Đề kiểm tra Các khái niệm mở đầu lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Các khái niệm mở đầu lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1093 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Vectơ có điểm đầu là \(D\), điểm cuối là \(E\) được kí hiệu là:

\(DE.\)

\(\left| {\overrightarrow {DE} } \right|.\)

\(\overrightarrow {ED} .\)

\(\overrightarrow {DE} .\)

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD.\]Số các vectơ khác \(\vec 0\) có điểm đầu và cuối là đỉnh của tứgiác bằng:

4

6

8

12.

Xem đáp án

Chọn D

Hai điểm phân biệt, giả sử\(A,B\) tạo thành hai vec tơ khác vec tơ- không là và .

Vì vậy từ 4 đỉnh \(A,B,C,D\) của tam giác ta có 6 cặp điểm phân biệt nên có 12 vec tơ khác vec tơ – không được tạo thành.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\;AC\) của tam giác đều \(ABC\). Hỏi cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?

\(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {CB} .\)

\(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {MB} .\)

\(\overrightarrow {MA} \)\(\overrightarrow {MB} .\)

\(\overrightarrow {AN} \)\(\overrightarrow {CA} .\)

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow {AB} \)\(\vec 0\)và một điểm \[C,\] có bao nhiêu điểm \[D\] thỏa mãn: \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {C{\rm{D}}} } \right|\)

0.

1.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Chọn D

Tập hợp điểm \(D\) là đường tròn tâm \(C\), bán kính bằng \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \[ABC\] với đường cao \[AH\]. Đẳng thức nào sau đây đúng?

\[\overrightarrow {HB} = \overrightarrow {HC} \].

\[\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {HC} } \right|\].

\[\left| {\overrightarrow {AH} } \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left| {\overrightarrow {HC} } \right|\].

\[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \].

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \) thì:

tam giác ABC là tam giác cân

tam giác ABC là tam giác đều

A là trung điểm đoạn BC

điểm B trùng với điểm C

Xem đáp án

Chọn D

\(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AC}  \Rightarrow B \equiv C\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng, trong đó N nằm giữa hai điểm MP. Khi đó cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?

\(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {MP} \)

\(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {PN} \)

\(\overrightarrow {MP} \)\(\overrightarrow {PN} \)

\(\overrightarrow {NP} \)\(\overrightarrow {NM} \)

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O. Số các vectơ khác vectơ không, cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OB} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là

4

6

8

10

Xem đáp án

Chọn B

 Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O. Số các vectơ khác vectơ không, cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OB} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là A. 4 B. 6 C. 8 D. 10 (ảnh 1)

Các vectơ cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OB} \) là:

\(\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {EB} ,\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {FA} ,\overrightarrow {AF} .\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ thích hợp vào dấu (…) để được mệnh đề đúng. Hai véc tơ ngược hướng thì (…).

Bằng nhau.

Cùng phương.

Cùng độ dài.

Cùng điểm đầu.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vectơ \[\overrightarrow a \]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Có vô số vectơ \[\overrightarrow u \]\[\overrightarrow u = \overrightarrow a \].

Có duy nhất một \[\overrightarrow u \]\[\overrightarrow u = \overrightarrow a \].

Có duy nhất một \[\overrightarrow u \]\[\overrightarrow u = - \overrightarrow a \].

Không có vectơ \[\overrightarrow u \] nào mà \[\overrightarrow u = \overrightarrow a \].

Xem đáp án

Chọn A

Cho vectơ \(\overrightarrow a \), có vô số vectơ \(\overrightarrow u \)cùng hướng và cùng độ dài với vectơ \(\overrightarrow a \). Nên có vô số vectơ \[\overrightarrow u \] mà \[\overrightarrow u  = \overrightarrow a \].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \[ABGE\]. Đẳng thức nào sau đây đúng.

\[\overrightarrow {BA} = \overrightarrow {EG} \].

\[\overrightarrow {AG} = \overrightarrow {BE} \].

\[\overrightarrow {GA} = \overrightarrow {BE} \].

\[\overrightarrow {BA} = \overrightarrow {GE} \].

Xem đáp án

Chọn D

Hình bình hành \[ABGE\]\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {BA}  = \overrightarrow {GE} \].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Hãy tìm các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu, điểm cuối là đỉnh của lục giác và tâm O sao cho bằng với \(\overrightarrow {AB} \)?

