Bài tập Góc giữa hai mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Góc giữa hai mặt phẳng lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1243 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – y – z – 3 = 0 và (Q): x – z – 2 = 0. Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng

90°;

60°;

30°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2; - 1; - 1} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {1;0; - 1} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

Khi đó \(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 - 1.0 + 1.1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) φ = 30°.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (α): 2x + 2y + z = 0 và (β): x + z + \(\sqrt 3 \) = 0. Góc giữa hai mặt phẳng (α) và (β) là

90°;

60°;

30°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2;2;1} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {1;0;1} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α) và (β).

Khi đó \(\cos \left( {\left( \alpha \right),\left( \beta \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 + 2.0 + 1.1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) φ = 45°.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Góc giữa hai mặt phẳng (P): 8x – 4y – 8z – 11 = 0 và (Q): \(\sqrt 2 x - \sqrt 2 y + 7 = 0\) bằng

90°;

60°;

30°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {8; - 4; - 8} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {\sqrt 2 ; - \sqrt 2 ;0} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

Khi đó \(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {8.\sqrt 2 + 4.\sqrt 2 - 8.0} \right|}}{{\sqrt {{8^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( { - \sqrt 2 } \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) φ = 45°.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, góc giữa hai mặt phẳng Oxy và Oxz bằng

90°;

60°;

30°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc giữa hai mặt phẳng Oxy và Oxz bằng 90°.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, góc giữa hai mặt phẳng (P): x + y – z – 11 = 0 và (Q): 2x + 2y – 2z + 7 = 0 bằng

0°;

45°;

180°;

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;1; - 1} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {2;2; - 2} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

Suy ra \(\overrightarrow {{n_2}} = 2\overrightarrow {{n_1}} \). Do đó góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là 0°.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt có hai vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {{n_Q}} \). Biết góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {{n_P}} \) và \(\overrightarrow {{n_Q}} \) bằng 120°. Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng

60°;

120°;

90°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).

Do \(\left( {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right) = 120^\circ > 90^\circ \) φ = 180° - 120° = 60°.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 1 = 0 và (Q): 2x + 2y – z – 3 = 0. Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q). Tính cosα.

\( - \frac{4}{9}\);

\(\frac{4}{9}\);

\(\frac{2}{3}\);

\( - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 2;2} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {2;2; - 1} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

\(\cos \alpha = \frac{{\left| {1.2 + \left( { - 2} \right).2 + 2.\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} .\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{4}{9}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x + 2y − z + 2 = 0 và (Q): 2x − y – z + 4 = 0. Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q). Tính cosα.

\(\frac{2}{3}\);

\(\frac{3}{4}\);

\(\frac{1}{6}\);

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;2; - 1} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {2; - 1; - 1} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

\(\cos \alpha = \frac{{\left| {1.2 + 2.\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt 6 .\sqrt 6 }} = \frac{1}{6}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, góc giữa hai mặt phẳng (Oxz) và (P): x – y + 1 = 0 bằng

60°;

135°;

45°;

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right),\overrightarrow n \left( {1; - 1;0} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oxz) và (P).

Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (Oxz) và (P), ta có:

\(\cos \alpha = \frac{{\left| {1.0 + 1.\left( { - 1} \right) + 0.0} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) α = 45°.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x – y – 6 = 0 và (Q). Biết rằng điểm H(2; −1; −2) là hình chiếu vuông góc của gốc tọa độ O(0; 0; 0) xuống mặt phẳng (Q). Số đo góc giữa hai mặt phẳng (P) và mặt phẳng (Q) bằng

45°;

60°;

30°;

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Vì OH (Q) nên mặt phẳng (Q) nhận \(\overrightarrow {OH} = \left( {2; - 1; - 2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

Ta có \(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {1.2 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right) + 0.\left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) ((P), (Q)) = 45°.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm M(1; 0; 0), N(0; 1; 0) và P(0; 0; 1). Cosin của góc giữa hai mặt phẳng (MNP) và mặt phẳng (Oxy) bằng

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Phương trình mặt phẳng (MNP) có dạng: \(\frac{x}{1} + \frac{y}{1} + \frac{z}{1} = 1 \Leftrightarrow x + y + z = 1\).

