20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 7. Các khái niệm mở đầu (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 7. Các khái niệm mở đầu (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1089 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Cho hai điểm phân biệt \(A\)\(B\), số vectơ khác vectơ - không có thể xác định được từ 2 điểm trên là:

\(4\).

\(3\) .

\(2\).

\(1\) .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C
Ta có hai vectơ đó là \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BA} \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), có thể xác định được bao nhiêu vectơ (khác vectơ không) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\). 

\(3\).

\(4\).

\(5\).

\(6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 6 vectơ là \(\overrightarrow {AB} ,{\rm{ }}\overrightarrow {BA} ,{\rm{ }}\overrightarrow {AC} ,{\rm{ }}\overrightarrow {CA} ,{\rm{ }}\overrightarrow {BC} ,{\rm{ }}\overrightarrow {CB} \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \[M,N,P\] thẳng hàng, trong đó điểm \[N\] nằm giữa hai điểm \[M\]\[P\]. Khi đó các cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?

\[\overrightarrow {MN} \]\[\overrightarrow {PN} \].

\[\overrightarrow {MN} \]\[\overrightarrow {MP} \].

\[\overrightarrow {MP} \]\[\overrightarrow {PN} \].

\[\overrightarrow {NM} \]\[\overrightarrow {NP} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi đó các cặp vectơ nào sau đây cùng hướng? (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu dưới đây để mệnh đề sau là mệnh đề đúng: Nếu có \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \) thì

tam giác \[ABC\] là tam giác cân.

tam giác \[ABC\] là tam giác đều.

\(A\) là trung điểm của đoạn \[BC\].

điểm \(B\) trùng với điểm \(C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AC}  \Rightarrow \)\(A,\) \(B,\) \(C\) là ba điểm thằng hàng và \(B,\) \(C\) nằm cùng phía so với \(A\);

mà \(AB = AC\) nên \(B \equiv C\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật\(ABCD\) \(AB = 3{\rm{cm}}\), \(AD = 4{\rm{cm}}\). Tính \(\left| {\overrightarrow {AC} } \right|\).

\[3\] cm.

\[4\] cm.

\[5\] cm.

\[6\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(AC = BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {9 + 16}  = 5\). Suy ra \(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC = 5\,\,{\rm{cm}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều \(ABCDEF\) có tâm \(O\). Đẳng thức nào sau đây là sai?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {ED} .\)

\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AF} } \right|.\)

\(\overrightarrow {OD} = \overrightarrow {BC} .\)

\(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OE} .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đẳng thức nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Vì \(ABCDEF\) là lục giác đều tâm \(O\) nên:

+ \(AB = ED\), \(AB\,{\rm{//}}\,ED\) và hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {ED} \) cùng hướng, suy ra \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {ED} .\)

+ \(AB = AF\) nên \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AF} } \right|.\)

+ \(OD = BC\), \(OD\,{\rm{//}}\,BC\) và hai vectơ \(\overrightarrow {OD} ,\,\overrightarrow {BC} \) cùng hướng, suy ra \(\overrightarrow {OD}  = \overrightarrow {BC} .\)

+ Hai vectơ \(\overrightarrow {OB} ,\overrightarrow {OE} \) ngược hướng nên hai vectơ này không thể bằng nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\;AC\) của tam giác đều \(ABC\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {MA} = \overrightarrow {MB} .\)

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BC} .\)

\(\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đẳng thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Do đó BC=2MN→BC→=2MN→.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \[ABGE\]. Đẳng thức nào sau đây đúng?

\[\overrightarrow {BA} = \overrightarrow {EG} \].

\[\overrightarrow {AG} = \overrightarrow {BE} \].

\[\overrightarrow {GA} = \overrightarrow {BE} \].

\[\overrightarrow {BA} = \overrightarrow {GE} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đẳng thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Hình bình hành \[ABGE\]\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {BA}  = \overrightarrow {GE} \].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi tâm O, cạnh bằng a\(\widehat A = 60^\circ \). Kết luận nào sau đây là đúng?

\(\left| {\overrightarrow {AO} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = a\).

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \left| {\overrightarrow {OB} } \right|\).

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì \(\widehat A = 60^\circ  \Rightarrow \Delta ABD\) đều \( \Rightarrow AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AO} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Trên các đoạn thẳng \(DC,\,\,AB\) theo thứ tự lấy các điểm \(M,\,\,N\) sao cho \(DM = BN\). Gọi \(P\) là giao điểm của \(AM,\,\,DB\)\(Q\) là giao điểm của \(CN,\,\,DB\). Khẳng định nào đúng?

\[\overrightarrow {DP} = \overrightarrow {QB} \].

\[\overrightarrow {MQ} = \overrightarrow {NP} \].

\[\left| {\overrightarrow {PQ} } \right| = \left| {\overrightarrow {MN} } \right|\].

\[\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right|\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Ta có \(DM = BN \Rightarrow AN = MC\), mặt khác \(AN\) song song với \(MC\) do đó tứ giác \(ANCM\) là hình bình hành. Suy ra \(AM\,{\rm{//}}\,NC\).

