Đề kiểm tra Các khái niệm mở đầu lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Các khái niệm mở đầu lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 10105 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Xét các mệnh đề sau

(I): Véc tơ – không là véc tơ có độ dài bằng \(0\).

(II): Véc tơ – không là véc tơ có nhiều phương.

Chỉ (I) đúng.

Chỉ (II) đúng.

(I) và (II) đúng.

(I) và (II) sai.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \[ABC\] cạnh \(a\), mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AC} = a\).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).

\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = a\).

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho M là một điểm thuộc đoạn thẳng AB sao cho AB = 3AM. Hãy tìm khẳng định sai?

Cho M là một điểm thuộc đoạn thẳng AB sao cho AB = 3AM. Hãy tìm khẳng định sai? (ảnh 1) .

Cho M là một điểm thuộc đoạn thẳng AB sao cho AB = 3AM. Hãy tìm khẳng định sai? (ảnh 2) .

Cho M là một điểm thuộc đoạn thẳng AB sao cho AB = 3AM. Hãy tìm khẳng định sai? (ảnh 3) .

Cho M là một điểm thuộc đoạn thẳng AB sao cho AB = 3AM. Hãy tìm khẳng định sai? (ảnh 4).

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\overrightarrow {AD} \]= \[\overrightarrow {BC} \].

\[\overrightarrow {AB} \]= \[\overrightarrow {AC} \].

\[\overrightarrow {AC} \]= \[\overrightarrow {DB} \].

\[\overrightarrow {AB} \]= \[\overrightarrow {CD} \].

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác đều ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Mệnh đề nào sau đây là sai?

\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {QP} \)

\(\left| {\overrightarrow {QP} } \right| = \left| {\overrightarrow {MN} } \right|\)

\(\overrightarrow {MQ} = \overrightarrow {NP} \)

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right|\)

Xem đáp án

Chọn D

 Cho tứ giác đều ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Mệnh đề nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN{\rm{//}}PQ\\MN = PQ\end{array} \right.\) (do cùng song song và bằng \(\frac{1}{2}AC\)).

Do đó MNPQ là hình bình hành.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm A, B, C phân biệt và thẳng hàng. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \)

\(\overrightarrow {CA} \)\(\overrightarrow {CB} \) cùng hướng

\(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AC} \) ngược hướng

\(\overrightarrow {BA} \)\(\overrightarrow {BC} \) cùng phương

Xem đáp án

Chọn D

Với ba trường hợp lần lượt A, B, C nằm giữa thì ta luôn có \(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} \) cùng phương.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\;AC\) của tam giác đều \(ABC\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {MA} = \overrightarrow {MB} .\)

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BC} .\)

\(\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\). (ảnh 1)

Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Do đó BC=2MN→BC→=2MN→.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\). Điều kiện nào là điều kiện cần và đủ để \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \)?

\(ABCD\) là hình bình hành.

\(ABDC\) là hình bình hành.

\(AD\)\(BC\) có cùng trung điểm.

\(AB = CD.\)

Xem đáp án

Chọn B

Cho tứ giác \(ABCD\). Điều kiện nào là điều kiện cần và đủ để \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CD} \)? A. \(ABCD\) là hình bình hành. B. \(ABDC\) là hình bình hành. C. \(AD\) và \(BC\) có cùng trung điểm. D. \(AB = CD.\) (ảnh 1)

Ta có:

\(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CD}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AB\parallel CD\\AB = CD\end{array} \right. \Rightarrow ABDC\) là hình bình hành.

Mặt khác, \(ABDC\) là hình bình hành \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AB\parallel CD\\AB = CD\end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CD} \).

Do đó, điều kiện cần và đủ để \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CD} \) là \(ABDC\) là hình bình hành.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, BC, CA. Xác định các vectơ cùng phương với \(\overrightarrow {MN} \).

\(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {AP} ,\overrightarrow {PA} ,\overrightarrow {PC} ,\overrightarrow {CP} \)

\(\overrightarrow {NM} ,\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CB} ,\overrightarrow {PA} ,\overrightarrow {AP} \)

\(\overrightarrow {NM} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {AP} ,\overrightarrow {PA} ,\overrightarrow {PC} ,\overrightarrow {CP} \)

\(\overrightarrow {NM} ,\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {PN} ,\overrightarrow {CP} \)

Xem đáp án

Chọn C

Có 3 đường thẳng song song với MN là AC, AP, PC

Nên có 7 vectơ

\(\overrightarrow {NM} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {AP} ,\overrightarrow {PA} ,\overrightarrow {PC} ,\overrightarrow {CP} \)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng. Các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} \) cùng hướng khi và chỉ khi:

Điểm B thuộc đoạn AC

Điểm A thuộc đoạn BC

Điểm C thuộc đoạn AB

Điểm A nằm ngoài đoạn BC

Xem đáp án

Chọn A

Cho ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng. Các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} \) cùng hướng khi và chỉ khi: A. Điểm B thuộc đoạn AC B. Điểm A thuộc đoạn BC C. Điểm C thuộc đoạn AB D. Điểm A nằm ngoài đoạn BC (ảnh 1) 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều cạnh 2a. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \)

\(\overrightarrow {AB} = 2a\)

\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = 2a\)

\(\overrightarrow {AB} = AB\)

Xem đáp án

Chọn C

Vì tam giác đều nên \(AB = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = 2a\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi tâm O, cạnh bằng a\(\widehat A = 60^\circ \). Kết luận nào sau đây là đúng?

