Đề kiểm tra Công thức tính góc trong không gian lớp 12 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
Trong không gian \[Oxyz\], cosin của góc giữa hai mặt phẳng \[\left( P \right):x + 2y - 2z + 1 = 0\] và \[\left( Q \right):x + y + z - 1 = 0\] bằng
\[\frac{{\sqrt 3 }}{3}\].
\[\frac{{\sqrt 3 }}{9}\].
\[ - \frac{{\sqrt 3 }}{9}\].
\[ - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].
Hai mặt phẳng \[\left( P \right),\,\left( Q \right)\] có các véctơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;\,2;\, - 2} \right)\] và \[\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;\,1;\,1} \right)\].
Ta có: \[\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.1 + 2.1 - 2.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{9}\].
Trong hệ tọa độ \(\left( {Oxyz} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + y - 10z + 2025 = 0\). Khi đó \(cos\varphi \) là:
\(0\).
\(\frac{1}{{\sqrt {102} }}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{1}{{\sqrt {120} }}\).
Ta có mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có véctơ pháp tuyến là \({\overrightarrow n _1} = \left( {0;1;0} \right)\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + y - 10z + 2025 = 0\) có véctơ pháp tuyến là \({\overrightarrow n _2} = \left( {1;1; - 10} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng thì \(cos\varphi = \frac{{\left| {{{\overrightarrow n }_1}.{{\overrightarrow n }_2}} \right|}}{{\left| {{{\overrightarrow n }_1}} \right|\left| {{{\overrightarrow n }_2}} \right|}} = \frac{1}{{\sqrt {102} }}\).
Trong không gian \[Oxyz\], góc giữa trục \[Oz\] và đường thẳng \[\Delta :\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\] bằng (kết quả làm tròn đến độ)
\[30^\circ \].
\[48^\circ \].
\[60^\circ \].
\[132^\circ \]
Trục \[Oz\] có véctơ chỉ phương là \[\overrightarrow j = \left( {0;\,0;\,1} \right)\]; đường thẳng \[\Delta \] có véctơ chỉ phương là \[\overrightarrow u = \left( {2;\,1;\, - 2} \right)\];
Ta có: \[\cos \left( {\Delta ,\,Oz} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow j } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.0 + 1.0 - 2.1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{3}\].
Nên \[\left( {\Delta ,\,Oz} \right) \approx 48^\circ \].
Trong hệ tọa độ \(\left( {Oxyz} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng chứa \(Ox\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + y + 12 = 0\). Khi đó \(\varphi \) bằng:
\({45^0}\).
\({30^0}\).
\({60^0}\).
\({90^0}\).
Ta có đường thẳng chứa \(Ox\) có véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {1;0;0} \right)\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + y + 12 = 0\) có véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;1;0} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường và mặt thì \(sin\varphi = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \varphi = {45^0}\).
Trong không gian \[Oxyz\], góc giữa hai mặt phẳng \[\left( P \right):x + 2y - 3z + 5 = 0\] và \[\left( Q \right):2x + y - 3z - 1 = 0\] bằng (kết quả làm tròn đến độ)
\[20^\circ \].
\[22^\circ \].
\[25^\circ \].
\[27^\circ \]
Hai mặt phẳng \[\left( P \right),\,\left( Q \right)\] có các véctơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;\,2;\, - 3} \right)\] và \[\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {2;\,1;\, - 3} \right)\].
Ta có: \[\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {1.2 + 2.1 - 3.\left( { - 3} \right)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} .\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{13}}{{14}}\].
Nên \[\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) \approx 22^\circ \].
Trong hệ tọa độ \(\left( {Oxyz} \right)\), cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = - 4 + 2t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2m\\y = 2 - 2m\\z = 3 + m\end{array} \right.\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng. Tính \[{\rm{cos}}\varphi \]?
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{1}{9}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{4}{9}\).