Xét tam giác \(\Delta DMP\) và \(\Delta BNQ\) ta có \(DM = NB\) (giả thiết), \(\widehat {PDM} = \widehat {QBN}\) (so le trong).

Mà \(\widehat {DMP} = \widehat {MCN}\) (hai góc đồng vị) và \(\widehat {MCN} = \widehat {BNQ}\) (so le trong) suy ra \(\widehat {DMP} = \widehat {BNQ}\).

Do đó \(\Delta DMP = \Delta BNQ\) (g.c.g) suy ra \(DP = QB\).

Dễ thấy \(\overrightarrow {DP} ,\,\,\overrightarrow {QB} \) cùng hướng vì vậy \(\overrightarrow {DP}  = \overrightarrow {QB} \).

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Lấy điểm \(P\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(N\).

a) \(MN = BC\).

b) \(\left| {\overrightarrow {MP} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\).

c) \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) ngược hướng.

d) \(\overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

V (ảnh 1)

a) Sai. Do \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN = \frac{1}{2}BC\) và \(MN\,{\rm{//}}\,BC\).

b) Đúng. Điểm \(P\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(N\) nên \(MP = 2MN = BC\).

Do đó \(\left| {\overrightarrow {MP} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\). (1)

c) Sai. Xét nửa mặt phẳng bờ \(AB\) chứa \(C\), ta có \(N\) là trung điểm \(AC\) nên \(N\) và \(C\) cùng phía \(AB\) hay cùng phía \(MB\), mà \(MN\,{\rm{//}}\,BC\), do đó hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.

d) Đúng. Ta có \(P\) đối xứng \(M\) qua \(N\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {MP} \) và \(\overrightarrow {MN} \) cùng hướng, dễ thấy \(\overrightarrow {MN}  \ne \overrightarrow 0 \) nên hai vectơ \(\overrightarrow {MP} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng. (2)

Từ \((1)\) và \((2)\), suy ra \(\overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {BC} \).

12. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\). Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm \(AB,BC\),\(CD,DA\).

a) \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ACD\).

b) \(PQ = \frac{1}{2}AC\).

c) Tứ giác \(MNPQ\) là hình thang.

d) \(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {QP} \).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

a) Sai. Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}MN\parallel AC\\MN = \frac{1}{2}AC\end{array} \right.\left( 1 \right)\).

b) Đúng. Tương tự, \(PQ\) là đường trung bình của tam giác \(ACD\) nên: \(\left\{ \begin{array}{l}PQ\parallel AC\\PQ = \frac{1}{2}AC\end{array} \right.\left( 2 \right)\).

c) Sai. Từ (1), (2) suy ra \(MN\,{\rm{//}} = \,PQ\) nên tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành.

d) Đúng. Vì tứ giác \(MNPQ\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {QP} \).

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a\), trực tâm \(H\).

a) \(AH \bot BC\).

b) \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

c) \(\overrightarrow {HA}  = \overrightarrow {HB}  = \overrightarrow {HC} \).

d) \(\left| {\overrightarrow {HA} } \right| = \left| {\overrightarrow {HB} } \right| = \left| {\overrightarrow {HC} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}{\rm{. }}\)

Xem đáp án

a) Đúng. Vì \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC\) nên \(AH \bot BC\).

b) Sai. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm cạnh \(BC,AB\).

C (ảnh 1)

Do tam giác \(ABC\) đều nên \(AM,BN\) cũng là các đường cao của tam giác \(ABC\), vì vậy \(H\) vừa là trực tâm vừa là trọng tâm tam giác này.

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABM\), ta có: \(A{M^2} = A{B^2} - B{M^2} = {a^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\)

\( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}{\rm{. }}\)

Theo tính chất trọng tâm, ta có: \(AH = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

c) Sai. Vì các vectơ \(\overrightarrow {HA} ,\overrightarrow {HB} ,\overrightarrow {HC} \) không cùng phương nên chúng không thể bằng nhau.

d) Đúng. Dễ thấy ba vectơ \(\overrightarrow {HA} ,\overrightarrow {HB} ,\overrightarrow {HC} \) có độ dài bằng nhau:

\(\left| {\overrightarrow {HA} } \right| = \left| {\overrightarrow {HB} } \right| = \left| {\overrightarrow {HC} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}{\rm{. }}\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) vuông tại \(A\) và \(D\) có \(AB = AD = \frac{1}{2}DC = a\). Gọi \(BF\) là đường phân giác trong của tam giác \(ABD\,\,\left( {F \in AD} \right)\).

a) \(C{A^2} = D{A^2} + D{C^2}\).

b) \(\left| {\overrightarrow {CA} } \right| = a\sqrt 3 \).

c) \(\widehat {ABF} = 45^\circ \).

d) \(\left| {\overrightarrow {BF} } \right| \approx 2,08a\).

Xem đáp án

C (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có \(C{A^2} = D{A^2} + D{C^2} = {a^2} + {\left( {2a} \right)^2} = 5{a^2}\) (Theo định lí Pythagore).

b) Sai. Từ câu a) suy ra \(\left| {\overrightarrow {CA} } \right| = CA = a\sqrt 5 \).

c) Sai. Tương tự \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 2 \).

