Bài tập Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1237 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, góc giữa trục Oy và mặt phẳng (Oxz) bằng

90°;

60°;

30°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì Oy (Oxz) nên góc giữa Oy và mặt phẳng (Oxz) bằng 90°.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = 6 + t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\) và mặt phẳng (P): 2x – y + 3z + 12 = 0. Tìm sin của góc giữa d và (P).

0°;

1;

0;

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( { - 2;1; - 3} \right)\).

Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;3} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow u = - \overrightarrow n \) nên d (P) (d, (P)) = 90°. Do đó sin(d, (P)) = 1.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{z}{{ - 2}}\) và mặt phẳng (P): 2x – y + 2z – 2022 = 0. Gọi α là góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (P). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sin \alpha = - \frac{4}{9}\);

\(\sin \alpha = \frac{4}{9}\);

\(\cos \alpha = - \frac{4}{9}\);

\(\cos \alpha = \frac{4}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 2} \right)\); mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;2} \right)\).

Ta có \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {1.2 + 2.\left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right).2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{4}{9}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho A(0; 1; 0), góc giữa đường thẳng OA và mặt phẳng (Oxz) bằng

60°;

45°;

90°;

0°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có OA (Oxz) nên góc giữa đường thẳng OA và mặt phẳng (Oxz) bằng 90°.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, hãy tính số đo góc α giữa đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng (P): x – y + 2z + 1 = 0.

30°;

60°;

150°;

120°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 1} \right)\); mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1;2} \right)\).

Ta có \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {1.1 + 2.\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{1}{2}\) α = 30°.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, côsin của góc giữa đường thẳng chứa trục Oy và mặt phẳng (P): 4x – 3y + \(\sqrt 2 z\) - 7 = 0 bằng

\(\frac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 }}\);

\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\);

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\);

\(\frac{4}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng chứa trục Oy có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\); mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {4; - 3;\sqrt 2 } \right)\). Gọi α là góc giữa đường thẳng và mặt phẳng trên.

Ta có \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {0.4 + 1.\left( { - 3} \right) + 0.\sqrt 2 } \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {0^2}} .\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Suy ra \(\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \frac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 }}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x + 4y + 5z + 8 = 0 và đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (α): x – 2y + 1 = 0 và (β): x – 2z – 3 = 0. Tính góc φ giữa d và (P).

φ = 30°;

φ = 45°;

φ = 60°;

φ = 90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng (P), (α), (β) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3;4;5} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1; - 2;0} \right),\overrightarrow {{n_3}} = \left( {1;0; - 2} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow u = \left[ {\overrightarrow {{n_2}} ,\overrightarrow {{n_3}} } \right] = \left( {4;2;2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.

Do đó \[\sin \varphi = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow {{n_1}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|}} = \frac{{\left| {3.4 + 4.2 + 5.2} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {5^2}} .\sqrt {{4^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] φ = 60°.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 4}}{2} = \frac{{y - 7}}{1} = \frac{{z - 3}}{4}\) và mặt phẳng (P): 3x – 2y + z – 6 = 0. Giá trị của sin(d, (P)) bằng

\(\frac{{4\sqrt 6 }}{7}\);

\(\frac{{\sqrt 6 }}{{42}}\);

\(\frac{{4\sqrt 6 }}{{21}}\);

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {2;1;4} \right)\); mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {3; - 2;1} \right)\).

Ta có \(\sin \left( {d,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {2.3 + 1.\left( { - 2} \right) + 4.1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {4^2}} .\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{4\sqrt 6 }}{{21}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(−2; 0; 0), B(0; 1; 0), C(0; 0; −3) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 5}}{2}\). Tính góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (ABC) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ).

11°;

10°;

21°;

12°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình mặt phẳng (ABC): \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{1} + \frac{z}{{ - 3}} = 1\) 3x – 6y + 2z + 6 = 0.

Suy ra mặt phẳng (ABC) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {3; - 6;2} \right)\), đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;1;2} \right)\).

