung điểm của \(AC\).

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(z = 0\).

Mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) cắt ba trục \(Hx\), \(Hy\), \(Hz\) lần lượt tại các điểm \(A\left( { - 2\,;\;0\,;\;0} \right)\), \(I\left( {0\,;\;2\,;\;0} \right)\), \(S\left( {0\,;\;0\,;\;2\sqrt 3 } \right)\) nên có phương trình: \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{2} + \frac{z}{{2\sqrt 3 }} = 1\) \( \Leftrightarrow \,\,\, - 3x + 3y + \sqrt 3 z - 6 = 0\).

Gọi \[\varphi \] là góc giữa \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\), ta có \[\cos \varphi  = \frac{{\left| {1.\sqrt 3 } \right|}}{{1.\sqrt {9 + 9 + 3} }} = \frac{1}{{\sqrt 7 }}\].

Vậy côsin góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \[\frac{1}{{\sqrt 7 }}\].

13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):\,x - 2y + 2z - 1 = 0\)và \(\left( Q \right):\,x - my - 6 + m = 0\). Gọi \[\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \]và \[\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} \] lần lượt là vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).

a

[1] Mặt phẳng \(\left( P \right):\,x - 2y + 2z - 1 = 0\) có VTPT là \[\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1\,;\, - 2\,;\,2} \right)\].

ĐúngSai
b

[1]\(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ;\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} } \right)} \right|\).

ĐúngSai
c

[2] Với \(m = 0\) thì hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) vuông góc nhau.

ĐúngSai
d

[3] Tổng các giá trị của \(m\) để góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng \({45^o}\) là \(8\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a)

b)

c)

d)

Đ

Đ

S

Đ

              a) Mặt phẳng \(\left( P \right):\,x - 2y + 2z - 1 = 0\) có VTPT là \[\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}}  = \left( {1\,;\, - 2\,;\,2} \right)\].

              b)\(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ;\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} } \right)} \right|\).

              c) Với \(m = 0\), VTPT là \[\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}}  = \left( {1;\,0\,;\,0} \right)\]. Suy ra \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} .\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}}  = 1 \ne 0\). Suy ra hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) không vuông góc nhau.

              d) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có VTPT là \[\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}}  = \left( {1\,;\, - m\,;\,0} \right)\].

              \(\begin{array}{l}\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \cos {45^o}\\ \Leftrightarrow \frac{{\left| {1 + 2m} \right|}}{{3\sqrt {1 + {m^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 7\end{array} \right.\end{array}\)

            Suy ra tổng các giá trị của \(m\) để góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng \({45^o}\) là \(8\).

14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian, cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 3z - 1 = 0\) và đường thẳng \(\left( d \right):\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y =  - 2t\\z = t\end{array} \right.\).

a

[1] đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {1; - 2;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 3z - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {1; - 1;3} \right)\).

ĐúngSai
b

[2]\(\cos \left( {d,\left( P \right)} \right) = \sqrt {\frac{6}{{11}}} \).

ĐúngSai
c

[3] Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng song song với \(\left( P \right)\), khi đó giá trị sin của góc giữa \(d\) và \(\left( Q \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt {66} }}{{11}}\).

ĐúngSai
d

[4] Có đúng một mặt phẳng đi qua gốc toạ độ, vuông góc với \(\left( P \right)\) và tạo với \(d\) một góc \({30^o}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a)

b)

c)

d)

Đ

S

Đ

S

              a) đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {1; - 2;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 3z - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {1; - 1;3} \right)\).

              b) \[\sin \left( {d,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \sqrt {\frac{6}{{11}}} \].

              c) Vì \(\left( Q \right)\)song song với \(\left( P \right)\) nên \(\overrightarrow n \left( {1; - 1;3} \right)\) cũng là một vectơ pháp tuyến của \(\left( Q \right)\). Do đó:

              \[\sin \left( {d,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \sqrt {\frac{6}{{11}}}  = \frac{{\sqrt {66} }}{{11}}\].

              d) Gọi \(\left( R \right):Ax + By + Cz = 0\) là mặt phẳng đi qua gốc toạ độ, vuông góc với \(\left( P \right)\) và tạo với \(d\) một góc  \({30^o}\).

