Đề kiểm tra Các khái niệm mở đầu lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Các khái niệm mở đầu lớp 10 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1089 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O\). Các véctơ ngược hướng với Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O\). Các véctơ ngược hướng với   là: A.  . B.  . C.  . D.   (ảnh 1) là:

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O\). Các véctơ ngược hướng với là: A. . B. . C. . D. (ảnh 2).

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O\). Các véctơ ngược hướng với là: A. . B. . C. . D. (ảnh 3).

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O\). Các véctơ ngược hướng với là: A. . B. . C. . D. (ảnh 4).

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1: Cho hình bình hành \(ABCD\) tâm \(O\). Các véctơ ngược hướng với là: A. . B. . C. . D. (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(AB = 3,AD = 4\). Khẳng định nào sau đây đúng ?

\(\left| {\overrightarrow {{\rm{AC}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{\rm{BD}}} } \right|\).

\(\left| {\overrightarrow {{\rm{CD}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{\rm{BC}}} } \right|\).

\(\left| {\overrightarrow {{\rm{AC}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{\rm{AB}}} } \right|\).

BD⇀=7.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình chữ nhật ABCD tâm \(I\),\(AB = 3,BC = 4\). Khi đó  là:

7.

52.

5.

\[\frac{7}{2}.\]

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng.

Hai vectơ cùng phương thì giá của chúng song song hoặc trùng nhau.

Hai vectơ có giá vuông góc thì cùng phương.

Hai vectơ ngược hướng với 1 vectơ thứ ba thì cùng phương.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều \(ABCDEF\) có tâm \(O\). Đẳng thức nào sau đây là sai?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {ED} .\)

\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AF} } \right|.\)

\(\overrightarrow {OD} = \overrightarrow {BC} .\)

\(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OE} .\)

Xem đáp án

Chọn D

Hai vectơ này ngược hướng. (ảnh 1)

Hai vectơ này ngược hướng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\)tâm \(O\). Gọi \(P,Q,R\) lần lượt là trung điểm \(AB,BC,AD\). Lấy 8 điểm trên làm điểm gốc hoặc điểm ngọn các vectơ. Tìm mệnh đề sai:

Có 2 vectơ bằng \(\overrightarrow {PQ} \)

Có 4 vectơ bằng \(\overrightarrow {AR} \)

Có 3 vectơ bằng \(\overrightarrow {BO} \)

Có 5 vectơ bằng \(\overrightarrow {OP} \)

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm phân biệt \[A\]\[B\]. Điều kiện để điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] là:

\(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {BI} \).

\(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {BI} \).

\(IA = IB\).

\(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IB} \).

Xem đáp án

Chọn A

\(\overrightarrow {IA}  = \overrightarrow {BI} \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) có tâm \(I\). Hãy cho biết số khẳng định đúng trong các khẳng định sau?a) \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \) b) \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \) c) \(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IO} \)d) \(\overrightarrow {IB} = \overrightarrow {IA} \) e) \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\) f) \(2\left| {\overrightarrow {IA} } \right| = \left| {\overrightarrow {BD} } \right|\)

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn A\(\left| {\overrightarrow {AB}o biết số khẳng định đúng trong các khẳng định sau (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[3\] điểm \(A\),\(B\),\(C\) không thẳng hàng, \[M\] là điểm bất kỳ. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[\forall M{\rm{,}}\overrightarrow {MA} = \overrightarrow {MB} \].

\[\exists M{\rm{,}}\overrightarrow {MA} = \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MC} \].

\[\forall M{\rm{,}}\overrightarrow {MA} \ne \overrightarrow {MB} \ne \overrightarrow {MC} \].

\[\exists M{\rm{,}}\overrightarrow {MA} = \overrightarrow {MB} \].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[3\] điểm \(A\),\(B\),\(C\) không thẳng hàng, \[M\] là điểm bất kỳ.

Suy ra \[\overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {MB} ,\overrightarrow {MC} \]không cùng phương\[ \Rightarrow \forall M{\rm{,}}\overrightarrow {MA}  \ne \overrightarrow {MB}  \ne \overrightarrow {MC} \].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm phân biệt \[A,B\]. Số vectơ ( khác\[\overrightarrow 0 \]) có điểm đầu và điểm cuối lấy từ các điểm \[A,B\] là:

\[2\].

\[6\].

\[13\].

\[12\].

