Đề kiểm tra Công thức tính góc trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Công thức tính góc trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 12141 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[\Delta \] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {a,b,c} \right)\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\] có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n  = \left( {A;B;C} \right)\]. Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{aA + bB + cC}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\].

\[\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {aA + bB + cC} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\].

\[\cos \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{aA + bB + cC}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\].

\[\cos \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {aA + bB + cC} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\].

Xem đáp án

\[\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {aA + bB + cC} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và \(\left( \alpha  \right):y + z - 1 = 0\) bằng:

\({60^0}\).

\({45^0}\).

\({0^0}\).

\({90^0}\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1;0;0} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {0;1;1} \right)\).

\(\cos \left( {\left( {Oyz} \right);\left( \alpha  \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ;\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = 0\).

\(\left( {\left( {Oyz} \right);\left( \alpha  \right)} \right) = {90^0}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 1}}{{ - 5}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{{\sqrt 2 }}\]. Khi đó góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và trục \[Oy\] bằng

\[60^\circ \].

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

\[\Delta :\frac{{x + 1}}{{ - 5}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{{\sqrt 2 }}\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( { - 5;3;\sqrt 2 } \right)\]

\[\cos \left( {\Delta ,Oy} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow j } \right)} \right| = \frac{{\left| { - 5.0 + 3.1 + \sqrt 2 .0} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {3^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} .\sqrt {{0^2} + {1^2} + {0^2}} }} = \frac{1}{2}\]\[ \Rightarrow \left( {\Delta ,Oy} \right) = 60^\circ \]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), góc giữa đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - \sqrt 2 }} = \frac{{z + \sqrt 2 }}{1}\) và mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) bằng:

\({30^0}\).

\({45^0}\).

\({60^0}\).

\({90^0}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1; - \sqrt 2 ;1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow j  = \left( {0;1;0} \right)\).

\(\sin \left( {\Delta ;\left( \alpha  \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ;\overrightarrow j } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow j } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow j } \right|}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\left( {\Delta ;\left( {Oxz} \right)} \right) = {45^0}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai mặt phẳng \[\left( P \right):x + 2y + 2z - 5 = 0\] và \[\left( Q \right):3x - 4y = 1\]. Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng trên gần bằng số đo nào dưới đây?

\[71^\circ \].

\[65^\circ \].

\[109^\circ \].

\[156^\circ \].

Xem đáp án

\[\left( P \right):x + 2y + 2z - 5 = 0\] có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1;2;2} \right)\].

\[\left( Q \right):3x - 4y = 1\] có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {3; - 4;0} \right)\].

                                      \[\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.3 + 2.\left( { - 4} \right) + 2.0} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} .\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {0^2}} }} = \frac{1}{3} \Rightarrow \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) \approx 71^\circ \].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cosin của góc giữa hai đường thẳng: \(\Delta :\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\) và \(\Delta ':\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{1}\) bằng:

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\( - \frac{{\sqrt 6 }}{{18}}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{{18}}\).

\( - \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {2; - 2;1} \right)\).

Đường thẳng \(\Delta '\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {u'}  = \left( {1;2;1} \right)\).

\(\cos \left( {\Delta ;\Delta '} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ;\overrightarrow {u'} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow {u'} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow {u'} } \right|}} = \frac{{\left| { - 1} \right|}}{{3.\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{{18}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 5t\\y =  - 2 + t\\z = 1\end{array} \right.\) và \((P):3x - 2y + 5 = 0\). Khi đó góc giữa đường thẳng \[d\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\] bằng

\[60^\circ \].

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 5t\\y =  - 2 + t\\z = 1\end{array} \right.\) có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {5;1;0} \right)\].

\((P):3x - 2y + 5 = 0\) có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n  = \left( {3; - 2;0} \right)\].

\[\sin \left( {d,\left( P \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {5.3 + 1.\left( { - 2} \right) + 0} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {1^2} + {0^2}} .\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {0^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \left( {d,\left( P \right)} \right) = 45^\circ \].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\),góc giữa hai đường thẳng: \(\Delta :\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2}\) và \(\Delta ':\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y =  - 2 + t\\z = 1 + t\end{array} \right.\)bằng:

\({30^0}\).