              Ta có: \(\left( R \right) \bot \left( P \right) \Rightarrow A - B + 3C = 0 \Rightarrow A = B - 3C\).

              Mặt khác: \[\sin \left( {d;\left( R \right)} \right) = \sin {30^o} = \frac{1}{2}\]

              \[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{{\left| {A - 2B + C} \right|}}{{\sqrt {6.\left( {{A^2} + {B^2} + {C^2}} \right)} }} = \frac{1}{2}\\ \Leftrightarrow 4{\left( { - B - 2C} \right)^2} = 6\left( {2{B^2} + 10{C^2} - 6BC} \right)\\ \Leftrightarrow 8{B^2} - 52BC + 44{C^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}B = C\\B = \frac{{11}}{2}C\end{array} \right.\end{array}\]

              Với \[B = C\], chọn \[\overrightarrow {{n_1}}  = \left( { - 2;1;1} \right)\] là vectơ pháp tuyến của \(\left( R \right)\)

              Với \[B = \frac{{11}}{2}C\], chọn \[\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {5;11;2} \right)\] là vectơ pháp tuyến của \(\left( R \right)\)

            Có hai cặp vectơ pháp tuyến nên có hai mặt phẳng \(\left( R \right)\)thoả yêu cầu bài toán

15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian , cho các đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x =  - t\\y = 2 - 3t\\z = 1 + 2t\end{array} \right.\), \(\Delta ':\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z + 2}}{2}\) và \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - z + 1 = 0\) và \(\left( Q \right):2x + 3z - 2 = 0\).

a

Gọi \[\overrightarrow u \] và \[\overrightarrow {u'} \] lần lượt là các vectơ chỉ phương của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\). Khi đó\(\cos \left( {\Delta ,\Delta '} \right) = \frac{{\overrightarrow {u.} \overrightarrow {u'} }}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow {u'} } \right|}}\).

ĐúngSai
b

Côsin góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và trục \[Ox\]bằng \(\frac{{\sqrt {14} }}{{14}}\).

ĐúngSai
c

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{5}{{\sqrt {238} }}\).

ĐúngSai
d

Góc giữa hai đường thẳng \(d\) và \(\Delta '\) bằng \({90^0}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S

b) Đ

c) Đ

d) Đ

* Phương án a) sai: vì \(\cos \left( {\Delta ,\Delta '} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {u.} \overrightarrow {u'} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow {u'} } \right|}}\)

* Phương án b) đúng:

Đường thẳng  \[\Delta \] có vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( { - 1; - 3;2} \right)\]

Trục  \[Ox\]có vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow i  = \left( {1;0;0} \right)\].

Ta có \(\cos \left( {\Delta ,Ox} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_\Delta }.} \overrightarrow i } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right|.\left| {\overrightarrow i } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt {14} }} = \frac{{\sqrt {14} }}{{14}}\).

* Phương án c) đúng:

Đường thẳng  \[\Delta \] có vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( { - 1; - 3;2} \right)\]

Đường thẳng  \[\Delta '\] có vectơ chỉ phương  là \[\overrightarrow {{u_{\Delta '}}}  = \left( {3;2;2} \right)\]

Ta có \(\cos \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_\Delta }.} \overrightarrow {{u_{\Delta '}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_{\Delta '}}} } \right|}} = \frac{5}{{\sqrt {14} .\sqrt {17} }} = \frac{5}{{\sqrt {238} }}\).

