Đề kiểm tra Các khái niệm mở đầu lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Vectơ có điểm đầu là \(D\), điểm cuối là \(E\) được kí hiệu là:
\(DE.\)
\(\left| {\overrightarrow {DE} } \right|.\)
\(\overrightarrow {ED} .\)
\(\overrightarrow {DE} .\)
Chọn D
Cho tứ giác \[ABCD.\]Số các vectơ khác \(\vec 0\) có điểm đầu và cuối là đỉnh của tứgiác bằng:
4
6
8
12.
Chọn D
Hai điểm phân biệt, giả sử\(A,B\) tạo thành hai vec tơ khác vec tơ- không là và .
Vì vậy từ 4 đỉnh \(A,B,C,D\) của tam giác ta có 6 cặp điểm phân biệt nên có 12 vec tơ khác vec tơ – không được tạo thành.
Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\;AC\) của tam giác đều \(ABC\). Hỏi cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?
\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {CB} .\)
\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {MB} .\)
\(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MB} .\)
\(\overrightarrow {AN} \)và \(\overrightarrow {CA} .\)
Chọn A
Cho \(\overrightarrow {AB} \) ≠\(\vec 0\)và một điểm \[C,\] có bao nhiêu điểm \[D\] thỏa mãn: \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {C{\rm{D}}} } \right|\)
0.
1.
2.
Vô số.
Chọn D
Tập hợp điểm \(D\) là đường tròn tâm \(C\), bán kính bằng \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\)
Cho tam giác đều \[ABC\] với đường cao \[AH\]. Đẳng thức nào sau đây đúng?
\[\overrightarrow {HB} = \overrightarrow {HC} \].
\[\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {HC} } \right|\].
\[\left| {\overrightarrow {AH} } \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left| {\overrightarrow {HC} } \right|\].
\[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \].
Chọn B
Nếu \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \) thì:
tam giác ABC là tam giác cân
tam giác ABC là tam giác đều
A là trung điểm đoạn BC
điểm B trùng với điểm C
Chọn D
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \Rightarrow B \equiv C\)
Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng, trong đó N nằm giữa hai điểm M và P. Khi đó cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?
\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {MP} \)
\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {PN} \)
\(\overrightarrow {MP} \) và \(\overrightarrow {PN} \)
\(\overrightarrow {NP} \) và \(\overrightarrow {NM} \)
Chọn A
Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O. Số các vectơ khác vectơ không, cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OB} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là
4
6
8
10
Chọn B

Các vectơ cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OB} \) là:
\(\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {EB} ,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {FA} ,\overrightarrow {AF} .\)
Điền từ thích hợp vào dấu (…) để được mệnh đề đúng. Hai véc tơ ngược hướng thì (…).
Bằng nhau.
Cùng phương.
Cùng độ dài.
Cùng điểm đầu.
Chọn B
Cho vectơ \[\overrightarrow a \]. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Có vô số vectơ \[\overrightarrow u \] mà \[\overrightarrow u = \overrightarrow a \].
Có duy nhất một \[\overrightarrow u \] mà \[\overrightarrow u = \overrightarrow a \].
Có duy nhất một \[\overrightarrow u \] mà \[\overrightarrow u = - \overrightarrow a \].
Không có vectơ \[\overrightarrow u \] nào mà \[\overrightarrow u = \overrightarrow a \].
Chọn A
Cho vectơ \(\overrightarrow a \), có vô số vectơ \(\overrightarrow u \)cùng hướng và cùng độ dài với vectơ \(\overrightarrow a \). Nên có vô số vectơ \[\overrightarrow u \] mà \[\overrightarrow u = \overrightarrow a \].
Cho hình bình hành \[ABGE\]. Đẳng thức nào sau đây đúng.
\[\overrightarrow {BA} = \overrightarrow {EG} \].
\[\overrightarrow {AG} = \overrightarrow {BE} \].
\[\overrightarrow {GA} = \overrightarrow {BE} \].
\[\overrightarrow {BA} = \overrightarrow {GE} \].
Chọn D
Hình bình hành \[ABGE\]\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {GE} \].
Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Hãy tìm các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu, điểm cuối là đỉnh của lục giác và tâm O sao cho bằng với \(\overrightarrow {AB} \)?
\(\overrightarrow {FO} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {FD} \)
\(\overrightarrow {FO} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {ED} \)
\(\overrightarrow {BO} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {ED} \)
\(\overrightarrow {FO} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {ED} \)
Đáp án D