\({45^0}\).

\({60^0}\).

\({90^0}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 1;2} \right)\).

Đường thẳng \(\Delta '\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {u'}  = \left( {2;1;1} \right)\).

\(\cos \left( {\Delta ;\Delta '} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ;\overrightarrow {u'} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow {u'} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow {u'} } \right|}} = \frac{1}{2}.\)

Nên \(\left( {\Delta ;\Delta '} \right) = {60^0}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {\frac{8}{3};0;0} \right)\], \[B\left( {0;2;0} \right)\], \[C\left( {0;0;\frac{8}{5}} \right)\] và \[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y =  - 1 - 4t\\z = 5 - 5t\end{array} \right.\]. Khi đó góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] bằng

\[60^\circ \].

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Ta có  \[\left( {ABC} \right):\frac{x}{{\frac{8}{3}}} + \frac{y}{2} + \frac{z}{{\frac{8}{5}}} = 1\] có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow n  = \left( {\frac{3}{8};\frac{1}{2};\frac{5}{8}} \right)\]

\[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y =  - 1 - 4t\\z = 5 - 5t\end{array} \right.\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( { - 3; - 4; - 5} \right)\].

\[\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {\frac{3}{8}.\left( { - 3} \right) + \frac{1}{2}.\left( { - 4} \right) + \frac{5}{8}.\left( { - 5} \right)} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{3}{8}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{8}} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} = 1 \Rightarrow \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = 90^\circ \]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\),đường băng của một sân bay thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Một máy bay sau khi chạy đà trên đường băng đó đã cất cánh tại điểm \(A\left( {1;2;0} \right)\) với vận tốc không đổi trong khoảng thời gian ngắn ban đầu, vectơ vận tốc \(\overrightarrow v  = \left( {0;\sqrt 3 ;1} \right)\). Trong khoảng thời gian ngắn nói trên, góc cất cánh của máy bay bằng: 

\({30^0}\).

\({45^0}\).

\({60^0}\).

\({90^0}\).

Xem đáp án

Trong khoảng thời gian ngắn đó, máy bay chuyển động trên đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\) nhân   \(\overrightarrow v  = \left( {0;\sqrt 3 ;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là  \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\).

\(\sin \left( {\Delta ;\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow v ;\overrightarrow k } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow v .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow v } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{1}{2}\)

Nên \(\left( {\Delta ;\left( {Oxy} \right)} \right) = {30^0}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình:\(ax + by + cz - 1 = 0\) với \(c < 0\) đi qua \[2\] điểm \(A\left( {0;\,1;\,0} \right)\), \(B\left( {1;\,0;\,0} \right)\) và tạo với \(\left( {Oyz} \right)\) một góc \(60^\circ \). Tính tổng \(S = a + b + c\)?

\[1 + \sqrt 2 \].

\[1 - \sqrt 2 \].

\[2 + \sqrt 2 \].

\[2 - \sqrt 2 \].

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(A\), \(B\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}b - 1 = 0\\a - 1 = 0\end{array} \right. \Rightarrow a = b = 1\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {a;\,\,b;\,\,c} \right)\). Mặt \(\left( {Oyz} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow i  = \left( {1;\,\,0;\,\,0} \right)\).

Gọi \(\alpha \) là góc tọa bởi \(\left( P \right)\) và \(\left( {Oyz} \right)\) suy ra \(\alpha  = 60^\circ \).

Ta có: \[\cos \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow n .\overrightarrow i } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right|.\left| {\overrightarrow i } \right|}} \Leftrightarrow \frac{{\left| a \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt 1 }} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}}  = 2\left| a \right|\] (*).

Thay \(a = b = 1\) vào phương trình (*) ta được: \(\sqrt {2 + {c^2}}  = 2 \Rightarrow c =  - \sqrt 2 \).

Khi đó \(a + b + c = 2 - \sqrt 2 \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy  là tam giác cân với \(AB = AC = 1\) và góc \(\widehat {BAC} = {120^o}\) và cạnh bên \(BB' = 1\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(CC'\). Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {AB'I} \right)\).