Ta có đường \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = - 4 + 2t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\) có véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1;2;2} \right)\), đường \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2m\\y = 2 - 2m\\z = 3 + m\end{array} \right.\) có véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 2; - 2;1} \right)\). Ta có \(cos\varphi = \frac{{\left| {{{\overrightarrow u }_1}.{{\overrightarrow u }_2}} \right|}}{{\left| {{{\overrightarrow u }_1}} \right|\left| {{{\overrightarrow u }_2}} \right|}} = \frac{4}{9}\).
Trong không gian \[Oxyz\], góc giữa đường thẳng \[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.\] và mặt phẳng \[\left( P \right):x - y - 2z + 4 = 0\] bằng (kết quả làm tròn đến độ)
\[161^\circ \].
\[109^\circ \].
\[71^\circ \].
\[19^\circ \].
Đường thẳng \[\Delta \] có véctơ chỉ phương là \[\overrightarrow u = \left( {2;\, - 1;\,3} \right)\]; Mặt phẳng \[\left( P \right)\] có véctơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n = \left( {1;\, - 1;\, - 2} \right)\].
Ta có: \[\sin \left( {\Delta ,\,\left( P \right)} \right) = \left| {cos\left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 - 1.\left( { - 1} \right) + 3.\left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {3^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {21} }}{{14}}\].
Nên \[\left( {\Delta ,\,\left( P \right)} \right) \approx 19^\circ \].
Trong hệ tọa độ \(\left( {Oxyz} \right)\), cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{1}\) và \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng. Tính \[{\rm{cos}}\varphi \]?
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{1}{6}\).
Ta có đường \({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{1}\) có véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1;2;1} \right)\), đường \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\) có véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;1;2} \right)\). Ta có \(cos\varphi = \frac{{\left| {{{\overrightarrow u }_1}.{{\overrightarrow u }_2}} \right|}}{{\left| {{{\overrightarrow u }_1}} \right|\left| {{{\overrightarrow u }_2}} \right|}} = \frac{5}{6}\).
Trong không gian \[Oxyz\], góc giữa đường thẳng \[\Delta :\frac{{x - 8}}{{ - 1}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 2}}{2}\] và mặt phẳng \[\left( P \right):\frac{x}{1} + \frac{y}{3} + \frac{z}{2} = 1\] bằng (kết quả làm tròn đến độ)
\[83^\circ \].
\[7^\circ \].
\[41^\circ \].
\[49^\circ \].
Đường thẳng \[\Delta \] có véctơ chỉ phương là \[\overrightarrow u = \left( { - 1;\,1;\,2} \right)\]; Mặt phẳng \[\left( P \right)\] có véctơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n = \left( {6;\,2;\,3} \right)\].
Ta có: \[\sin \left( {\Delta ,\,\left( P \right)} \right) = \left| {cos\left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| { - 1.6 + 1.2 + 2.3} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} + {2^2}} .\sqrt {{6^2} + {2^2} + {3^2}} }} = \frac{{\sqrt 6 }}{{21}}\].
Nên \[\left( {\Delta ,\,\left( P \right)} \right) \approx 7^\circ \].
Khi đặt hệ tọa độ \[Oxyz\]vào không gian với đơn vị trên trục tính theo kilômét, người ta thấy rằng một không gian phủ sóng điện thoại có dạng một hình cầu (S) (tập hợp những điểm nằm trong và nằm trên mặt cầu tương ứng). Biết mặt cầu (S) có phương trình: \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z + 5 = 0\]. Khoảng cách xa nhất giữa hai vùng phủ sóng là bao nhiêu kilômét?
\(9\).
\(3\).
\(6\).
\(12\).
Ta có: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z + 5 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = {3^2}\).
Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm thuộc vùng phủ sóng là đường kính của mặt cầu, tức là \(6km\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 + t}\\{z = - 2 - t}\end{array}} \right.\)và \(\left( P \right): - x + 2y + 2z + 5 = 0\). Gọi \[d\] là đường thẳng đi qua điểm \[A\left( { - 1;0; - 1} \right)\] cắt đường thẳng \(\Delta \) và tạo với mặt phẳng \(\left( P \right)\) một góc nhỏ nhất. Vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {a;b;1} \right)\). Tính tổng \(a + 2b\)?
\[8\].
\[7\].
\[ - 6\].
\[11\]
Giả sử đường thẳng \[d\] cắt đường thẳng \(\Delta \) tại \[B\], ta có: \[B\left( {1 + 2t;2 + t; - 2 - t} \right) \in \Delta \].
Đường thẳng \[d\] có véctơ chỉ phương là: \[\overrightarrow {AB} = \left( {2t + 2;t + 2; - t - 1} \right)\], mặt phẳng \(\left( P \right)\) có véctơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( { - 1;2;2} \right)\).
Gọi \(\varphi \) là góc giữa \[d\] và \(\left( P \right)\), ta có: \(\sin \varphi = \frac{{\left| { - 2t - 2 + 2t + 4 - 2t - 2} \right|}}{{3\sqrt {6{t^2} + 14t + 9} }} = \frac{{\left| {2t} \right|}}{{3\sqrt {6{t^2} + 14t + 9} }} \ge 0\)
\[ \Rightarrow d\] tạo với mặt phẳng \(\left( P \right)\) một góc \(\varphi \) nhỏ nhất khi \(\varphi = 0^\circ \) hay \[\sin \varphi = 0 \Rightarrow t = 0\].
Khi đó đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[A\left( { - 1;0; - 1} \right)\] và có véctơ chỉ phương \[\overrightarrow {AB} = \left( {2;2; - 1} \right)\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {{u_d}} = \left( { - 2; - 2;1} \right)\]
Vậy \(a = - 2,b = - 2, \Rightarrow a + 2b = - 6\).
Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \[(AB'D')\] và \[(C'BD)\]bằng
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
\(a\sqrt 3 \).
\(a\sqrt 2 \).
\(a\sqrt 6 \).
Chọn hệ trục toạ độ Đề các vuông góc \(Oxyz\)như sau : \(O \equiv A(0;0;0)\); \[A'(0;0;a)\]
\(B(a;0;0)\); \[B'(a;0;a)\]; \(C(a;a;0)\); \[C'(a;a;a)\]; \(D(0;a;0)\); \[D'(0;a;a)\].
![Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid6-1770221585.png)
Ta có \[\left( {AB'D'} \right)//\left( {C'BD} \right)\]
Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \[(C'BD)\]là \[\overrightarrow {{n_2}} = \left[ {\overrightarrow {C'B} ,\overrightarrow {C'D} } \right] = ( - {a^2}; - {a^2};{a^2})\] hay \[\overrightarrow {{n_2}} = (1;1; - 1)\].
Phương trình tổng quát của mặt phẳng \[(C'BD)\]là \[x + y - z - a = 0\].
Phương trình tổng quát của mặt phẳng \[(AB'D')\] là \[x + y - z = 0\].
\[ \Rightarrow d\left( {(AB'D'),(C'BD)} \right) = d\left( {B,(AB'D')} \right) = \frac{{\left| {a + 0 - 0} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\].
Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{z}{2}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y - 4}}{2} = \frac{{z - 5}}{{ - 2}}\).
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Vectơ \[\overrightarrow {{u_1}} = (2,1,2)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\Delta _1}\).
Vectơ \[\overrightarrow {{u_2}} = ( - 1,2,2)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\Delta _2}\).
Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) xấp xỉ \({64^ \circ }\).
Góc giữa đường thẳng \({\Delta _1}\) và trục \[Ox\] xấp xỉ \({40^ \circ }\).
Đáp án: a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Sai
a) Vectơ \[\overrightarrow {{u_1}} = (2,1,2)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\Delta _1}\).
b) Vectơ \[\overrightarrow {{u_2}} = ( - 1,2, - 2)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\Delta _2}\).
c) Ta có \[{\rm{cos}}\left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {2.( - 1) + 1.2 + 2.( - 2)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} .\sqrt {{{( - 1)}^2} + {2^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{4}{9} \Rightarrow \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) \approx 64^\circ \].
d) Trục \[Ox\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow i = (1,0,0)\].