Khi đó \(\sin \left( {d,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {2.3 + 1.\left( { - 6} \right) + 2.2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} .\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{4}{{21}}\)

(d, (ABC)) ≈ 11°.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x – y + 2z + 1 = 0 và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Tính góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P).

60°;

120°;

150°;

30°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;2; - 1} \right)\); mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1;2} \right)\).

Ta có \(\sin \left( {d,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {1.1 + \left( { - 1} \right).2 + 2.\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} .\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{1}{2}\).

(d, (P)) = 30°.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, tính góc giữa đường thẳng d: \(\frac{x}{{ - 1}} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng (Q): x + y – 2z + 1 = 0.

30°.

45°.

60°.

90°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a  = \left( { - 1;2; - 1} \right)\), mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;1; - 2} \right)\).

Ta có: sin(d, (Q)) = \(\frac{{\left| {\left( { - 1} \right) \cdot 1 + 2 \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{1}{2}\).

Vậy (d, (Q)) = 30°.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, tính sin của góc giữa đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 2t}\\{y =  - 1 + 3t}\\{z = 2 - t}\end{array}} \right.\) và mặt phẳng (P): 2x – y + 2z – 1 = 0.

\(\frac{{\sqrt {14} }}{{42}}\).

\(\frac{{\sqrt 7 }}{{42}}\).

\(\frac{{\sqrt {14} }}{{22}}\).

Đáp án khác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow a  = \left( {2;3; - 1} \right)\), mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 1;2} \right)\).

sin(d, (P)) = \(\frac{{\left| {2 \cdot 2 + 3 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{3\sqrt {14} }} = \frac{{\sqrt {14} }}{{42}}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(−3; −1; 3) và N(−1; 0; 4) và mặt phẳng (P): x + 2y – z + 5 = 0. Tính góc giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (P).

30°.

45°.

60°.

90°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng MN có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \overrightarrow {MN}  = \left( {2;1;1} \right)\).

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2; - 1} \right)\).

sin(MN, (P)) = \(\frac{{\left| {2 \cdot 1 + 1 \cdot 2 + 1 \cdot \left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{1}{2}\).

Vậy (MN, (P)) = 30°.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: \(\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng (P): x + y + z – 5 = 0. Tính sin của góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P).

3.

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {1;1; - 1} \right)\).

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;1;1} \right)\).

sin(d, (P)) = \(\frac{{\left| {1 \cdot 1 + 1 \cdot 1 + 1 \cdot \left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{1}{3}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, tính sin của góc giữa đường thẳng d: \(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{1}\) và mặt phẳng (Oxy).

3.

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {1;1;1} \right)\).

Mặt phẳng (Oxy) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {0;0;1} \right)\).

sin(d, (Oxy)) = \(\frac{{\left| {1 \cdot 0 + 1 \cdot 0 + 1 \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}}  \cdot \sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta \): \(\frac{{x - 2024}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2025}}{{ - 2}}\) và mặt phẳng (P): 2x + 2y – z + 1 = 0.

Khi đó:

a

\(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 2} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow n = \left( {2;2; - 1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

ĐúngSai
c

sin(\(\Delta \), (P)) = \(\frac{8}{9}\).

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng (P) bằng khoảng 63°(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                  b) Đúng.                 c) Đúng.               d) Đúng.

a) Đúng. \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 2} \right)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).

b) Đúng. \(\overrightarrow n = \left( {2;2; - 1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

c) Đúng. sin(\(\Delta \), (P)) = \(\frac{{\left| {2 \cdot 2 + 2 \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{8}{9}\).

d) Đúng. (\(\Delta \), (P)) ≈ 63°.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - t}\\{y = 3 + t}\\{z = 4}\end{array}} \right.\) và mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 3 = 0.

Khi đó:

a

Vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

ĐúngSai
b

Điểm M(2; 2; 4) thuộc đường thẳng d.

ĐúngSai
c

Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) bằng 60°.