\(\frac{{\sqrt {30} }}{{10}}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{{10}}\).

\(\frac{{\sqrt {30} }}{{30}}\).

\(\frac{{\sqrt {10} }}{{30}}\).

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy  là tam giác cân với \(AB = AC = 1\) và góc (ảnh 1)

· Gọi \(O\)là trung điểm của \(BC\). Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Ta có: \(OB = AB\sin 60^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \(OA = AB\cos 60^\circ  = \frac{1}{2}\).

· Suy ra \(A\left( {\frac{1}{2};0;0} \right)\), \(B\left( {0; - \frac{{\sqrt 3 }}{2};0} \right)\),\(C\left( {0;\frac{{\sqrt 3 }}{2};0} \right)\), \(I\left( {0;\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\), \(B'\left( {0; - \frac{{\sqrt 3 }}{2};1} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {0;0; - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left[ {\overrightarrow {AB'} ,\overrightarrow {AI} } \right] = \left( { - \frac{{3\sqrt 3 }}{4}; - \frac{1}{4}; - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\)

· Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {AB'I} \right)\). Suy ra: \(\cos \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \sqrt {\frac{3}{{10}}}  = \frac{{\sqrt {30} }}{{10}}\).

13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \[\Delta :\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 1}}{4} = \frac{z}{5}\] và hai mặt phẳng

   \[\left( \alpha  \right):\; - x + 2y - 2z + 1 = 0\], \[\left( \beta  \right):\;2x + my + mz - 1 = 0\]. Xét tính đúng /sai của các mệnh đề sau.

a

Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là \[\overrightarrow {{n_\alpha }} \left( {1; - 2;2} \right)\], mặt phẳng \[\left( \beta \right)\] là \[\overrightarrow {{n_\beta }} \left( {2\,;\,m\,;\,m} \right)\].

ĐúngSai
b

Véc tơ chỉ phương của đường thẳng \[\Delta \] là \[\overrightarrow {{u_\Delta }} \left( {3\,;\, - 1\,;\,5} \right)\].

ĐúngSai
c

Góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
d

Có hai giá trị của tham số \[m\]thỏa mãn góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và mặt phẳng \[\left( \beta \right)\] bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a)     Đúng

 Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] là \[\overrightarrow {{n_\alpha }} \left( {1; - 2;2} \right)\], véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \beta  \right)\] là \[\overrightarrow {{n_\beta }} \left( {2\,;\,m\,;\,m} \right)\].

b)    Sai

Đường thẳng \[\Delta \] có véctơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {3\,;\,4\,;\,5} \right)\];

c)     Sai

Đường thẳng \[\Delta \] có véctơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {3\,;\,4\,;\,5} \right)\]; Mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] có véctơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {{n_\alpha }}  = \left( {1; - 2;2} \right)\].

Ta có: \[\sin \left( {\Delta ,\left( \alpha  \right)} \right) = \left| {cos\left( {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow {{n_\alpha }} } \right)} \right| = \frac{{\left| {3.1 + 4.\left( { - 2} \right) + 5.2} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {5^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{1}{{3\sqrt 2 }}\].

d)    Đúng

Đường thẳng \[\Delta \] có véctơ chỉ phương là \[\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left( {3\,;\,4\,;\,5} \right)\]; véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( \beta  \right)\] là \[\overrightarrow {{n_\beta }} \left( {2\,;\,m\,;\,m} \right)\].

Ta có: \[\sin \left( {\Delta ,\left( {\left( \beta  \right)} \right)} \right) = \left| {cos\left( {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow {{n_{\left( \beta  \right)}}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {3.2 + 4.m + 5.m} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {5^2}} .\sqrt {{2^2} + {m^2} + {m^2}} }} = \frac{{\left| {6 + 9m} \right|}}{{5\sqrt 2 .\sqrt {4 + 2{m^2}} }} = \frac{{\left| {6 + 9m} \right|}}{{10.\sqrt {2 + {m^2}} }}\].