Ta có \(\overrightarrow n  = \left( {1;1;1} \right)\), \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\).

Khi đó \(\cos \left( {\left( {MNP} \right),\left( {Oxy} \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow n  \cdot \overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right| \cdot \left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 1 = 0 và (Q): 2x + y – 2z + 5 = 0. Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q). Công thức nào sau đây đúng?

\(\cos \varphi = \frac{{\left| {1 \cdot 2 + \left( { - 2} \right) \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }}\).

\(\cos \varphi = \frac{{1 \cdot 2 + \left( { - 2} \right) \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right)}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }}\).

\(\sin \varphi = \frac{{\left| {1 \cdot 2 + \left( { - 2} \right) \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }}\).

\(\sin \varphi = \frac{{1 \cdot 2 + \left( { - 2} \right) \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right)}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} \cdot \sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1; - 2;2} \right),\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {2;1; - 2} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)

Khi đó \(\cos \varphi  = \frac{{\left| {1 \cdot 2 + \left( { - 2} \right) \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, góc giữa mặt phẳng (Oxy) và mặt phẳng (P): \(x + y - \sqrt 2 z + 3 = 0\) bằng

30°.

45°.

60°.

90°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Mặt phẳng (Oxy) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\) và \(\overrightarrow n  = \left( {1;1; - \sqrt 2 } \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Khi đó \(\cos \left( {\left( {Oxy} \right),\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - \sqrt 2 } \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - \sqrt 2 } \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \left( {\left( {Oxy} \right),\left( P \right)} \right) = 45^\circ \).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x – y + mz – 1 = 0 và (Q): x + my – z + 3 = 0 (m là tham số). Biết góc giữa hai mặt phẳng bằng 60°, giá trị của m có thể là

m = 1.

m = 0.

m = −1.

m = −2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 1;m} \right),\overrightarrow {n'}  = \left( {1;m; - 1} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

Có \(\cos 60^\circ  = \frac{{\left| {1 \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot m + m \cdot \left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {m^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {m^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{{\left| {1 - 2m} \right|}}{{{m^2} + 2}}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2\left( {1 - 2m} \right) = {m^2} + 2\\2\left( {1 - 2m} \right) =  - {m^2} - 2\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} + 4m = 0\\{m^2} - 4m + 4 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m =  - 4\\m = 2\end{array} \right.\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có đỉnh A(0; 0; 0), B(1; 0; 0), D(0; 1; 0), A'(0; 0; 1). Tính côsin của góc giữa hai mặt phẳng (A'BD) và (C'BD).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;0;0} \right)\). Gọi \(C\left( {x;y;z} \right)\)

Có \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y - 1 = 0\\z = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\\z = 0\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {1;1;0} \right)\).

Có \(\overrightarrow {AA'}  = \left( {0;0;1} \right)\). Gọi C'(a; b; c).

Vì \(\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {CC'} \) nên \(\left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 0\\b - 1 = 0\\c = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\\c = 1\end{array} \right.\). Vậy C'(1; 1; 1).

Có (A'BD) có phương trình \(\frac{x}{1} + \frac{y}{1} + \frac{z}{1} = 1 \Leftrightarrow x + y + z = 1\).

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (A'BD) là \(\overrightarrow n  = \left( {1;1;1} \right)\).

Có \(\overrightarrow {C'D}  = \left( { - 1;0; - 1} \right),\overrightarrow {C'B}  = \left( {0; - 1; - 1} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {C'D} ,\overrightarrow {C'B} } \right] = \left( { - 1; - 1;1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (C'BD).