Xem đáp án

Chọn A

Số vectơ ( khác \(\overrightarrow 0 \)) là \(\overrightarrow {AB} \); \(\overrightarrow {BA} \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[C\] là trung điểm của đoạn \[AB\]. Hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\[\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CB} \].

\[\overrightarrow {AB} \]\[\overrightarrow {AC} \] cùng hướng.

\[\overrightarrow {AB} \]\[\overrightarrow {CB} \] ngược hướng.

\[\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \overrightarrow {CB} \].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(C\) là trung điểm của đoạn \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {AC} \] cùng hướng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình bình hành \[ABCD\]. Các vectơ là vectơ đối của vectơ \[\overrightarrow {AD} \]

\[\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {BC} \].

\[\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {AC} \].

\[\overrightarrow {DA} ,\overrightarrow {CB} \].

\[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CB} \].

Xem đáp án

Chọn C

Vectơ đối của vectơ \[\overrightarrow {AD} \] là \[\overrightarrow {DA} ,\overrightarrow {CB} \].

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\). Hãy dựng các điểm \(M,N\) sao cho \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {BC} \), \(\overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {CB} \). Khi đó:

a) \(\overrightarrow {AM} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {BC} \)

b) \(ABCM\) là hình bình hành

c) \(ACBN\) là hình bình hành

d) \(\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AN} \) là hai vectơ đối nhau

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Ta có \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {BC} \) nên \(\overrightarrow {AM} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {BC} \) và \(|\overrightarrow {AM} | = |\overrightarrow {BC} |\), vì vậy \(ABCM\) là hình bình hành (xem hình vẽ). Tương tự, \(\overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {CB} \) nên \(\overrightarrow {AN} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {CB} \) và \(|\overrightarrow {AN} | = |\overrightarrow {CB} |\), vì vậy \(ACBN\) là hình bình hành (xem hình vẽ).

Cho tam giác \(ABC\). Hãy dựng các điểm \(M,N\) sao cho \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {BC} \), \(\overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {CB} \). Khi đó: (ảnh 1)

Từ hình vẽ, ta nhận thấy \(\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AN} \) là hai vectơ đối nhau (\(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MN\)).

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có trực tâm \(H\) và \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác. Gọi \({B^\prime }\) là điểm đối xứng của \(B\) qua \(O\). Khi đó:

a) \({B^\prime }C \bot BC\)

b) \({B^\prime }C//AB\)

c) tứ giác \(A{B^\prime }CH\) là hình bình hành.

d) \(\overrightarrow {AH}  = \overrightarrow {{B^\prime }C} ;\overrightarrow {A{B^\prime }}  = \overrightarrow {HC} \)

Xem đáp án

Cho \(\Delta ABC\) có trực tâm \(H\) và \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác. Gọi \({B^\prime }\) là điểm đối xứng của \(B\) qua \(O\). Khi đó:  a) \({B^\prime }C \bot BC\) (ảnh 1)

Ta có \(:B{B^\prime }\) là đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) nên BCB'^=90°

Mặt khác \(AH \bot BC\), suy ra \({B^\prime }C//AH\) (1).

Tương tự: BAB'^=90° hay \(A{B^\prime } \bot AB\) mà \(CH \bot AB\) nên \(CH//A{B^\prime }(2)\).

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác \(A{B^\prime }CH\) là hình bình hành.

Vì vậy: \(\overrightarrow {AH}  = \overrightarrow {{B^\prime }C} ;\overrightarrow {A{B^\prime }}  = \overrightarrow {HC} \).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\). Khi đó:

a) Có 5 vectơ liên quan đến điểm \(A\)

b) Có 4 vectơ liên quan đến điểm \(B\) mà không liên quan đến \(A\)

c) Có 2 vectơ liên quan đến hai điểm \(C,D\)

d) Có 10 vectơ (khác \(\vec 0)\) có điểm đầu và điểm cuối là các điểm \(A,B,C,D\)?

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Có 6 vectơ liên quan đến điểm \(A\) là: \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {DA} \).

b) Có 4 vectơ liên quan đến điểm \(B\) mà không liên quan đến \(A:\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CB} ,\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {DB} \).

c) Có 2 vectơ liên quan đến hai điểm \(C,D\) là: \(\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC} \).

d) Có 12 vectơ (khác \(\vec 0)\) có điểm đầu và điểm cuối là các điểm \(A,B,C,D\)?

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a\), trực tâm \(H\). Khi đó:

a) \(AH \bot BC\)

b) \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

c) \(\overrightarrow {HA}  = \overrightarrow {HB}  = \overrightarrow {HC} \)

d) \(|\overrightarrow {HA} | = |\overrightarrow {HB} | = |\overrightarrow {HC} | = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}{\rm{. }}\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm cạnh \(BC,AB\).