Do góc giữa đường thẳng  \[\Delta \] và mặt phẳng \[\left( \beta  \right)\] bằng \(60^\circ \)nên ta có: \[\begin{array}{l}\sin 60^\circ  = \frac{{\left| {6 + 9m} \right|}}{{10.\sqrt {2 + {m^2}} }} \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\left| {6 + 9m} \right|}}{{10.\sqrt {2 + {m^2}} }} \Leftrightarrow 3.25.\left( {2 + {m^2}} \right) = 9.{\left( {3m + 2} \right)^2} \Leftrightarrow 2{m^2} + 36m - 38 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 1}\\{m =  - 19}\end{array}} \right.\end{array}\]

14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{O}}xyz\], cho hai mặt phẳng \((P):x + 2y - 2z + 1 = 0,\) \((Q):x + my + (m - 1)z + 2019 = 0\).

a

Với \(m = 1\) thì góc giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) bằng \(30^\circ \).

ĐúngSai
b

Điểm \(H\left( {2;\,2;\,1} \right)\) là hình chiếu vuông góc của gốc toạ độ \(O\) xuống mặt phẳng \(\left( R \right)\), côsin góc giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( R \right)\) là \(\frac{4}{9}\).

ĐúngSai
c

\({m_1},\,{m_2}\) là hai giá trị của \(m\) để góc giữa hai mặt phẳng \[\left( P \right)\], \[\left( Q \right)\] bằng \(60^\circ \). Khi đó \({m_1} + {m_2} = - 1\).

ĐúngSai
d

Với \(m = 1\) thì hai mặt phẳng \[\left( P \right)\] và \[\left( Q \right)\] tạo với nhau một góc nhỏ nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

Với \(m = 1\) thì  mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có phương trình: \(x + y + 2019 = 0\).

Mặt phẳng \((P):x + 2y - 2z + 1 = 0\) có véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1;\,2;\, - 2} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1;\,1;\,0} \right)\).

\[\left| {cos\left( {\overrightarrow {{n_1}} ;\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.1 + 2.1 + \left( { - 2} \right).0} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} \sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

Vậy góc giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) bằng \(45^\circ \).

b) Đúng.

Ta có \(\overrightarrow {OH}  = \left( {2;\,2;\,1} \right)\) là véctơ pháp tuyến của mặt phẳng\(\left( R \right)\).

\(\left| {cos\left( {\overrightarrow {OH} ,\,\overrightarrow {{n_1}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.2 + 2.2 + \left( { - 2} \right).1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} \sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{9}\).

Vậy côsin góc giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( R \right)\) là \(\frac{4}{9}\).

c) Sai.

Mặt phẳng \((P):x + 2y - 2z + 1 = 0\) có véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1;\,2;\, - 2} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1;\,m;\,m - 1} \right)\).

\(\left| {cos\left( {\overrightarrow {{n_1}} ;\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{{\left| {1.1 + 2m - 2\left( {m - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} \sqrt {{1^2} + {m^2} + {{\left( {m - 1} \right)}^2}} }} = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt {2{m^2} - 2m + 2} }} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow {m^2} - m - 1 = 0\).

\( \Rightarrow {m_1} + {m_2} = 1\).

d) Sai.

\(\left| {cos\left( {\overrightarrow {{n_1}} ;\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.1 + 2m - 2\left( {m - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} \sqrt {{1^2} + {m^2} + {{\left( {m - 1} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{3\sqrt {2{m^2} - 2m + 2} }} = \frac{1}{{3.\sqrt {2{{\left( {m - \frac{1}{2}} \right)}^2} + \frac{3}{2}} }} \le \frac{1}{{3\sqrt {\frac{3}{2}} }}\) Góc giữa hai mặt phẳng \[\left( P \right)\] và \[\left( Q \right)\] nhỏ nhất \[ \Leftrightarrow {\rm{ }}m = \frac{1}{2}\].