\(\left| {\overrightarrow {AO} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = a\)

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \left| {\overrightarrow {OB} } \right|\)

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Xem đáp án

Chọn A

Chọn A   Vì \(\widehat A = 60^\circ  \Rightarrow \Delta ABC\) đều \( \Rightarrow AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AO} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) (ảnh 1)

Vì \(\widehat A = 60^\circ  \Rightarrow \Delta ABC\) đều \( \Rightarrow AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AO} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Lấy điểm \(P\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(N\). Khi đó:

a) \(MN = BC\)

b) \(|\overrightarrow {MP} | = |\overrightarrow {BC} |\)

c) \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) ngược hướng

d) \(\overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Lấy điểm \(P\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(N\). Khi đó:  a) \(MN = BC\) (ảnh 1)

a) Do \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN = \frac{1}{2}BC\).

b) Điểm \(P\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(N\) nên \(MP = 2MN = BC\), do đó \(|\overrightarrow {MP} | = |\overrightarrow {BC} |\). (1)

c) Xét nửa mặt phẳng bờ \(AB\) chứa \(C\), ta có \(N\) là trung điểm \(AC\) nên \(N\) và \(C\) cùng phía \(AB\) hay cùng phía \(MB\) do đó \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng. Lại có \(P\) đối xứng \(M\) qua \(N\) nên \(MP\) và \(MN\) cùng hướng, dễ thấy \(\overrightarrow {MN}  \ne \overrightarrow 0 \) nên \(MP\) và \(BC\) cùng hướng. (2)

d) Từ \((1)\) và \((2)\), suy ra \(\overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {BC} \).

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CA,AB\). Khi đó:

a) vectơ \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {MN} \)

b) Có 6 vectơ khác vectơ không và cùng phương với \(\overline {AB} \) có điểm đầu, điểm cuối lấy từ các điểm đã cho.

c) vectơ\(\overrightarrow {AP} \)ngược hướng vectơ\(\overrightarrow {PB} \)

d) Có 3 vectơ khác vectơ không và cùng hướng với \(\overrightarrow {AB} \) có điểm đầu và điểm cuối lấy từ các điểm đã cho.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với \(\overrightarrow {MN} \)

b) Có 7 vec tơ khác vec tơ không và cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \) là: \(\overrightarrow {AP} ,\overrightarrow {PA} ,\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BP} ,\overrightarrow {PB} ,\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {NM} \).

c) \(\overrightarrow {AP} \)cùng hướng \(\overrightarrow {PB} \)

d) Có 3 vectơ khác vectơ không cùng hướng với \(\overrightarrow {AB} \) là \(\overrightarrow {AP} ,\overrightarrow {PB} ,\overrightarrow {NM} \).

15. Tự luận
1 điểm

Cho lục giác đều \(ABCDEF\) có tâm \(O\). Khi đó:

a) vectơ \(\overrightarrow {OA} \) cùng phương với \(\overrightarrow {OD} \)

b) Có 9 vectơ khác vectơ không và cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OA} \).

c) vectơ \(\overrightarrow {AB} \)ngược hướng \(\overrightarrow {OC} \)

d) Có 3 vectơ khác vectơ không và cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) vectơ \(\overrightarrow {OA} \) cùng phương với \(\overrightarrow {OD} \)

b) Có 9 vectơ khác vectơ không và cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OA} \):\(\overrightarrow {AO} ,\overrightarrow {OD} ,\overrightarrow {DO} ,\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {DA} ,\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CB} ,\overrightarrow {EF} ,\overrightarrow {FE} \).

c) vectơ \(\overrightarrow {AB} \)cùng hướng \(\overrightarrow {OC} \)

d) Có 4 vectơ khác vectơ không và cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là: \(\overrightarrow {FO} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {FC} ,\overrightarrow {ED} \).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\). Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm \(AB,BC\),\(CD,DA\). Khi đó:

a) \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ACD\)

b) \(PQ = \frac{1}{2}AC\)

c) Tứ giác \(MNPQ\) là hình thang

d) \(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {QP} \)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

a) Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên: \(\left\{ \begin{array}{l}MN\parallel AC\\MN = \frac{1}{2}AC\end{array} \right.\left( 1 \right)\)

b) Tương tự, \(PQ\) là đường trung bình của tam giác \(ACD\) nên: \(\left\{ \begin{array}{l}PQ\parallel AC\\PQ = \frac{1}{2}AC\end{array} \right.\left( 2 \right)\)

c) Từ (1), (2) suy ra tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {QP} \).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Cho tứ giác \(ABCD\). Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC,CD,DA\). Từ các điểm đã cho tìm các vec tơ cùng hướng với vec tơ \(\overrightarrow {MN} \)

Xem đáp án

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1: Cho tứ giác \(ABCD\). Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC,CD,DA\). Từ các điểm đã cho tìm các vec tơ cùng hướng với vec tơ \(\overrightarrow {MN} \) (ảnh 1)

Ta có \(MN//PQ,MN = PQ\) (do cùng song song và bằng \(\frac{1}{2}AC\) ). Do đó \(MNPQ\) là hình bình hành.