Các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là:
\(\overrightarrow {FO} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {ED} \)
Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hình thang ABCD với hai đáy là \(AB\) và \(CD;M,N\) là trung điểm của \(AD,BC\). Khi đó:
a) \(MN//CD\)
b) Có 4 vectơ (khác \(\vec 0\)) cùng phương \(\overrightarrow {AB} \) mà giá không trùng với đường thẳng \(AB\)
c) Có 3 vectơ (khác \(\vec 0\)) cùng hướng \(\overrightarrow {AB} \) mà giá không trùng với đường thẳng \(AB\)
d) Có 5 vectơ (khác \(\vec 0\)) cùng phương \(\overrightarrow {AB} \) mà giá không trùng với đường thẳng \(AB\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
a) Ta có: \(M\) là trung điểm của \(AD;N\) là trung điểm \(BC\).
\( \Rightarrow MN//CD\) (tính chất đường trung bình hình thang). Do đó:
b) Có 4 vectơ (khác \(\vec 0\)) cùng phương \(\overrightarrow {AB} \) mà giá không trùng với đường thẳng \(AB\)
là \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {NM} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC} \).
c) Có 2 vectơ (khác \(\vec 0\)) cùng hướng \(\overrightarrow {AB} \) mà giá không trùng với đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {DC} \).
Cho hình thang ABCD với hai đáy là \(AB\) và \(CD\). Biết rằng nếu \(|\overrightarrow {AC} | = |\overrightarrow {BD} |\) thì \(|\overrightarrow {BC} | = |\overrightarrow {AD} |\). Khi đó:
a) Hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) có độ dài bằng nhau
b) Hình thang\(ABCD\) là hình thang cân
c) Hai cạnh bên \(AD\) và \(BC\) có độ dài không bằng nhau
d) Nếu \(|\overrightarrow {BC} | = |\overrightarrow {AD} |\) thì \(|\overrightarrow {AC} | = |\overrightarrow {BD} |\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
a) Vì \(|\overrightarrow {AC} | = |\overrightarrow {BD} |\) nên hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) có độ dài bằng nhau,
b) suy ra hình thang \(ABCD\) cân.
c) Do đó hai cạnh bên \(AD\) và \(BC\) có độ dài bằng nhau hay \(|\overrightarrow {AD} | = |\overrightarrow {BC} |\).
d) Điều ngược lại không đúng, xét hình bình hành \(ABCD\) (cũng là hình thang có hai đáy \(AB\) và \(CD\)) có \(|\overrightarrow {AD} | = |\overrightarrow {BC} |\) nhưng \(|\overrightarrow {AC} | = |\overrightarrow {BD} |\).
Cho ngũ giác \(ABCDE\). Khi đó:
a) Có 10 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các cạnh ngũ giác
b) Có 5 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các đường chéo của ngũ giác
c) Có 3 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các cạnh của tam giác \(ABC\)
d) Có 4 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các đường chéo của tứ giác \(ABCD\)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
a) Ngũ giác có 5 cạnh do đó có 10 vectơ tạo thành từ các cạnh.
b) Ngũ giác có 5 đường chéo do đó cũng có 10 vectơ tạo thành từ các đường chéo.
c) Có 6 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các cạnh của tam giác \(ABC\)?
d) Có 4 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các đường chéo của tứ giác \(ABCD\)
Trên đường thẳng \(d\) lấy bốn điểm \(A,B,C,D\) phân biệt. Lấy một điểm \(P\) không thuộc \(d\). Khi đó:
a) Có 4 vectơ gốc \(A\)
b) Có 10 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các điểm \(A,B,C,D,P\).
c) Có 10 vectơ tạo thành từ 4 điểm \(A,B,C,D\).
d) Có 11 vectơ (khác \(\overrightarrow {AB} \)) mà cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \) trong các vectơ tạo thành từ 4 điểm \(A,B,C,D\)
a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng |
a) Có 4 vectơ gốc \(P\) là \(\overrightarrow {PA} ,\overrightarrow {PB} ,\overrightarrow {PC} ,\overrightarrow {PD} \); có 4 vectơ gốc \(A\) là \(\overrightarrow {AP} ,\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \).
b) Tương tự, mỗi gốc \(B,C,D\) đều có 4 vectơ, vậy có \(5.4 = 20\) vectơ tạo thành từ 5
điểm phân biệt \(P,A,B,C,D\).
c) Vì \(A,B,C,D\) đều thuộc \(d\) nên tất cả các vectơ tạo thành từ 4 điểm \(A,B,C,D\)
đều cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \). Ta có \(3.4 = 12\) vectơ tạo thành từ 4 điểm \(A,B,C,D\).
d) Vậy có 11 vectơ cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \).
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Trên một dòng sông có vận tốc dòng nước biểu diễn bởi vectơ \(\overrightarrow {{v_n}} \) có độ lớn là \(5\;km/h\). Hai thuyền \(A\) và \(B\) có vận tốc riêng được biểu diễn lần lượt bởi các vectơ \(\overrightarrow {{v_a}} \) và \(\overrightarrow {{v_b}} \). Biết rằng hai thuyên \(A\) và \(B\) đều đi theo hướng ngược dòng sông. Hỏi hai thuyền này có bao giờ đi ngược hướng nhau không?
Có thể xảy ra truờng hợp hai thuyền đi ngược hướng khi \(\left| {\overrightarrow {{v_a}} } \right| < 5(\;km/h)\) còn \(\left| {\overrightarrow {{v_b}} } \right| > 5(\;km/h)\) khi đó thuyền \(A\) vẫn đi xuôi dòng nước còn thuyền \(B\) đi ngược dòng nước.
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) tâm \(O\) có cạnh \(AB = a\sqrt 3 ,AD = a\). Tìm vectơ \(\vec u\) khác vectơ không và cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {BD} \) (khác \(\overrightarrow {BD} \)), tính độ dài vectơ \(\vec u\) đó?
Ta có \(\vec u\) khác vectơ không và cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {BD} \) nên \(\vec u\) là một trong hai vectơ \(\overrightarrow {BO} ,\overrightarrow {OD} \).
Áp dụng định lí Py-ta-go cho tam giác \(ABD\): \(B{D^2} = A{B^2} + A{D^2} = 3{a^2} + {a^2} = 4{a^2} \Rightarrow BD = 2a\).
Vì vậy: \(|\vec u| = |\overrightarrow {BO} | = |\overrightarrow {OD} | = \frac{{BD}}{2} = a\).
Cho \(\Delta ABC\) có đường trung tuyến \(AM\). Trên cạnh \(AC\) lấy hai điểm \(E\) và \(F\) sao cho \(AE = EF = FC,BE\) cắt \(AM\) tại \(N\). Khi đó \(\overrightarrow {NA} \) và \(\overrightarrow {NM} \) là có đối của nhau không?
Gọi \(G\) là trung điểm của \(BE \Rightarrow GM\) là đường trung bình của \(\Delta BCE\) ứng với cạnh đáy \(EC \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}GM = \frac{1}{2}EC = AE\\GM\parallel AE\end{array} \right.\)
Suy ra: Tứ giác \(AGME\) là hình bình hành (vì có hai cạnh đối song song và bằng nhau).
Vì \(N\) là giao điểm hai đường chéo hình bình hành \(AGME\) nên \(N\) là trung điểm của \(AM\).