15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {1;0;0} \right);{\rm{ }}B\left( {0;\sqrt 2 ;0} \right)\] và các đường thẳng \[{d_1}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{{ - \sqrt 2 }} = \frac{{z - 2}}{1}\] ,\[{d_2}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\],\[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + \sqrt 2 t\\z = 2 + mt\end{array} \right.\].  Xét tính đúng /sai của các mệnh đề sau.

a

Véc tơ chỉ phương của đường thẳng \[{d_1}\] và \[{d_2}\] lần lượt là \[{\overrightarrow u _{_1}} = \left( {1\,;\, - \sqrt 2 \,;\,1} \right)\], \[{\overrightarrow u _{_2}} = \left( {1\,;\, - 2\,;\,1} \right)\].

ĐúngSai
b

Góc giữa hai đường thẳng \[{d_1}\] và \[{d_2}\] là \(60^\circ \)

ĐúngSai
c

Có hai giá trị của tham số \[m\]thỏa mãn góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và đường thẳng \[{d_1}\] bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
d

Có hai giá trị của tham số \[m\]thỏa mãn góc giữa đường thẳng \[\Delta \] và đường thẳng \[AB\]bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a)     Đúng

Véc tơ chỉ phương của đường thẳng \[{d_1}\] và \[{d_2}\] lần lượt là \[{\overrightarrow u _{_1}} = \left( {1\,;\, - \sqrt 2 \,;\,1} \right)\], \[{\overrightarrow u _{_2}} = \left( {1\,;\, - 2\,;\,1} \right)\].

b)    Sai

Ta có: \[\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.1 - \sqrt 2 .\left( { - 2} \right) + 1.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - \sqrt 2 } \right)}^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{2 + 2\sqrt 2 }}{{2\sqrt 6 }} = \frac{{1 + \sqrt 2 }}{{\sqrt 6 }}\]

c)     Sai

Véc tơ chỉ phương của đường thẳng \[{d_1}\] và \[\Delta \] lần lượt là \[{\overrightarrow u _{_1}} = \left( {1\,;\, - \sqrt 2 \,;\,1} \right)\], \[{\overrightarrow u _{_\Delta }} = \left( {1\,;\,\sqrt 2 \,;\,m} \right)\].

Ta có \[\cos \left( {{d_1},\Delta } \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.1 - \sqrt 2 .\sqrt 2  + 1.m} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - \sqrt 2 } \right)}^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\sqrt 2 }^2} + {m^2}} }} = \frac{{\left| {m - 1} \right|}}{{2\sqrt {{m^2} + 3} }}.\]

Do góc giữa  hai đường thẳng  \[\Delta \] và đường thẳng \[{d_1}\] bằng \(60^\circ \)nên ta có:

\[\cos 60^\circ  = \frac{{\left| {m - 1} \right|}}{{2\sqrt {{m^2} + 3} }} \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{{\left| {m - 1} \right|}}{{2\sqrt {{m^2} + 3} }} \Leftrightarrow \left| {m - 1} \right| = \sqrt {{m^2} + 3}  \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 1 = {m^2} + 3 \Leftrightarrow m =  - 1\]

d)    Sai

Véc tơ chỉ phương của đường thẳng \[AB\] và \[\Delta \] lần lượt là \[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1\,;\,\sqrt 2 \,;\,0} \right)\], \[{\overrightarrow u _{_\Delta }} = \left( {1\,;\,\sqrt 2 \,;\,m} \right)\].

Ta có \[\cos \left( {AB,\Delta } \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right)} \right| = \frac{{\left| { - 1.1 + \sqrt 2 .\sqrt 2  + 0.m} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\sqrt 2 }^2} + {0^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\sqrt 2 }^2} + {m^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 3 \sqrt {{m^2} + 3} }}.\]

Do góc giữa  hai đường thẳng  \[\Delta \] và đường thẳng \[{d_1}\] bằng \(45^\circ \)nên ta có:

\[\cos 45^\circ  = \frac{1}{{\sqrt 3 \sqrt {{m^2} + 3} }} \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{1}{{\sqrt 3 \sqrt {{m^2} + 3} }} \Leftrightarrow \sqrt 6 \sqrt {{m^2} + 3}  = 2 \Leftrightarrow 3{m^2} + 7 = 0\]

Không có giá trị nào của tham số \[m\]thỏa mãn góc giữa đường thẳng  \[\Delta \] và đường thẳng \[AB\]bằng \(45^\circ \)

16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{O}}xyz\], cho lăng trụ tứ diện đều \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh đáy bằng \(1\) và chiều cao bằng \(x\) sao cho \(O \equiv {D_1}\), \({C_1}\) thuộc tia \(Ox\), \({A_1}\) thuộc tia \(Oy\), \(D\) thuộc tia \(Oz\).