Vậy các vec tơ cùng hướng với vec tơ \(\overrightarrow {MN} \) là: \(\overrightarrow {QP} ,\overrightarrow {AC} \)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(DC,AB.P\) là giao điểm của \(AM,DB\) và \(Q\) là giao điểm của \(CN,DB\). Khi đó \(\overrightarrow {DP}  = \overrightarrow {PQ}  = \overrightarrow {QB} \) đúng hay sai?

Xem đáp án

Cho hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(DC,AB.P\) là giao điểm của \(AM,DB\) và \(Q\) là giao điểm của \(CN,DB\). Khi đó \(\overrightarrow {DP}  = \overrightarrow {PQ}  = \overrightarrow {QB} \) đúng hay sai? (ảnh 1)

Ta có tứ giác \(DMBN\) là hình bình hành vì

\(DM = NB = \frac{1}{2}AB,DM//NB\).

Suy ra \(\overrightarrow {DM}  = \overrightarrow {NB} \).

Xét tam giác \(CDQ\) có \(M\) là trung điểm của \(DC\) và \(MP//QC\) do đó \(P\) là trung điểm của \(DQ\).

Tương tự xét tam giác \(ABP\) suy ra được \(Q\) là trung điểm của \(PB\)

Vì vậy \(DP = PQ = QB\) từ đó suy ra \(\overrightarrow {DP}  = \overrightarrow {PQ}  = \overrightarrow {QB} \)

19. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Chứng minh rằng tứ giác đó là hình bình hành khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} \) = \(\overrightarrow {DC} \)

Xem đáp án

Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//DC}\\{AB = DC}\end{array}} \right.\)

Mà \(AB//DC \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} \) cùng phương, do đó cùng hướng.

\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{\; \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} {\rm{\;c\`u ng}}\,{\rm{huong\;}}}\\{AB = DC}\end{array}} \right.}\\{}&{\; \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} }\end{array}\)

Vậy tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \).

20. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng, tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành khi và chỉ khi \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AD} \).

Xem đáp án

Chứng minh rằng, tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành khi và chỉ khi \(\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AD} \). (ảnh 1)

Tứ giác \({\rm{ABCD}}\) là một hình bình hành \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AD//BC}\\{AD = BC}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \) Hai vecto \(\overrightarrow {AD} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng và \({\rm{AD}} = {\rm{BC}}\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\)có hai đường chéo cắt nhau tại O. Hãy chỉ ra tập hợp S chứa tất cả các vectơ khác vectơ \(\overrightarrow 0 \), có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập hợp \(\left\{ {A,B,C,D,O} \right\}\). Hãy chia tập S thành các nhóm sao cho hai vectơ thuộc cùng một nhóm khi và chỉ khi chúng bằng nhau.

Xem đáp án

Cho hình vuông \(ABCD\)có hai đường chéo cắt nhau tại O. Hãy chỉ ra tập hợp S chứa tất cả các vectơ khác vectơ \(\overrightarrow 0 \), có  (ảnh 1)

Tập hợp S là

\(S = \{ \overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} ;\overrightarrow {AD} ;\overrightarrow {AO} ;\overrightarrow {BA} ;\overrightarrow {BC} ;\overrightarrow {BD} ;\overrightarrow {BO} ;\)\(\overrightarrow {CB} ;\overrightarrow {CA} ;\overrightarrow {CD} ;\overrightarrow {CO} ;\overrightarrow {DB} ;\overrightarrow {DC} ;\overrightarrow {DA} ;\overrightarrow {DO} ;\overrightarrow {OB} \)\(\overrightarrow {OC} ;\overrightarrow {OD} ;\overrightarrow {OA} \} \)

Các nhóm trong S là

\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{\;\left\{ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {DC} } \right\},\left\{ {\overrightarrow {BA} ;\overrightarrow {CD} } \right\},\left\{ {\overrightarrow {AD} ;\overrightarrow {BC} } \right\},\left\{ {\overrightarrow {DA} ;\overrightarrow {CB} } \right\}}\\{}&{\;\left\{ {\overrightarrow {AO} ;\overrightarrow {OC} } \right\},\left\{ {\overrightarrow {OA} ;\overrightarrow {CO} } \right\},\left\{ {\overrightarrow {OB} ;\overrightarrow {DO} } \right\},\left\{ {\overrightarrow {BO} ;\overrightarrow {OD} } \right\}}\end{array}\)

22. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 4.12, hãy chỉ ra các vectơ cùng phương,

Trong Hình 4.12, hãy chỉ ra các vectơ cùng phương,  (ảnh 1)

Xem đáp án

Các vecto cùng phương là: \(\vec a,\vec b,\vec c\)