Cho \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a\), trực tâm \(H\). Khi đó:  a) \(AH \bot BC\) (ảnh 1)

Do tam giác \(ABC\) đều nên \(AM,BN\) cũng là các đường cao của tam giác \(ABC\); vì vậy \(H\) vừa là trực tâm vừa là trọng tâm tam giác này.

Áp dụng định lí Py-tha-go cho \(\Delta ABM\), ta có: \(A{M^2} = A{B^2} - B{M^2} = {a^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\)

\( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}{\rm{. }}\)

Theo tính chất trọng tâm, ta có: \(AH = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Dễ thấy ba vectơ \(\overrightarrow {HA} ,\overrightarrow {HB} ,\overrightarrow {HC} \) có độ dài bằng nhau:

\[|\overrightarrow {HA} | = |\overrightarrow {HB} | = |\overrightarrow {HC} | = AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}{\rm{. }}\]

 

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Bạn hãy tìm sự khác biệt giữa hai đại lượng sau:

Bác Ba có số tiền là 20 triệu đồng.

Một cơn bão di chuyển với vận tốc 20 km/h theo hướng đông bắc.

Xem đáp án

Sự khác biệt là: triệu đồng và km/h

Đơn vị của 2 đại lượng: triệu đồng và km/h

20 triệu đồng là 1 đại lượng vô hướng còn cơn bão là đại lượng có hướng cụ thể là hướng từ đông sang bắc với vận tốc là 20 km/h

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD có hai cạnh đáy là AB và DC (Hình 15).

Điểm M nằm trên đoạn DC. Gọi tên các vectơ cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AB} \).

Cho hình thang ABCD có hai cạnh đáy là AB và DC (Hình 15). Điểm M nằm trên đoạn DC. Gọi tên các vectơ cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AB} \). (ảnh 1)

Xem đáp án

\(ABCD\) là hình thang nên \(AB//CD\)

Các vectơ cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là các vectơ có hướng từ trái qua phải nên đó là: \(\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {DM} ,\overrightarrow {MC} \)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có tâm O và có cạnh bằng a (Hình 16). Tìm trong hình hai vectơ bằng nhau và có độ dài bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Cho hình vuông ABCD có tâm O và có cạnh bằng a (Hình 16). Tìm trong hình hai vectơ bằng nhau và có độ dài bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) (ảnh 1)

Xem đáp án

\(AC = BD = \sqrt {A{D^2} + D{C^2}}  = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 2 \) \( \Rightarrow AO = OC = BO = OD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Suy ra các cặp vectơ bằng nhau và có độ dài bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) là: \(\overrightarrow {AO} \) và \(\overrightarrow {OC} ;\overrightarrow {CO} \) và \(\overrightarrow {OA} ;\overrightarrow {DO} \) và \(\overrightarrow {OB} ;\overrightarrow {OD} \) và \(\overrightarrow {BO} \)

20. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra các cặp vectơ cùng hướng, trong Hình 17.

Hãy chỉ ra các cặp vectơ cùng hướng, trong Hình 17. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Các cặp vectơ cùng hướng là: \(\vec a\) và \(\vec b;\vec u\) và \(\vec v\)

21. Tự luận
1 điểm

Gọi O là tâm hình lục giác đều ABCDEF. Tìm các vectơ khác vectơ \(\vec 0\) và cùng hướng với vectơ\(\overrightarrow {\;OA} \).

Xem đáp án

Gọi O là tâm hình lục giác đều ABCDEF. Tìm các vectơ khác vectơ \(\vec 0\) và cùng hướng với vectơ\(\overrightarrow {\;OA} \). (ảnh 1)

a) Ta có: \({\rm{AO}}//{\rm{BC}}//{\rm{EF}}\)

Suy ra các vectơ khác vectơ khác vectơ \(\vec 0\) và cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {OA} \) là: \(\overrightarrow {DO} ,\overrightarrow {DA} ,\overrightarrow {CB} ,\overrightarrow {EF} \)

22. Tự luận
1 điểm

Tìm các lực cùng hướng và ngược hướng trong số các lực đẩy được biểu diễn bằng các vectơ trong Hình 18.

Tìm các lực cùng hướng và ngược hướng trong số các lực đẩy được biểu diễn bằng các vectơ trong Hình 18. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nhận xét: giá của 4 lực đều song song hoặc trùng nhau, do đó 4 vecto là cùng phương.

Vectơ \(\vec a,\vec b,\vec c\) có chiều từ phải sang trái còn vectơ \(\vec d\) có chiều từ trái sang phải

Vậy các vectơ (hay lực) cùng hướng với nhau là vectơ \(\vec a,\vec b,\vec c\).

Các vectơ (lực) \(\vec a,\vec b,\vec c\) ngược hướng với vectơ \(\vec d\).