Ta có cosΔ1,Ox=2.1+1.0+2.022+12+22.12+02+02=23⇒Δ1,Ox≈48°
Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - t\\z = 3 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\).
\(\vec u = \left( { - 1;\,1;\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \);
\(M\left( {0;3; - 2} \right)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \);
Đường thẳng \(\Delta \) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đường thẳng \(\Delta \) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại \(N\left( { - 1;\,4;1} \right)\).
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
a) Dựa vào phương trình đường thẳng, một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \(\vec x = \left( {1;\, - 1;\,1} \right)\).
Ta thấy \(\vec x\), \(\vec u\) cùng phương. Do đó, \(\vec u = \left( { - 1;\,1;\, - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \);
b) Thay tọa độ của điểm \(M\) vào \(x\), \(y\), \(z\) của đường thẳng \(\Delta \), ta thấy:
\(\left\{ \begin{array}{l}0 = 1 + t\\3 = 2 - t\\ - 2 = 3 + t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 1\\t = - 1\\t = - 5\end{array} \right.\)
Do vậy,\(M\left( {0;3; - 2} \right)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \);
c) Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương là \(\vec x = \left( {1;\, - 1;\,1} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {1;\,2;\,1} \right)\).
Ta thấy \(\vec x\), \(\vec n\) không cùng phương. Do vậy, đường thẳng \(\Delta \) không vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
d) \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\,\,\,(1)\\y = 2 - t\,\,(2)\\z = 3 + t\,\,(3)\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + z - 4 = 0\) (4)
Thay (1), (2), (3) vào (4), ta được: \(1 + t + 2(2 - t) + 3 + t - 4 = 0 \Leftrightarrow 0t + 4 = 0\) - phương trình vô nghiệm
Do vây, đường thẳng \(\Delta \) không cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Trong không gian \[Oxyz\] cho các mặt phẳng \((P):x + 2y + z + 10 = 0\),\((Q): - x + y + 2z + 13 = 0\), \((R):mx + y - 2 = 0\).
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Vectơ \[\overrightarrow {{n_1}} = (1,2,2)\] là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
Góc giữa hai mặt phẳng \((P)\) và \((Q)\) bằng \({30^ \circ }\).
Với \(m = 1\) thì \((Q) \bot (R)\).
Có hai giá trị của \(m\) để \[\cos \]của góc giữa hai mặt phẳng \((P)\) và \((R)\) bằng \(\frac{{\sqrt {15} }}{6}\).
Đáp án: a) Sai b) Sai c) Đúng d) Đúng
a) Vectơ \[\overrightarrow {{n_1}} = (1,2,1)\] là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
b) Vectơ \[\overrightarrow {{n_2}} = ( - 1,1,2)\] là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q)\).
Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \((P)\) và \((Q)\).
Ta có \[{\rm{cos}}\alpha = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = {60^o}\].
c) Vectơ \[\overrightarrow {{n_3}} = (m,1,0)\] là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((R)\).
\((Q) \bot (R) \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_2}} .\overrightarrow {{n_3}} = 0 \Leftrightarrow - m + 1 = 0 \Leftrightarrow m = 1.\)
d) Gọi \(\beta \) là góc giữa hai mặt phẳng \((P)\) và \((R)\).
Ta có \[{\rm{cos}}\beta = \frac{{\left| {m + 2} \right|}}{{\sqrt 6 .\sqrt {{m^2} + 1} }}\], \[\cos \]của góc giữa hai mặt phẳng \((P)\) và \((R)\) bằng \(\frac{{\sqrt {15} }}{6}\) khi
\[\frac{{\left| {m + 2} \right|}}{{\sqrt 6 .\sqrt {{m^2} + 1} }} = \frac{{\sqrt {15} }}{6} \Leftrightarrow 2.{\left( {m + 2} \right)^2} = 5.\left( {{m^2} + 1} \right) \Leftrightarrow - 3{m^2} + 8m + 3 = 0 \Leftrightarrow m = 3,m = \frac{{ - 1}}{3}\]
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \[A\left( {0;\,\,0;\,\,0} \right)\], \[B\left( {3;\,\,0;\,\,0} \right)\], \[D\left( {0;\,\,3;\,\,0} \right)\], \[D'\left( {0;\,\,3;\,\, - 3} \right)\] như hình vẽ:

Tọa độ điểm \[C(3; - 3;0)\].