* Phương án d) đúng:

Hai mặt phẳng \[\left( P \right)\]và \[\left( Q \right)\] có các vectơ pháp tuyến lần lượt là\[\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1;2; - 1} \right),\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {2;0;3} \right)\]

Đường thẳng  \[d\] có vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_d}}  = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {6; - 5; - 4} \right)\]

Đường thẳng  \[\Delta '\] có vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_{\Delta '}}}  = \left( {3;2;2} \right)\]

Ta có \(\cos \left( {d,\Delta '} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_d}.} \overrightarrow {{u_{\Delta '}}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_{\Delta '}}} } \right|}} = \frac{0}{{\sqrt {77} .\sqrt {17} }} = 0 \Rightarrow \left( {d,\Delta '} \right) = {90^0}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)  có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật,\(AB = 1,\;BC = \sqrt 3 ,\;SA = 1\) và \(SA\) vuông góc với mặt đáy. Đặt hệ trục tọa độ  như hình vẽ sau:

Cho hình chóp \(S.ABCD\)  có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật (ảnh 1)

a

Tọa độ các điểm \(B,C\) là \(B\left( {1;\;0;\;0} \right),C\left( {1;\;\sqrt 3 ;\;0} \right)\) .

ĐúngSai
b

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(SB\) là \(\overrightarrow u = \left( {1;\; - 1;\;1} \right)\).

ĐúngSai
c

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {\sqrt 3 ;\;1;\;\sqrt 3 } \right)\).

ĐúngSai
d

Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(\left( {SBC} \right)\). Khi đó \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

 

Ta có:\(A\left( {0;\;0;\;0} \right),B\left( {1;\;0;\;0} \right),C\left( {1;\;\sqrt 3 ;\;0} \right),D\left( {0;\;\sqrt 3 ;\;0} \right),S\left( {0;\;0;\;1} \right)\)

* Phương án a) đúng: \(B\left( {1;\;0;\;0} \right),C\left( {1;\;\sqrt 3 ;\;0} \right)\)

* Phương án b) sai: Đường thẳng \[SB\] có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {SB}  = \left( {1;\;0;\; - 1} \right)\)

* Phương án c) đúng:

       Ta có \(\overrightarrow {SB}  = \left( {1;\;0;\; - 1} \right),\)\(\overrightarrow {BD}  = \left( { - 1;\;\sqrt 3 ;\;0} \right)\)\[ \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {BD} } \right] = \left( {\sqrt 3 ;\;1;\;\sqrt 3 } \right)\]

Vậy mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {\sqrt 3 ;\;1;\;\sqrt 3 } \right)\).

* Phương án d) đúng:

Ta có \(\overrightarrow {SB}  = \left( {1;\;0;\; - 1} \right),\)\[\overrightarrow {BC}  = \left( {0;\;\sqrt 3 ;\;0} \right)\]\[ \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {BC} } \right] = \left( {\sqrt 3 ;\;0;\;\sqrt 3 } \right).\] Suy ra  mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;\;0;\;1} \right)\).

Đường thẳng \[BD\] có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \overrightarrow {BD}  = \left( { - 1;\;\sqrt 3 ;\;0} \right)\)

Ta có \(\sin \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {u.} \overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{1}{{2.\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\)

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ  \[Oxyz\], góc tạo bởi trục \[Oz\] và  mặt phẳng α: 2x−y+z−7=0 ( kết quả làm tròn đến hàng phần mười). Giá trị \[a\] là

Xem đáp án

Trục \[Oz\] có vecơ chỉ phương là \[\overrightarrow k  = \left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\] và mặt phẳng α: 2x−y+z−7=0 có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n  = \left( {2\,;\, - 1\,;\,1} \right)\].

Ta có \[\sin \left( {Oz,\,\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow k .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow k } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {0.2 + 0.\left( { - 1} \right) + 1.1} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} .\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^1}} }} = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\].

Vậy \[\left( {Oz,\,\left( \alpha  \right)} \right) = 24,1^\circ \].

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\]có chiều cao bằng 5, đáy là tam giác vuông cân tại \[A\], cạnh bằng 3. \[M\]  là trung điểm của \[BC\]. Góc tạo bởi đường thẳng \[A'M\] và  \[AB\] bằng \[a^\circ \] ( kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Giá trị \[a\] là

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\]có chiều cao bằng 5, đáy là tam giác vuông cân tại (ảnh 1)

Chọn hệ tọa độ  \[Oxyz\] như hình vẽ trên. Khi đó \[A\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\],\[A'\,\left( {0\,;\,0\,;\,5} \right)\],\[B\,\left( {3\,;\,0\,;\,0} \right)\], \[C\,\left( {0\,;\,3\,;\,0} \right)\].