ĐúngSai
d

Đường thẳng d’ đi qua điểm M(2; 2; 4) song song với (P) và tạo với d một góc 45° có phương trình là \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.                c) Sai.                  d) Đúng.

a) Đúng. Vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

b) Đúng. Thay M(2; 2; 4) vào phương trình đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - t}\\{y = 3 + t}\\{z = 4}\end{array}} \right.\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = 1 - t}\\{2 = 3 + t}\\{4 = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = - 1}\\{t = - 1}\\{4 = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow t = - 1\).

c) Sai. Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 1;1;0} \right)\)

sin(d, (P)) =\(\frac{{\left| {1 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot 1 + 2 \cdot 0} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} \cdot \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} + {0^2}} }} = \frac{3}{{3\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy (d, (P)) = 45°.

d) Đúng. Gọi \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( {a;b;c} \right)\) là vectơ chỉ phương của d'.

Vì d’ // (P) nên \(\overrightarrow {{u_{d'}}} \cdot \overrightarrow {{n_P}} = 0 \Leftrightarrow a - 2 \cdot b + 2 \cdot c = 0 \Leftrightarrow a - 2b + 2c = 0\)

⇔ a = 2b – 2c (1).

cos(d, d’) = cos(45°)

= \(\frac{{\left| {a \cdot \left( { - 1} \right) + b \cdot 1 + c \cdot 0} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \cdot \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} + {0^2}} }} = \frac{{\left| {b - a} \right|}}{{\sqrt 2 \cdot \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\( \Leftrightarrow \)\(\frac{{\left| {b - a} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = 1 \Leftrightarrow \left| {b - a} \right| = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} (2)\).

Thay (1) vào (2) ta có:

\(\left| {b - \left( {2b - 2c} \right)} \right| = \sqrt {{{\left( {2b - 2c} \right)}^2} + {b^2} + {c^2}} \Leftrightarrow \left| {2c - b} \right| = \sqrt {5{b^2} - 8bc + 5{c^2}} \)

\( \Leftrightarrow {\left( {2c - b} \right)^2} = 5{b^2} - 8bc + 5{c^2} \Leftrightarrow 4{c^2} - 4bc + {b^2} = 5{b^2} - 8bc + 5{c^2}\)

\( \Leftrightarrow 4{b^2} - 4bc + {c^2} = 0 \Leftrightarrow {\left( {2b - c} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow 2b = c\).

Chọn b = 1 khi đó c = 2.

Do đó a = −2.

Vectơ chỉ phương của d’ là \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( { - 2;1;2} \right)\).

Đường thẳng d’ đi qua M(2; 2; 4) và nhận \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( { - 2;1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là: \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{2}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + t}\\{z = 3 + 3t}\end{array}} \right.\) , (t ∈ ℝ) và mặt phẳng (P) có phương trình x + 2y – z – 2 = 0.

Khi đó:

a

Một vectơ pháp tuyến của (P) là \(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Góc giữa d và (P) là 60°.

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (Q) đi qua điểm A(−1; 2; −3) và song song với mặt phẳng (P) có phương trình là: x + 2y – z – 6 = 0.

ĐúngSai
d

Đường thẳng d’ đi qua điểm B(2; 0; −2) và vuông góc với mặt phẳng (P) có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t'}\\{y = 2t'}\\{z = - 2 + t'}\end{array}} \right.\) (t ∈ ℝ).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.              b) Sai.                       c) Đúng.                    d) Sai.

a) Đúng. Một vectơ pháp tuyến của (P) là \(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 1} \right)\).

b) Sai. Vectơ chỉ phương của d là \(\overrightarrow u = \left( {1;1;3} \right)\).

sin(d, (P)) = \(\frac{{\left| {1 \cdot 1 + 2 \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2} + {3^2}} }} = \frac{0}{{\sqrt {66} }} = 0\).