\(\overrightarrow {FO} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {FD} \)

\(\overrightarrow {FO} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {ED} \)

\(\overrightarrow {BO} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {ED} \)

\(\overrightarrow {FO} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {ED} \)

Xem đáp án

Đáp án D

Các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là: (ảnh 1)

Các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là:

\(\overrightarrow {FO} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {ED} \)

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình thang ABCD với hai đáy là \(AB\) và \(CD;M,N\) là trung điểm của \(AD,BC\). Khi đó:

a) \(MN//CD\)

b) Có 4 vectơ (khác \(\vec 0\)) cùng phương \(\overrightarrow {AB} \) mà giá không trùng với đường thẳng \(AB\)

c) Có 3 vectơ (khác \(\vec 0\)) cùng hướng \(\overrightarrow {AB} \) mà giá không trùng với đường thẳng \(AB\)

d) Có 5 vectơ (khác \(\vec 0\)) cùng phương \(\overrightarrow {AB} \) mà giá không trùng với đường thẳng \(AB\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

a) Ta có: \(M\) là trung điểm của \(AD;N\) là trung điểm \(BC\).

\( \Rightarrow MN//CD\) (tính chất đường trung bình hình thang). Do đó:

b) Có 4 vectơ (khác \(\vec 0\)) cùng phương \(\overrightarrow {AB} \) mà giá không trùng với đường thẳng \(AB\)

là \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {NM} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC} \).

c) Có 2 vectơ (khác \(\vec 0\)) cùng hướng \(\overrightarrow {AB} \) mà giá không trùng với đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {DC} \).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD với hai đáy là \(AB\) và \(CD\). Biết rằng nếu \(|\overrightarrow {AC} | = |\overrightarrow {BD} |\) thì \(|\overrightarrow {BC} | = |\overrightarrow {AD} |\). Khi đó:

a) Hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) có độ dài bằng nhau

b) Hình thang\(ABCD\) là hình thang cân

c) Hai cạnh bên \(AD\) và \(BC\) có độ dài không bằng nhau

d) Nếu \(|\overrightarrow {BC} | = |\overrightarrow {AD} |\) thì \(|\overrightarrow {AC} | = |\overrightarrow {BD} |\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) Vì \(|\overrightarrow {AC} | = |\overrightarrow {BD} |\) nên hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) có độ dài bằng nhau,

b) suy ra hình thang \(ABCD\) cân.

c) Do đó hai cạnh bên \(AD\) và \(BC\) có độ dài bằng nhau hay \(|\overrightarrow {AD} | = |\overrightarrow {BC} |\).

d) Điều ngược lại không đúng, xét hình bình hành \(ABCD\) (cũng là hình thang có hai đáy \(AB\) và \(CD\)) có \(|\overrightarrow {AD} | = |\overrightarrow {BC} |\) nhưng \(|\overrightarrow {AC} | = |\overrightarrow {BD} |\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho ngũ giác \(ABCDE\). Khi đó:

a) Có 10 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các cạnh ngũ giác

b) Có 5 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các đường chéo của ngũ giác

c) Có 3 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các cạnh của tam giác \(ABC\)

d) Có 4 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các đường chéo của tứ giác \(ABCD\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

a) Ngũ giác có 5 cạnh do đó có 10 vectơ tạo thành từ các cạnh.

b) Ngũ giác có 5 đường chéo do đó cũng có 10 vectơ tạo thành từ các đường chéo.

c) Có 6 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các cạnh của tam giác \(ABC\)?

d) Có 4 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các đường chéo của tứ giác \(ABCD\)

16. Tự luận
1 điểm

Trên đường thẳng \(d\) lấy bốn điểm \(A,B,C,D\) phân biệt. Lấy một điểm \(P\) không thuộc \(d\). Khi đó:

a) Có 4 vectơ gốc \(A\)

b) Có 10 vectơ (khác \(\vec 0\)) được lập ra từ các điểm \(A,B,C,D,P\).

c) Có 10 vectơ tạo thành từ 4 điểm \(A,B,C,D\).

d) Có 11 vectơ (khác \(\overrightarrow {AB} \)) mà cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \) trong các vectơ tạo thành từ 4 điểm \(A,B,C,D\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Có 4 vectơ gốc \(P\) là \(\overrightarrow {PA} ,\overrightarrow {PB} ,\overrightarrow {PC} ,\overrightarrow {PD} \); có 4 vectơ gốc \(A\) là \(\overrightarrow {AP} ,\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \).

b) Tương tự, mỗi gốc \(B,C,D\) đều có 4 vectơ, vậy có \(5.4 = 20\) vectơ tạo thành từ 5

điểm phân biệt \(P,A,B,C,D\).

c) Vì \(A,B,C,D\) đều thuộc \(d\) nên tất cả các vectơ tạo thành từ 4 điểm \(A,B,C,D\)

đều cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \). Ta có \(3.4 = 12\) vectơ tạo thành từ 4 điểm \(A,B,C,D\).

d) Vậy có 11 vectơ cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Trên một dòng sông có vận tốc dòng nước biểu diễn bởi vectơ \(\overrightarrow {{v_n}} \) có độ lớn là \(5\;km/h\). Hai thuyền \(A\) và \(B\) có vận tốc riêng được biểu diễn lần lượt bởi các vectơ \(\overrightarrow {{v_a}} \) và \(\overrightarrow {{v_b}} \). Biết rằng hai thuyên \(A\) và \(B\) đều đi theo hướng ngược dòng sông. Hỏi hai thuyền này có bao giờ đi ngược hướng nhau không?