Trong không gian với hệ tọa độ Oxy], cho lăng trụ tứ diện đều \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh đáy bằng (ảnh 1)

a

Một vectơ pháp tuyến của \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;\,0;\, - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Với \(x = 3\) thì góc của \({B_1}D\) mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
c

Với \(x = 2\) thì góc giữa mặt phẳng \(\left( {C{B_1}{D_1}} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\)bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
d

Với \(x = 4\) thì góc giữa đường thẳng \({B_1}D\) mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) là lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có \({D_1}\left( {0;\,0;\,0} \right)\), \({A_1}\left( {0;\,1;\,0} \right)\), C1 (1;0;0), \({B_1}\left( {1;\,1;\,0} \right)\).

\(\overrightarrow {{D_1}{A_1}}  = \left( {0;\,1;\,0} \right)\), \(\overrightarrow {{D_1}{C_1}}  = \left( {1;\,0;\,0} \right)\).

Một vectơ pháp tuyến của \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left[ {\overrightarrow {{D_1}{A_1}} ;\,\overrightarrow {{D_1}{C_1}} } \right] = \left( {0;\,0;\, - 1} \right)\).

b) Sai.

Ta có \(D\left( {0;\,0;\,x} \right)\), \(\overrightarrow {D{B_1}}  = \left( {1;\,1;\, - x} \right)\).

Vì góc của \({B_1}D\) mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) bằng \(60^\circ \).

Suy ra \(sin\left( {{B_1}D;\,\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left| {cos\left( {\overrightarrow {{n_1}} ;\,\overrightarrow {D{B_1}} } \right)} \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| x \right|}}{{\sqrt {{x^2} + 2} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow {x^2} - 6 = 0 \Rightarrow x = \sqrt 6 \).

c) Sai.

Ta có \(C\left( {1;\,0;\,x} \right),\,\overrightarrow {{D_1}{B_1}}  = \left( {1;\,1;\,0} \right),\,\overrightarrow {{D_1}C}  = \left( {1;\,0;\,x} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {C{B_1}{D_1}} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left[ {\overrightarrow {{D_1}{B_1}} ,\,\overrightarrow {{D_1}C} } \right] = \left( {x;\, - x;\, - 1} \right)\).

Vì góc giữa mặt phẳng \(\left( {C{B_1}{D_1}} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\)bằng \(45^\circ \).

Suy ra \(\left| {cos\left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \frac{{\left| 1 \right|}}{{\sqrt {2{x^2} + 1} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow 2{x^2} - 1 = 0 \Rightarrow x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

d) Sai

 Gọi góc giữa đường thẳng \({B_1}D\) mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) là \(\alpha \).

Khi đó \(\sin \alpha  = \frac{{\left| x \right|}}{{\sqrt {{x^2} + 2} }} = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 2} }} < 1\).

Không tồn tại \(x\)để góc giữa đường thẳng \({B_1}D\) mặt phẳng \(\left( {{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}} \right)\) lớn nhất.

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \[{d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = t\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{y = 1 - 2t}\\{z =  - 3t\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.,\,\,\,{d_2}:\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 1}}{5}.\] Góc giữa hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đường thẳng \({d_1}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2; - 3} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 4;1;5} \right)\).

Do đó \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}} = \frac{{\left| { - 4 - 2 - 15} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 9} .\sqrt {16 + 1 + 25} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy góc giữa hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) là \(30^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \[{\rm{O}}xyz\], cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y - 2z + 3 = 0\) và \(\left( Q \right):\,x - 2y + 2z + 1 = 0\). Cosin của góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) có giá trị là ....