Vì \[M\] là trung điểm \[BC\]nên \[M\,\left( {\frac{3}{2}\,;\,\frac{3}{2}\,;\,0} \right)\].

Đường thẳng \[AB\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {AB}  = \,\left( {3\,;\,0\,;\,0} \right)\], đường thẳng \[A'M\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {A'M}  = \,\left( {\frac{3}{2}\,;\,\frac{3}{2}\,;\, - 5} \right)\].

Vậy \[\cos \left( {AB,A'M} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {A'M} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {A'M} } \right|}} = \frac{{\left| {3.\frac{3}{2} + 0.\frac{3}{2} + 0.\left( { - 5} \right)} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {0^2} + {0^2}} .\sqrt {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt {118} }}\].

Suy ra \[\left( {AB,A'M} \right) = 74^\circ \].

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho \[\left( P \right):x - y + z - 2 = 0\], \[d:\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{2}\]và điểm \[A\left( {2\,;\,1\,;\,1} \right) \in \left( P \right)\] . Đường thẳng \[\Delta \] qua \[A\],  nằm trong \[\left( P \right)\] và tạo với \[d\] một góc nhỏ nhất. Biết \[\Delta  \cap \left( {Oxy} \right) = B\left( {m\,;\,n\,;\,p} \right)\]. Giá trị \[T = 7m + 7n + p\]bằng

Xem đáp án

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho (P) :x - y + z - 2 = 0 (ảnh 1)

Gọi \[d'\] là đường thẳng qua \[A\] và song song với \[d\]. Trên \[d'\] lấy điểm \[I\]; \[H\]là hình chiếu vuông góc của \[I\] trên \[\left( P \right)\]và \[K\] là hình chiếu vuông góc của \[H\]trên \[\Delta \].

Khi đó \[\left( {d,\Delta } \right) = \left( {d',\Delta } \right) = \widehat {IAK} = \alpha \].

mà \[\sin \alpha  = \frac{{IK}}{{IA}} \ge \frac{{IH}}{{IA}}\] suy ra \[{\alpha _{\min }} \Leftrightarrow H \equiv K\] hay \[\Delta \] qua \[A\] và \[H\], hay \[\Delta \] là hình chiếu vuông góc của \[d'\] trên \[\left( P \right)\].

Ta có: \[\left( P \right)\]có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}}  = \left( {1\,;\, - 1\,;\,1} \right)\], \[d\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_d}}  = \left( { - 1\,;\,2\,;\,2} \right)\], suy ra \[\left[ {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\overrightarrow {{u_d}} \,} \right] = \left( {4\,;\,3\,;\, - 1} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( p \right)}}} ,\overrightarrow {{n_{\left( {AIH} \right)}}} } \right] = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( p \right)}}} ,\left[ {\overrightarrow {{n_{\left( p \right)}}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right]} \right] = \left( { - 2\,;\,5\,;\,7} \right)\]\[ \Rightarrow \Delta :\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{5} = \frac{{z - 1}}{7}\]

                 Khi đó \[\Delta  \cap \left( {Oxy} \right) = B \Rightarrow B\left( {\frac{{16}}{7}\,;\,\frac{2}{7}\,;\,0} \right)\], do đó \[m = \frac{{16}}{7},\,n = \frac{2}{7},\,p = 0\].

Vậy \[T = 7m + 7n + p = 18\].

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 10 = 0\) và mặt phẳng

            \(\left( Q \right):x + y + 4z + 10 = 0\) bằng \(a^\circ \). Tính giá trị biểu thức \(T = 1 - 2{\cos ^2}a\,\)

Xem đáp án

Vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \({\rm{ }}\overrightarrow {{n_1}}  = \left( { - 2;1; - 2} \right)\).