Phương trình đường thẳng \[A'C\] có phương trình là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = t\\z = - 3 + t\end{array} \right.\]
\[\cos \left( {A'C;\left( {A'BD} \right)} \right) = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\]
\[\cos \left( {\left( {C'BD} \right);\left( {A'BD} \right)} \right) = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\]
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
a) Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {3;0;0} \right);\overrightarrow {DC} = \left( {{x_c};{y_c} - 3;{z_c}} \right)\]. Mà \[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 3\\{y_C} - 3 = 0 \Leftrightarrow \\{z_C} = 0\end{array} \right.\left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 3\\{y_C} = 3\\{z_C} = 0\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {3;3;0} \right)\]
b) \[\overrightarrow {DD'} = \left( {0;0; - 3} \right);\overrightarrow {AA'} = \left( {{x_{A'}};{y_{A'}};{z_{A'}}} \right)\]. Mà ta lại có \[\overrightarrow {DD'} = \overrightarrow {AA'} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = 0\\{y_{A'}} = 0\\{z_{A'}} = - 3\end{array} \right. \Rightarrow A'\left( {0;0; - 3} \right)\]
\[\overrightarrow {A'C} = \left( {3;3;3} \right)\] nên chọn \[{\overrightarrow u _{A'C}} = \left( {1;1;1} \right)\]. Phương trình đường thẳng \[A'C\]đi qua \[A'\left( {0;0; - 3} \right)\] và có \[{\overrightarrow u _{A'C}} = \left( {1;1;1} \right)\] là : \[\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = t\\z = - 3 + t\end{array} \right.\]
c) \[\left[ {\overrightarrow {A'B} ;\overrightarrow {A'D} } \right] = \left( { - 9; - 9;9} \right)\]. Chọn \[{\overrightarrow n _{(A'BD)}} = \left( {1;1; - 1} \right)\]. Nên phương trình mặt phẳng \[\left( {A'BD} \right)\] đi qua điểm \[A'\left( {0;0; - 3} \right)\] và có \[{\overrightarrow n _{(A'BD)}} = \left( {1;1; - 1} \right)\]là: \[x + y - z - 3 = 0\]
\[\sin \left( {A'C;\left( {A'BD} \right)} \right) = \left| {\cos \left( {{{\overrightarrow u }_{A'C}};{{\overrightarrow n }_{(A'BD)}}} \right)} \right| = \frac{{\left| 1 \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{1}{3}\]
Nên \[\cos \left( {A'C;\left( {A'BD} \right)} \right) = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\left( {A'C;\left( {A'BD} \right)} \right)} = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\].
d) Ta có \[\overrightarrow {DC'} = \left( {3;0; - 3} \right);\overrightarrow {BC'} = \left( {0;3; - 3} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {DC'} ;\overrightarrow {BC'} } \right] = \left( {9;9;9} \right)\].
Chọn \[{\overrightarrow n _{(C'BD)}} = \left( {1;1;1} \right)\]\[ \Rightarrow \cos \left( {\left( {C'BD} \right);\left( {A'BD} \right)} \right) = \frac{{\left| {1.1 + 1.1 + 1.( - 1)} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{1}{3}\]
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y - 5}}{2} = \frac{z}{{ - 2}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):12y + 5z + 1 = 0\). Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;\,2;\, - 2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {0;\,12;\,5} \right)\).
Ta có:\(\sin \left( {\Delta ,(P)} \right) = \frac{{\left| {1 \cdot 0 + 2 \cdot 12 + ( - 2) \cdot 5} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( - 2)}^2}} \cdot \sqrt {{0^2} + {{12}^2} + {5^2}} }} = \frac{{14}}{{39}}\).