Vậy góc giữa d và (P) bằng 0°.

c) Đúng. Do (P) // (Q) nên \(\overrightarrow {{n_Q}} = \overrightarrow n = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Mặt phẳng (Q) đi qua A(−1; 2; −3) và nhận \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;2; - 1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: 1(x  + 1) + 2(y – 2) – 1(z + 3) = 0 hay x + 2y – z – 6 = 0.

d) Sai. Do d’ \( \bot \) (P) nên \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \overrightarrow n = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng d’ đi qua điểm B(2; 0; −2) và nhận \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( {1;2; - 1} \right)\) làm vectơ chỉ phương là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + t'}\\{y = 2t'}\\{z = - 2 - t'}\end{array}} \right.\) (t ∈ ℝ).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho đường thẳng d: \(\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\) và mặt phẳng (P) có phương trình 3x + 6y – 3z + 2024 = 0.

Khi đó:

a

Vectơ chỉ phương của d là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( { - 1;2;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 1} \right)\).

ĐúngSai
c

Góc giữa d và (P) là 60°.

ĐúngSai
d

Đường thẳng d’ vuông góc với mặt phẳng (P) đi qua A(0; 1; 2) có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3t'}\\{y = 1 + 6t'}\\{z = 2 - 3t'}\end{array}} \right.\) (t ∈ ℝ).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.               b) Đúng.                  c) Sai.                    d) Đúng.

a) Sai. Vectơ chỉ phương của d là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( { - 1; - 2;1} \right)\).

b) Đúng. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {3;6; - 3} \right) = 3 \cdot \left( {1;2; - 1} \right)\).

Chọn \(\overrightarrow n = \frac{1}{3} \cdot \overrightarrow {{n_P}} \) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Vậy \(\overrightarrow n = \left( {1;2; - 1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

c) Sai.

 sin(d, (P)) = \(\frac{{\left| {3 \cdot \left( { - 1} \right) + 6 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 3} \right) \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {6^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{18}}{{\sqrt 6 \cdot \sqrt {54} }} = \frac{{18}}{{3 \cdot \sqrt 6 \cdot \sqrt 6 }} = 1\).

Vậy góc giữa d và (P) bằng 90°.

d) Đúng. Do d’ \( \bot \) (P) nên \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \overrightarrow n = \left( {3;6; - 3} \right)\).

 Phương trình tham số của đường thẳng d’ đi qua A(0; 1; 2) và nhận \(\overrightarrow {{u_{d'}}} = \left( {3;6; - 3} \right)\) làm vectơ chỉ phương là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3t'}\\{y = 1 + 6t'}\\{z = 2 - 3t'}\end{array}} \right.\) (t ∈ ℝ).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 + t}\\{z =  - 1 - 3t}\end{array}} \right.\), t ∈ ℝ và mặt phẳng (P) có phương trình là 2x + y – 3z – 1 = 0.

Khi đó:

a

Một vectơ chỉ phương của d là \(\overrightarrow u = \left( {2;0; - 3} \right)\).

ĐúngSai
b

Góc giữa d và (P) là 60°.

ĐúngSai
c

Đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P).

ĐúngSai
d

Hình chiếu của M(1; 2; −1) lên (P) là N(1; 2; −1).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Sai.                     c) Đúng.                      c) Sai.

a) Sai. Vectơ chỉ phương của d là \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 3} \right)\).

b) Sai. sin(d, (P)) = \(\frac{{\left| {2 \cdot 2 + 1 \cdot 1 + \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 3} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{14}}{{\sqrt {14} \cdot \sqrt {14} }} = 1\).

Do đó (d, (P)) = 90°.

c) Đúng. Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;1; - 2} \right)\).

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 3} \right)\).

Do \(\overrightarrow {{n_P}} = \overrightarrow u = \left( {2;1; - 3} \right)\) nên d \( \bot \) (P).

Vậy đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P).

d) Sai. Gọi N(1 + 2t; 2+ t; −1 – 3t) thuộc d.

Toạ độ điểm N là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 + t}\\{z = - 1 - 3t}\\{2x + y - 3z - 1 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 + t}\\{z = - 1 - 3t}\\{2 + 4t + 2 + t + 3 + 9t - 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{1}{{17}}}\\{y = \frac{{11}}{7}}\\{z = \frac{2}{{17}}}\\{t = \frac{{ - 3}}{7}}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy \(N\left( {\frac{1}{7};\frac{{11}}{7};\frac{2}{7}} \right)\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm m để đường thẳng d: \(\frac{x}{m} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) tạo với mặt phẳng (P): 2x + y + z – 1 một góc 30° (m là số nguyên dương)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {m;2; - 1} \right)\).