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2\,;\,1\,;\, - 2} \right)\), mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1\,;\, - 2\,;\,2} \right)\] . Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) ta có

\(\cos \,\alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {2.1 - 1.2 - 2.2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{4}{9}\).

19. Tự luận
1 điểm

Khi gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\)(đơn vị mỗi trục tính theo km) vào mỗi sân bay, mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] trùng với mặt sân bay. Một máy bay ở vị trí \[A\left( {7; - 4;\frac{4}{5}} \right)\] sẽ hạ cánh ở vị trí \[B\left( {7;11;0} \right)\]trên đường băng. Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng \[AB\]) và sân bay (một phần của mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kế quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Ta có : \[\overrightarrow {AB}  = \left( {0;15;\frac{{ - 4}}{5}} \right)\], mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] có vecto pháp tuyến là \[\overrightarrow n  = \left( {0;0;1} \right)\].

\[\sin \left( {AB,\left( {Oxy} \right)} \right) = \frac{{\left| {0.0 + 15.0 + 1.\frac{{ - 4}}{5}} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {{15}^2} + {{\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)}^2}} .\sqrt {{0^2} + {0^2} + 1} }} = \frac{{4\sqrt {5641} }}{{5641}}\]

\[ \Rightarrow \left( {AB,\left( {Oxy} \right)} \right) \approx 3^\circ \]

Vậy góc giữa đường bay và sân bay khoảng \[3^\circ \].

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Tìm cosin của góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {ACD'} \right)\)  và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Tìm cosin của góc tạo bởi hai (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ, ta có mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) nên có phương trình \(z = 0\), suy ra vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\).

Ta có \(A\left( {0\,;\,0\,;\,a} \right)\), \(C\left( {a\,;\,a\,;\,a} \right)\),\(D'\left( {a\,;\,0\,;\,0} \right)\),\(\overrightarrow {AC}  = \left( {a\,;\,a\,;\,0} \right)\),\(\overrightarrow {AD'}  = \left( {a\,;\,0\,;\, - a} \right)\) nên mặt phẳng \(\left( {ACD'} \right)\) có cặp vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {1;1;0} \right)\),\(\overrightarrow v  = \left( {1;0; - 1} \right)\). Mặt phẳng \(\left( {ACD'} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 1;1} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa  mặt phẳng  \(\left( {ACD'} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\).     

Ta có \[\cos \varphi  =  = \left| {\frac{{1.0 + 0.\left( { - 1} \right) + 1.1}}{{\sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2} + {1^2}} }}} \right| = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\] .

21. Tự luận
1 điểm

Trong một bể hình lập phương cạnh \(1\,{\rm{m}}\) có chứa một ít nước. Người ta đặt đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Biết rằng, lúc đó mặt nước có dạng hình bình hành \(ABCD\) và khoảng cách từ các điểm \(A\), \(C\) đến đáy bể tương ứng là \(25\,{\rm{cm}}\), \(75\,{\rm{cm}}\).

Trong một bể hình lập phương cạnh 1m có chứa một ít nước. Người ta đặt đáy bể nghiêng (ảnh 1)Tìm khoảng cách từ điểm B đến mặt đáy bể khi góc giữa mặt nước và mặt đáy bể đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

Trong một bể hình lập phương cạnh 1m có chứa một ít nước. Người ta đặt đáy bể nghiêng (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ (đơn vị trên mỗi trục là centimét) sao cho các cạnh của hình hộp trùng

với các trục tọa độ như hình trên.

Do hình hình hộp có kích thước đáy là \(1\,{\rm{m}} \times 1\,{\rm{m}}\) nên \(A\left( {100;0;25} \right)\), \(B\left( {0;0;b} \right)\), \[C\left( {0;100;75} \right)\].

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 100;0;b - 25} \right)\) và \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 100;100;50} \right)\).

Nên \[{\overrightarrow n _{\left( {ABC} \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {2500 - 100b;7500 - 100b; - 10000} \right) = 100\left( {25 - b;75 - b; - 100} \right)\].