Suy ra \(\left( {\Delta ,(P)} \right) \approx 21^\circ \).
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 5 + 2t\\z = - 2t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):12x + 5z + 1 = 0\). Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;\,2;\, - 2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {12;\,0;\,5} \right)\).
Ta có:\(\sin \left( {\Delta ,(P)} \right) = \frac{{\left| {1 \cdot 12 + 2 \cdot 0 + ( - 2) \cdot 5} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{( - 2)}^2}} \cdot \sqrt {{{12}^2} + {0^2} + {5^2}} }} = \frac{2}{{39}}\).
Suy ra \(\left( {\Delta ,(P)} \right) \approx 3^\circ \).
Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí \(A\left( {2;\, - 1;\,3} \right)\) đến vị trí \(B\left( {8;\,7;\,1} \right)\). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng \(AB\)) và sân bay (một phần của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đường thẳng \(AB\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {3;\,4;\, - 1} \right)\), mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {0\,;0\,;1} \right)\).
Từ đó, góc \(\alpha \) giữa đường bay (một phần của đường thẳng \(AB\)) và sân bay (một phần của mặt phẳng\((Oxy))\) có \(\sin \alpha = \frac{1}{{\sqrt {26} }}\).
Suy ra\(\alpha \approx 11^\circ \).
Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) vào một căn nhà (hình minh họa bên dưới) sao cho mặt phẳng \(\left( P \right):\, - \sqrt 3 x + y + 1 = 0\). Tính góc tạo bởi \(\left( P \right)\) với trục \(Ox\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( { - \sqrt 3 \,;\,1\,;\,0} \right)\);
trục \(Ox\) có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow i = \left( {1\,;\,0\,;\,0} \right)\).
Ta có: \(\sin \left( {\left( P \right)\,;\,Ox} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow n \,;\,\overrightarrow i } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow n .\overrightarrow i } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right|.\left| {\overrightarrow i } \right|}} = \frac{{\left| { - \sqrt 3 } \right|}}{{\sqrt 4 .\sqrt 1 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \left( {\left( P \right)\,;\,Ox} \right) = {60^0}.\)
Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) vào một căn nhà sao cho nền nhà thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), người ta coi mỗi mái nhà là một phần của mặt phẳng và thấy ba vị trí \(A,B,C\) ở mái nhà bên phải lần lượt có tọa độ \(\left( {1;\,0;\,3} \right)\), \(\left( {5;\,0;\,1} \right)\) và \(\left( {5;\,9;\,1} \right)\). Góc giữa mái nhà bên phải và nền nhà bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có cặp vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} \,\left( {4;0; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {BC} \,\left( {0;9;0} \right)\).
Ta có: \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {BC} } \right] = \left( {18;0;36} \right)\).
Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \({\vec n_1} = \left( {1;0;2} \right)\)
Lại có, \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \({\vec n_2} = \left( {0;0;1} \right)\).
Từ đó, góc có \(\alpha \) giữa mái nhà bên phải và nền nhà có \(\cos \alpha = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
Suy ra \(\alpha \approx 27^\circ \).
Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) vào một căn nhà (hình minh họa bên dưới) sao cho điểm \(H\left( {2;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2} \right)\). Điểm \(H\) là hình chiếu vuông góc của gốc toạ độ \(O\) xuống mặt phẳng \(\left( P \right)\), số đo góc giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):x + y - 11 = 0\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Ta có \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) xuống mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(OH \bot \left( P \right)\). Do đó \(\overrightarrow {OH} = \left( {2;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}0} \right)\).
Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right),{\rm{ }}\left( Q \right)\).
Ta có \(\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {OH} .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {OH} } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {2.1 + 1.1 + 2.0} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2} + {0^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow \alpha = 45^\circ \).
Vây góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right),{\rm{ }}\left( Q \right)\) là \(45^\circ \).