Do đó \(\cos \left( {\left( {A'BD} \right),\left( {C'BD} \right)} \right) = \frac{{\left| {1 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}}  \cdot \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{3}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (α): x + 2y – z + 1 = 0 và (β): 2x – y + 3 = 0.

a

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α) là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Hai mặt phẳng (α) và (β) vuông góc với nhau.

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (β) song song với trục Oz.

ĐúngSai
d

Côsin góc giữa hai mặt phẳng (α) và (β) bằng 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Đúng.                d) Đúng.

a) Đúng. Có \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1;2; - 1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α).

b) Đúng. Có \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {2; - 1;0} \right)\)là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (β).

Có \(\overrightarrow {{n_1}}  \cdot \overrightarrow {{n_2}}  = 1 \cdot 2 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot 0 = 0\).

Do đó hai mặt phẳng (α) và (β) vuông góc với nhau.

c) Đúng. Có \(\overrightarrow {{n_2}}  \cdot \overrightarrow k  = 0\) nên mặt phẳng (β) song song với trục Oz.

d) Đúng. Vì (α) ^ (β) nên ((α), (β)) = 90°. Do đó cos90° = 0.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): \(x - y + \sqrt 2 z - 5 = 0\) và mặt phẳng (Q) chứa trục Ox và đồng thời đi qua điểm K(0; 1; 1). Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).

a

Phương trình của mặt phẳng (Q) là y – z = 0.

ĐúngSai
b

Tích vô hướng của hai vectơ pháp tuyến tương ứng của (P) và (Q) bằng \( - 1 - \sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

\(\cos \varphi = \frac{{\sqrt 2 + 2}}{4}\).

ĐúngSai
d

Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng 45°.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng. Phương trình mặt phẳng (Q) chứa trục Ox có dạng: by + cz = 0.

Mà (Q) đi qua điểm K(0; 1; 1) nên b + c = 0 Û b = −c.

Chọn b = 1 Þ c = -1. Vậy (Q): y – z = 0.

b) Đúng. Có \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 1;\sqrt 2 } \right),\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {0;1; - 1} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P), (Q).

Khi đó \(\overrightarrow {{n_P}}  \cdot \overrightarrow {{n_Q}}  = 1 \cdot 0 + \left( { - 1} \right) \cdot 1 + \sqrt 2  \cdot \left( { - 1} \right) =  - 1 - \sqrt 2 \).

c) Đúng. Có \(\cos \varphi  = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_P}}  \cdot \overrightarrow {{n_Q}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_P}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_Q}} } \right|}} = \frac{{\left| { - 1 - \sqrt 2 } \right|}}{{2\sqrt 2 }} = \frac{{2 + \sqrt 2 }}{4}\).

d) Sai. Có \(\cos \varphi  = \frac{{2 + \sqrt 2 }}{4} \Rightarrow \varphi  \approx 31,4^\circ \).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có tọa độ các đỉnh là A(2; 0; 0), B(0; 3; 0), C(0; 0; 4). Gọi α là góc giữa mặt phẳng (ABC) và mặt phẳng (OBC).

a

Phương trình mặt phẳng (ABC) theo đoạn chắn là \(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng (OBC) chính là mặt phẳng tọa độ (Oyz).

ĐúngSai
c

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là \(\overrightarrow n = \left( {6;4;3} \right)\).

ĐúngSai
d

Giá trị của cosα bằng \(\frac{5}{{\sqrt {61} }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng. Phương trình mặt phẳng (ABC) theo đoạn chắn là \(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1\).

b) Đúng. Điểm O(0; 0; 0), B(0; 3; 0), C(0; 0; 4) đều có hoành độ bằng 0 nên chúng thuộc mặt phẳng x = 0 chính là mặt phẳng Oyz.

c) Đúng. \(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{4} = 1\)\( \Leftrightarrow 6x + 4y + 3z - 12 = 0\).