Xem đáp án

Có thể xảy ra truờng hợp hai thuyền đi ngược hướng khi \(\left| {\overrightarrow {{v_a}} } \right| < 5(\;km/h)\) còn \(\left| {\overrightarrow {{v_b}} } \right| > 5(\;km/h)\) khi đó thuyền \(A\) vẫn đi xuôi dòng nước còn thuyền \(B\) đi ngược dòng nước.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) tâm \(O\) có cạnh \(AB = a\sqrt 3 ,AD = a\). Tìm vectơ \(\vec u\) khác vectơ không và cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {BD} \) (khác \(\overrightarrow {BD} \)), tính độ dài vectơ \(\vec u\) đó?

Xem đáp án

Ta có \(\vec u\) khác vectơ không và cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {BD} \) nên \(\vec u\) là một trong hai vectơ \(\overrightarrow {BO} ,\overrightarrow {OD} \).

Áp dụng định lí Py-ta-go cho tam giác \(ABD\): \(B{D^2} = A{B^2} + A{D^2} = 3{a^2} + {a^2} = 4{a^2} \Rightarrow BD = 2a\).

Vì vậy: \(|\vec u| = |\overrightarrow {BO} | = |\overrightarrow {OD} | = \frac{{BD}}{2} = a\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có đường trung tuyến \(AM\). Trên cạnh \(AC\) lấy hai điểm \(E\) và \(F\) sao cho \(AE = EF = FC,BE\) cắt \(AM\) tại \(N\). Khi đó \(\overrightarrow {NA} \) và \(\overrightarrow {NM} \) là có đối của nhau không?

Xem đáp án

Gọi \(G\) là trung điểm của \(BE \Rightarrow GM\) là đường trung bình của \(\Delta BCE\) ứng với cạnh đáy \(EC \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}GM = \frac{1}{2}EC = AE\\GM\parallel AE\end{array} \right.\)

Suy ra: Tứ giác \(AGME\) là hình bình hành (vì có hai cạnh đối song song và bằng nhau).

Vì \(N\) là giao điểm hai đường chéo hình bình hành \(AGME\) nên \(N\) là trung điểm của \(AM\).

Cho \(\Delta ABC\) có đường trung tuyến \(AM\). Trên cạnh \(AC\) lấy hai điểm \(E\) và \(F\) sao cho \(AE = EF = FC,BE\) cắt \(AM\) tại \(N\). Khi đó \(\overrightarrow {NA} \) và \(\overrightarrow {NM} \) là có đối của nhau không? (ảnh 1)

Do vậy hai vectơ \(\overrightarrow {NA} \) và \(\overrightarrow {NM} \) đối nhau.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Có bao nhiêu vectơ được tạo thành mà điểm đầu và điểm cuối lấy từ các đỉnh của hình chữ nhật?

Xem đáp án

Dễ thấy có 4 Vectơ-không là: \(\overrightarrow {AA} ,\overrightarrow {BB} ,\overrightarrow {CC} ,\overrightarrow {DD} \).

Cho hình chữ nhật ABCD. Có bao nhiêu vectơ được tạo thành mà điểm đầu và điểm cuối lấy từ các đỉnh của hình chữ nhật? (ảnh 1)

Từ mỗi đỉnh của hình chữ nhật, ta lập được 3 vectơ khác vectơ-không nhận đỉnh đó làm điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh còn lại. Chẳng hạn với đỉnh \(A\) ta có: \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} \).

Suy ra có 12 vectơ khác \(\vec 0\). Như vậy có tất cả 16 vectơ thỏa mãn.

21. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\)\(G\) là trọng tâm. Gọi \(I\) là trung điểm của \(AG\). Tính độ dài của các vectơ \(\overrightarrow {BI} \).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\) và \(G\) là trọng tâm. Gọi \(I\) là trung điểm của \(AG\). Tính độ dài của các vectơ \(\overrightarrow {BI} \). (ảnh 1)

Ta có \(|\overrightarrow {AB} | = AB = a\)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), Ta có

\(\begin{array}{l}|\overrightarrow {AG} | = AG = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}\sqrt {A{B^2} - B{M^2}}  = \frac{2}{3}\sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}}  = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\\|\overrightarrow {BI} | = BI = \sqrt {B{M^2} + M{I^2}}  = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{3}}  = \frac{{a\sqrt {21} }}{6}\end{array}\)

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) cạnh \(a\) và BAD^=60°. Tìm độ dài véc tơ \(\overrightarrow {AC} \)

Xem đáp án

Theo qui tắc hình bình hành: \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \)

Tam giác \(ABD\) đều canh \(a\), nên \(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Vậy \(|\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} | = |\overrightarrow {AC} | = AC = 2AO = a\sqrt 3 \)