Vectơ pháp tuyến của \(\left( Q \right)\)là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1;1;4} \right)\).

\(cos\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)\( = \frac{{\left| {\left( { - 2} \right).1 + 1.1 + \left( { - 2} \right).4} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {4^2}} }}\)\( = \frac{9}{{3.3\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(T = 1 - 2{\cos ^2}a\, = 0\).

21. Tự luận
1 điểm

Một chiếc bàn gấp gọn đã được thiết lập hệ tọa độ\[Oxyz\]. Điểm A là chân bàn tiếp xúc với mặt đất thuộc đường thẳng \(a:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3 + t\\y = 1 + t\\z =  - 2 + 4t\end{array} \right.\) cắt mặt bàn \(\left( P \right):x + y - 2z + 6 = 0\) tại điểm F. Độ dài chân bàn \(FA = 40\sqrt 3 \,cm\), khi đó độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là bao nhiêu cm?

Một chiếc bàn gấp gọn đã được thiết lập hệ tọa độ\[Oxyz\]. Điểm A là chân bàn tiếp xúc với mặt đất thuộc (ảnh 1)

Xem đáp án

Một chiếc bàn gấp gọn đã được thiết lập hệ tọa độ\[Oxyz\]. Điểm A là chân bàn tiếp xúc với mặt đất thuộc (ảnh 2)

Đường thẳng \(a:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3 + t\\y = 1 + t\\z =  - 2 + 4t\end{array} \right.\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;1;4} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - 2z + 6 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;1; - 2} \right)\).

               \(\sin \left( {a,\left( P \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \sqrt {\frac{1}{3}}  = \sin \varphi \)

Độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là khoảng cách từ chân bàn A đến mặt phẳng \(\left( P \right)\)

Suy ra \(d\left( {A,(P)} \right) = AH = FA.\sin \varphi  = 40\sqrt 3 .\sqrt {\frac{1}{3}}  = 40\,cm\).

22. Tự luận
1 điểm

Một kỹ sư Strong thiếp lập một hệ tọa độ \[Oxyz\] để theo dõi vị trí lắp đặt của 2 mái nhà đã được gắn với nhau tạo thành hình chữ  V vào các thanh đà sao cho chuẩn xác nhất. Biết phương trình mặt phẳng chứa 2 mái là \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 6 = 0\) và \(\left( Q \right):x + 2y + z - 5 = 0\), điểm A là nóc ngói, 2 điểm B, F là rìa đuôi ngói của mỗi mái tiếp xúc giữa mái và  thanh đà như hình vẽ (các thanh đà dài như nhau) khi cố định phần dưới của ngôi nhà. Khoảng cách \(BF = 20\,m\), khi đó tỉ số độ dài của thanh đà AF và khoảng cách BF bằng

Một kỹ sư Strong thiếp lập một hệ tọa độ \[Oxyz\] để theo dõi vị trí lắp đặt của 2 mái nhà đã được gắn (ảnh 1)

Xem đáp án

Một kỹ sư Strong thiếp lập một hệ tọa độ \[Oxyz\] để theo dõi vị trí lắp đặt của 2 mái nhà đã được gắn (ảnh 2)

Mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 6 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;2; - 2} \right)\).

               Mặt phẳng \(\left( Q \right):x + 2y + z - 5 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;2;1} \right)\).

               \({\rm{cos}}\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\) \( \Rightarrow \left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) \approx 66^\circ \)

               Khi ráp 2 mái tiếp xúc với các thanh đà bên dưới ta được\(\widehat {{\rm{BAF}}} = \left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) \approx 66^\circ \).

               Theo đề tam giác ABF cân tại A vì \(AB = AF\)\( \Rightarrow \widehat {AFB} = 57^\circ \)

               Gọi H là trung điểm BF, khi đó AH cũng là đường cao trong tam giác cân ABF.

               \(AF = \frac{{HF}}{{cos\widehat {AFH}}} \approx 18,4\,m\)

             Tỉ số \[\frac{{AF}}{{BF}} = 0,92\].