Do đó mặt phẳng (ABC) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {6;4;3} \right)\).

d) Sai. Có \(\cos \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow n  \cdot \overrightarrow i } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right| \cdot \left| {\overrightarrow i } \right|}} = \frac{{\left| {6 \cdot 1 + 4 \cdot 0 + 3 \cdot 0} \right|}}{{\sqrt {{6^2} + {4^2} + {3^2}} }} = \frac{6}{{\sqrt {61} }}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x + y + z – 3 = 0 và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\). Gọi (Q) là mặt phẳng chứa đường thẳng d và tạo với mặt phẳng (P) một góc nhỏ nhất.

a

Đường thẳng d đi qua điểm M(1; 1; 1) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;1;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng d.

ĐúngSai
c

Góc giữa mặt phẳng (P) và (Q) khi đó bằng 0°.

ĐúngSai
d

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) vuông góc với vectơ chỉ phương của đường thẳng d.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                    c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. Đường thẳng d đi qua điểm M(1; 1; 1) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;1;2} \right)\).

b) Sai. Mặt phẳng (P) nhận \(\overrightarrow n  = \left( {1;1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Vì hai vectơ \(\overrightarrow n \) và \(\overrightarrow u \) không cùng phương nên mặt phẳng (P) không vuông góc với đường thẳng d.

c) Sai. Ta có \(\overrightarrow n  = \left( {1;1;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

(Q) là mặt phẳng chứa đường thẳng d và tạo với mặt phẳng (P) một góc nhỏ nhất thì \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left[ {\overrightarrow n ,\overrightarrow u } \right] = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Khi đó \(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow n  \cdot \overrightarrow {{n_Q}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_Q}} } \right|}} = 0 \Rightarrow \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = 90^\circ \).

d) Đúng. Vì đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (Q) nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) vuông góc với vectơ chỉ phương của đường thẳng d.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x + 2y – 2z + 1 = 0 và mặt phẳng (Q): x – y + mz + 3 = 0 (với m là tham số). Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).

a

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;2; - 2} \right)\).

ĐúngSai
b

Khi m = 1, tích vô hướng của hai vectơ pháp tuyến tương ứng của hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng 3.

ĐúngSai
c

Với m = 0, góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng 45°.

ĐúngSai
d

Có hai giá trị thực của m để góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng 60°.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Sai.                    c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1;2; - 2} \right)\).

b) Sai. Khi m = 1 thì vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1; - 1;1} \right)\).

Có \(\overrightarrow {{n_P}}  \cdot \overrightarrow {{n_Q}}  = 1 \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot 1 =  - 3\).

c) Sai. Khi m = 0 thì vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Khi đó \(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {1 \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot 0} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{3\sqrt 2 }} \Rightarrow \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) \approx 76,4^\circ \).

d) Đúng. Có \(\cos 60^\circ  = \frac{{\left| {1 \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot m} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {m^2}} }}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {1 \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot m} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {m^2}} }} = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 1 - 2m} \right|}}{{3\sqrt {2 + {m^2}} }} = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow 4{\left( {1 + 2m} \right)^2} = 9\left( {2 + {m^2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 4 + 16m + 16{m^2} = 18 + 9{m^2}\)\( \Leftrightarrow 7{m^2} + 16m - 14 = 0\)\( \Leftrightarrow m = \frac{{ - 8 \pm 9\sqrt 2 }}{7}\).

Vậy có 2 giá trị của m.

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):ax + by + cz - 1 = 0\) với \(c < 0\) đi qua 2 điểm A(0; 1; 0), B(1; 0; 0) và tạo với (Oyz) một góc 60°. Tính a + b + c (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0,59

Có \(\overrightarrow n  = \left( {a;b;c} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và \(\overrightarrow i  = \left( {1;0;0} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oyz).