Để góc giữa mặt nước và mặt đáy bể đạt giá trị nhỏ nhất thì \(\cos \left( {\left( {ABC} \right),\left( {Oxy} \right)} \right)\) đạt giá trị lớn nhất.

Khi đó \(\cos \left( {\left( {ABC} \right),\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {\cos \left( {{{\overrightarrow n }_{\left( {ABC} \right)}},\overrightarrow k } \right)} \right| = \frac{{\left| {{{\overrightarrow n }_{\left( {ABC} \right)}}.\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {{{\overrightarrow n }_{\left( {ABC} \right)}}} \right|\left| {\overrightarrow k } \right|}}\).

\( = \frac{{100}}{{\sqrt {{{\left( {25 - b} \right)}^2} + {{\left( {75 - b} \right)}^2} + {{\left( { - 100} \right)}^2}} }} = \frac{{100}}{{\sqrt {2{b^2} - 200b + 16250} }}\).

Để \(\cos \left( {\left( {ABC} \right),\left( {Oxy} \right)} \right) = \frac{{100}}{{\sqrt {2{b^2} - 200b + 16250} }}\) đạt giá trị lớn nhất

thì biểu thức \[P = 2{b^2} - 200b + 16250\] đạt giá trị nhỏ nhất.

Dễ thấy biểu thức \[P = 2{b^2} - 200b + 16250\] là một hàm số bậc hai nên đạt giá trị nhỏ nhất là \(P = 11250\)

tại \(b = 50\) hay giá trị \(\cos \left( {\left( {ABC} \right),\left( {Oxy} \right)} \right)\) đạt giá trị lớn nhất là \(\frac{{2\sqrt 2 }}{3}\) khi \(b = 50\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\left( d \right):\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 3}}{2}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y + z + 2 = 0\) cắt nhau. Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) chứa \(\left( d \right)\) và tạo với \(\left( P \right)\) một góc nhỏ nhất là \(x - 4y + z + m = 0\). Khi đó \(m\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng (ảnh 1)

Ta có d:x=3+2ty=1+tz=−3+2t, gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), ta có phương

trình \(3 + 2t - 3.\left( {1 + t} \right) - 3 + 2t + 2 = 0\)\( \Leftrightarrow t = 1\). Khi đó \(I\left( {5\,;\,2\,;\, - 1} \right)\).

Gọi \(M\) là điểm bất kỳ nằm trên đường thẳng \(\left( d \right)\)\(\left( {M \ne I} \right)\), \(H\), \(K\) lần lượt là hình chiếu của \(M\) trên \(\left( P \right)\) và giao tuyến \(\left( \Delta  \right)\) của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Khi đó góc giữa \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)là \(\widehat {MKH}\).

\(\tan \widehat {MKH} = \frac{{MH}}{{HK}} \ge \frac{{MH}}{{HI}}\). Suy ra \(\widehat {MKH}\) nhỏ nhất khi \(HK = HI\) hay \(I \equiv K\) khi đó \(\left( d \right) \bot \left( \Delta  \right)\).

\(\left( d \right)\) có véc tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {2\,;\,1\,;\,2} \right)\) và \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến  \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1\,;\, - 3\,;\,1} \right)\) nên \(\left( \Delta  \right)\) có

 vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_2}}  = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{n_1}} } \right] = \left( {7\,;\,0\,;\, - 7} \right)\] hay u2→=1 ; 0 ; −1

\(\left( Q \right)\)chứa \(\left( \Delta  \right)\) và \(\left( d \right)\) nên nhận \[\overrightarrow {{n_2}}  = \left[ {\overrightarrow {{u_2}} ;\overrightarrow {{u_1}} } \right] = \left( {1;\, - 4\,;\,1} \right)\]làm vectơ pháp tuyến.

Vậy mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(M\left( {3\,;1\,;\, - 3} \right)\) và nhận \[\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1\,; - 4\,;\,1} \right)\] làm vectơ pháp tuyến nên có phương

trình

\(1.\left( {x - 3} \right) - 4\left( {y - 1} \right) + \left( {z + 3} \right) = 0\)

 \( \Leftrightarrow x - 4y + z + 4 = 0\).

Vậy \(m = 4\).