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;1;1} \right)\).

sin(d, (P)) = \(\frac{{\left| {m \cdot 2 + 1 \cdot 2 + \left( { - 1} \right) \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{{\left| {2m + 1} \right|}}{{\sqrt {6 \cdot \left( {{m^2} + 5} \right)} }} = \frac{1}{2}\).

\( \Leftrightarrow 4{\left( {2m + 1} \right)^2} = 6{m^2} + 30 \Leftrightarrow 10{m^2} + 16m - 26 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 1}\\{m = \frac{{ - 13}}{5}}\end{array}} \right.\).

Do m nguyên dương nên m =1.

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: \(\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 2}}\) và mặt phẳng (P): x + my – z + 10 = 0. Có bao nhiêu giá trị của m để sin của góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) bằng \(\frac{1}{{3\sqrt 3 }}\)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( { - 2;1; - 2} \right)\).

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;m; - 1} \right)\).

sin(d, (P)) = \(\frac{{\left| { - 2 \cdot 1 + 1 \cdot m + \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {m^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| m \right|}}{{3 \cdot \sqrt {\left( {{m^2} + 2} \right)} }} = \frac{1}{{3\sqrt 3 }}\).

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| m \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 2} }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow \sqrt 3  \cdot \left| m \right| = \sqrt {{m^2} + 2}  \Leftrightarrow 3{m^2} = 2{m^2} + 2\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 1}\\{m =  - 1}\end{array}} \right.\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 2t}\\{y = t}\\{z = 10 - mt}\end{array}} \right.\) và mặt phẳng (P): 2x + 2y + z – 3 = 0. Xác định m để sin của góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là \(\frac{4}{9}\) ( m là số nguyên dương)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {2;1; - m} \right)\).

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;2;1} \right)\).

sin(d, (P)) = \(\frac{{\left| {2 \cdot 2 + 1 \cdot 2 + \left( { - m} \right) \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - m} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {6 - m} \right|}}{{3\sqrt {\left( {{m^2} + 5} \right)} }} = \frac{4}{9}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {6 - m} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 5} }} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow 9{\left( {6 - m} \right)^2} = 16\left( {{m^2} + 5} \right) \Leftrightarrow 7{m^2} + 108m - 244 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 2}\\{m = \frac{{ - 122}}{7}}\end{array}} \right.\).

Với m nguyên dương nên  m = 2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: \(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 5}}{1}\) và mặt phẳng (P): 2x + y + z + 6 = 0. Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 90

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {2;1;1} \right)\).

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;1;1} \right)\).

sin(d, (P)) = \(\frac{{\left| {2 \cdot 2 + 1 \cdot 1 + 1 \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{6}{6} = 1\).

Vậy (d, (P)) = 90°

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x – 2y + 1 = 0 và (Q): x – 2z – 3 = 0 và mặt phẳng (α): 5x + 12y + 10 = 0. Biết sin của góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (α) có dạng \(\frac{a}{{b\sqrt 6 }}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Khi đó giá trị của biểu thức b – a bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −9

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 2;0} \right)\).

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1;0; - 2} \right)\).

Nên \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {4;2;2} \right)\).

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {4;2;2} \right)\).

Mặt phẳng (α) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {5;12;0} \right)\).

sin(d, (α)) = \(\frac{{\left| {4 \cdot 5 + 2 \cdot 12 + 2 \cdot 0} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {2^2} + {2^2}}  \cdot \sqrt {{5^2} + {{12}^2} + {0^2}} }} = \frac{{44}}{{\sqrt {169}  \cdot \sqrt {24} }} = \frac{{22}}{{13\sqrt 6 }}\).

Vậy a = 22, b = 13 nên b – a = −9.