Do vậy hai vectơ \(\overrightarrow {NA} \) và \(\overrightarrow {NM} \) đối nhau.
Cho hình chữ nhật ABCD. Có bao nhiêu vectơ được tạo thành mà điểm đầu và điểm cuối lấy từ các đỉnh của hình chữ nhật?
Dễ thấy có 4 Vectơ-không là: \(\overrightarrow {AA} ,\overrightarrow {BB} ,\overrightarrow {CC} ,\overrightarrow {DD} \).

Từ mỗi đỉnh của hình chữ nhật, ta lập được 3 vectơ khác vectơ-không nhận đỉnh đó làm điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh còn lại. Chẳng hạn với đỉnh \(A\) ta có: \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \).
Suy ra có 12 vectơ khác \(\vec 0\). Như vậy có tất cả 16 vectơ thỏa mãn.
Cho tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\) và \(G\) là trọng tâm. Gọi \(I\) là trung điểm của \(AG\). Tính độ dài của các vectơ \(\overrightarrow {BI} \).

Ta có \(|\overrightarrow {AB} | = AB = a\)
Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), Ta có
\(\begin{array}{l}|\overrightarrow {AG} | = AG = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}\sqrt {A{B^2} - B{M^2}} = \frac{2}{3}\sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\\|\overrightarrow {BI} | = BI = \sqrt {B{M^2} + M{I^2}} = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{3}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{6}\end{array}\)
Cho hình thoi \(ABCD\) cạnh \(a\) và BAD^=60°. Tìm độ dài véc tơ \(\overrightarrow {AC} \)
Theo qui tắc hình bình hành: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \)
Tam giác \(ABD\) đều canh \(a\), nên \(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Vậy \(|\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} | = |\overrightarrow {AC} | = AC = 2AO = a\sqrt 3 \)