Dễ thấy \(\Delta ABD\) vuông cân tại \(A\), do đó: \(\widehat {ABD} = 45^\circ  \Rightarrow \widehat {ABF} = 22,5^\circ \).

d) Sai. Xét \(\Delta ABF\) vuông tại \(A\), ta có: \(\left| {\overrightarrow {BF} } \right| = BF = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABF}}} = \frac{a}{{\cos 22,5^\circ }} \approx 1,08a\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có trực tâm \(H\) và \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác. Gọi \(B'\) là điểm đối xứng của \(B\) qua \(O\).

a) \(B'C \bot BC\).

b) \(B'C{\rm{//}}AB\).

c) Tứ giác \(AB'CH\) là hình bình hành.

d) \(\overrightarrow {AH}  = \overrightarrow {B'C} ;\,\,\overrightarrow {AB'}  = \overrightarrow {HC} \).

Xem đáp án

V (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có \(BB'\) là đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) nên \(\widehat {BCB'} = 90^\circ \) \( \Rightarrow B'C \bot BC\).

b) Sai. Ta có \(AH \bot BC\), suy ra \(B'C{\rm{//}}AH\) (1). Mà \(A,B,\,H\) không thẳng hàng nên \[B'C\]  không song song với \(AB\).

c) Đúng. Tương tự: \(\widehat {BAB'} = 90^\circ \) hay \(AB' \bot AB\) mà \(CH \bot AB\) nên \(CH\,{\rm{//}}\,AB'\,\,(2)\).

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác \(AB'CH\) là hình bình hành.

d) Đúng. Vì tứ giác \(AB'CH\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AH}  = \overrightarrow {B'C} ;\,\,\overrightarrow {AB'}  = \overrightarrow {HC} \).

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) tâm \(O\) có cạnh \(AB = \sqrt 3 ,AD = 1\). Tìm vectơ \(\vec u\) khác vectơ không và cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {BD} \) (khác \(\overrightarrow {BD} \)), tính độ dài vectơ \(\vec u\) đó.

Xem đáp án

Ta có \(\vec u\) khác vectơ không và cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {BD} \) nên \(\vec u\) là một trong hai vectơ \(\overrightarrow {BO} ,\overrightarrow {OD} \).

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(ABD\): \(B{D^2} = A{B^2} + A{D^2} = 3 + 1 = 4 \Rightarrow BD = 2\).

Vì vậy \(\left| {\vec u} \right| = \left| {\overrightarrow {BO} } \right| = \left| {\overrightarrow {OD} } \right| = \frac{{BD}}{2} = 1\).

Đáp án: 1.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\) và \(G\) là trọng tâm. Gọi \(I\) là trung điểm của \(AG\). Tính độ dài của vectơ \(\overrightarrow {BI} \) ta được kết quả là \(\frac{{a\sqrt m }}{6}\). Khi đó, giá trị của \(m\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

V (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), ta có:

\(AG = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}\sqrt {A{B^2} - B{M^2}}  = \frac{2}{3}\sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}}  = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Suy ra \(MI = AG = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Khi đó, \(\left| {\overrightarrow {BI} } \right| = BI = \sqrt {B{M^2} + M{I^2}}  = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{3}}  = \frac{{a\sqrt {21} }}{6}\).

Vậy \(m = 21\).

Đáp án: 21.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\). Có bao nhiêu vectơ được tạo thành mà điểm đầu và điểm cuối lấy từ các đỉnh của hình chữ nhật?

Xem đáp án

Dễ thấy có 4 vectơ-không là: \(\overrightarrow {AA} ,\overrightarrow {BB} ,\overrightarrow {CC} ,\overrightarrow {DD} \).

Có bao nhiêu vectơ được tạo thành mà điểm đầu và điểm cuối lấy từ các đỉnh của hình chữ nhật? (ảnh 1)

Từ mỗi đỉnh của hình chữ nhật, ta lập được 3 vectơ khác vectơ-không nhận đỉnh đó làm điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh còn lại. Chẳng hạn với đỉnh \(A\) ta có: \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \).

Suy ra có 12 vectơ khác \(\vec 0\).

Như vậy có tất cả 16 vectơ thỏa mãn.

Đáp án: 16.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ-không, cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OB} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác?

Xem đáp án

C (ảnh 1)

Các vectơ cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OB} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là: \(\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {EB} ,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {FA} ,\overrightarrow {AF} .\)

Đáp án: 6.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) có tâm \(I\). Xét các khẳng định sau:

a) \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {BC} \);

b) \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \);

c) \(\overrightarrow {IA}  = \overrightarrow {ID} \);

d) \(\overrightarrow {IB}  = \overrightarrow {IA} \);

e) \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\);

f) \(2\left| {\overrightarrow {IA} } \right| = \left| {\overrightarrow {BD} } \right|\).

Hãy cho biết có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định trên?

Xem đáp án

Hãy cho biết có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định trên? (ảnh 1)

Các khẳng định đúng: \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \); \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\).

Đáp án: 2.