Theo đề ta có \(\cos \left( {\left( P \right),\left( {Oyz} \right)} \right) = \frac{{\left| a \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow 3{a^2} - {b^2} - {c^2} = 0\) (1).

Mà A, B ∈ (P) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}b - 1 = 0\\a - 1 = 0\end{array} \right.\) (2).

Từ (1) và (2), ta có a = 1; b = 1; \(c =  - \sqrt 2 \) (vì c < 0).

Do đó \(a + b + c = 2 - \sqrt 2  \approx 0,59\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x + 2y + 2z – 10 = 0 và (Q): 2x + y + z + 3 = 0. Tính giá trị của tanφ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười), với φ là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0,7

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1;2;2} \right),\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {2;1;1} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

Ta có \(\cos \varphi  = \frac{{\left| {1 \cdot 2 + 2 \cdot 1 + 2 \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{6}{{3\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Có \({\tan ^2}\varphi  = \frac{1}{{{{\cos }^2}\varphi }} - 1 = \frac{9}{6} - 1 = \frac{3}{6}\)\( \Rightarrow \tan \varphi  = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \approx 0,7\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x – y + 2z – 1 = 0. Biết mặt phẳng (α): x + my = 0 tạo với mặt phẳng (P) một góc 45°. Có bao nhiêu giá trị m thỏa mãn yêu cầu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Có \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 1;2} \right),\overrightarrow {n'}  = \left( {1;m;0} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P), (α).

Ta có \(\cos 45^\circ  = \frac{{\left| {2 \cdot 1 + \left( { - 1} \right) \cdot m + 2 \cdot 0} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {m^2}} }}\)\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{\left| {2 - m} \right|}}{{3\sqrt {{1^2} + {m^2}} }}\)

\( \Leftrightarrow 18\left( {1 + {m^2}} \right) = 4{\left( {2 - m} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow 14{m^2} + 16m + 2 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m =  - 1\\m =  - \frac{1}{7}\end{array} \right.\).

Vậy có 2 giá trị của m.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x + y + z – 1 = 0 và (Q): x – y + z + 3 = 0. Có bao nhiêu mặt phẳng (R) chứa trục Ox và chia góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) thành hai phần bằng nhau?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Mặt phẳng (R) chứa trục Ox có phương trình dạng by + cz = 0.

Suy ra \(\overrightarrow {{n_R}}  = \left( {0;b;c} \right)\) với \({b^2} + {c^2} \ne 0\).

Có \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1;1;1} \right),\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {1; - 1;1} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q).

Theo đề ta có \(\cos \left( {\left( P \right),\left( R \right)} \right) = \cos \left( {\left( Q \right),\left( R \right)} \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {b + c} \right|}}{{\sqrt 3  \cdot \sqrt {{b^2} + {c^2}} }} = \frac{{\left| { - b + c} \right|}}{{\sqrt 3  \cdot \sqrt {{b^2} + {c^2}} }}\)\( \Leftrightarrow \left| {b + c} \right| = \left| { - b + c} \right|\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b + c =  - b + c\\b + c = b - c\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 0\\c = 0\end{array} \right.\).

Với b = 0 thì (R): z = 0 trùng với mặt phẳng (Oxy).

Với c = 0 thì (R): y = 0 trùng với mặt phẳng (Oxz).

25. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, một mặt bên của hình chóp cụt đều có phương trình mặt phẳng là \(x + y + \sqrt 2 z - 4 = 0\) và mặt đáy nằm trên mặt phẳng (Oxy). Tính góc (theo đơn vị độ) giữa mặt bên và mặt đáy của hình chóp cụt đều này.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 45

Có \(\overrightarrow n  = \left( {1;1;\sqrt 2 } \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt bên, \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy).

Gọi φ là góc giữa mặt bên và mặt phẳng (Oxy).

Ta có \(\cos \varphi  = \frac{{\left| {\sqrt 2 } \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}  \cdot \sqrt 1 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \varphi  = 45^\circ \).