2048.vn

Đề kiểm tra Biến cố giao và quy tắc nhân xác suất (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Biến cố giao và quy tắc nhân xác suất (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1110 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc máy có hai chiếc động cơ \[I\]và \[II\] chạy độc lập nhau. Xác suất để động cơ \[I\]và \[II\]chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,7. Xác suất để cả hai động cơ chạy tốt là:

\(0,24\).

\(0,94\).

\[0,14\].

\(0,56\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc máy có hai chiếc động cơ \[I\]và \[II\] chạy độc lập nhau. Xác suất để động cơ \[I\]và \[II\]chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,7. Xác suất để cả hai động cơ chạy tốt là:

\(0,24\).

\(0,94\).

\[0,14\].

\(0,56\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A,B\] là hai biến cố liên quan đến một phép thử có hữu hạn các kết quả đồng khả năng xuất hiện. Nếu \(A \cap B = \emptyset \) thì \(A\) và \(B\) là hai biến cố:

độc lập.

giao.

xung khắc.

đối nhau.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A,B\] là hai biến cố liên quan đến một phép thử có hữu hạn các kết quả đồng khả năng xuất hiện. Xét \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Mệnh đề nào sau đây là sai?

\(A\) và \(\overline B \) là hai biến cố độc lập.

\[P\left( {\overline A B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\].

\[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right)\].

\[P\left( {\overline A B} \right) = \left( {1 - P\left( A \right)} \right).P\left( B \right)\]

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai học sinh cùng giải 1 bài tập toán một cách độc lập. Xác suất giải đúng bài tập toán của 2 học sinh lần lượt là \[\frac{1}{2}\] và \[\frac{1}{3}\]. Xác suất để cả hai học sinh không giải được bài tập toán bằng

\[\frac{1}{2}.\]

\[\frac{1}{6}.\]

\[\frac{1}{3}.\]

\[\frac{5}{6}.\]

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một câu trắc nghiệm có \(4\) phương án độc lập, trong đó có \(1\) phương án đúng. Một học sinh tô ngẫu nhiên \[5\] câu trắc nghiệm. Xác suất để học sinh đó tô sai cả \[5\] câu bằng

\(\frac{{15}}{{1024}}\).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{{243}}{{1024}}\).

\(\frac{1}{{1024}}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vận động viên \(A\) và \(B\)cùng ném bóng vào rổ một cách độc lập với nhau. Xác suất ném bóng trúng vào rổ của hai vận động viên \(A\) và \(B\) lần lượt là \(\frac{1}{5}\) và \(\frac{2}{7}.\) Xác suất của biến cố\(''\)Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ\(''\)bằng

\(\frac{2}{{35}}\).

\(\frac{1}{{35}}\).

\(\frac{6}{{35}}\).

\(\frac{2}{7}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có một chùm chìa khóa gồm 9 chiếc, bề ngoài chúng giống hệt nhau và chỉ có đúng hai chiếc mở được cửa nhà. Người đó thử ngẫu nhiên từng chìa. Xác suất để mở được cửa trong lần mở thứ ba bằng

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{2}{7}.\)

\(\frac{{14}}{{81}}.\)

\(\frac{7}{{81}}.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Xác suất người thứ nhất bắn trúng là \[80\% \]. Xác suất người thứ hai bắn trúng là \[70\% \]. Xác suất để cả hai người cùng bắn trúng là

\[50\% \].

\[32,6\% \].

\[60\% \].

\[56\% \].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đối thủ ngang tài nhau, cùng thi đấu với nhau để tranh chức vô địch. Người thắng cuộc là người đầu tiên thắng được \(6\) ván đấu. Hết buổi sáng, người I đã thắng \(5\) ván, còn người II chỉ mới thắng \(3\) ván. Buổi chiều hai người sẽ tiếp tục thi đấu. Xác suất để người I vô địch bằng

\[\frac{5}{8}\].

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{3}{4}\].

\[\frac{7}{8}\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh truyền nhiễm có xác suất truyền bệnh là 0,8 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; là 0,1 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Anh Quang tiếp xúc với 1 người bệnh hai lần, trong đó có một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất anh Quang không bị lây bệnh từ người bệnh mà anh tiếp xúc đó.

\(0,18\).

\(0,02\).

\(0,08\).

\(0,82\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh truyền nhiễm có xác suất truyền bệnh là \(0,7\) nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; là \(0,2\) nếu tiếp xúc với người bệnh mà đeo khẩu trang. Xác suất anh An ít nhất một lần bị lây bệnh từ người bệnh mà anh tiếp xúc người bệnh \(2\) lần, trong đó có \(1\) lần không mang khẩu trang và có \(1\) lần mang khẩu trang.

\[0,57\].

\[0,76\].

\[0,97\].

\[0,799\].

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập với nhau, biết \(P(A) = 0,2;P(B) = 0,3\). Khi đó:

a)

\(P(AB) = 0,06\)

ĐúngSai
b)

\(P(A\bar B) = 0,12\)

ĐúngSai
c)

\(P(\bar A\bar B) = 0,56\)

ĐúngSai
d)

\(P(\bar AB) = 0,24\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Một người vừa gieo một con xúc xắc để ghi lại số chấm xuất hiện, sau đó người này tiếp tục chọn ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài 52 lá. Tính xác suất để :

a)

Gọi \(A\) là biến cố: "Số chấm của xúc xắc lớn nhất", khi đó: \(P(A) = \frac{1}{6}\)

ĐúngSai
b)

Gọi \(B\) là biến cố: "Chọn được một lá bài tây", khi đó: \(P(B) = \frac{3}{{13}}\)

ĐúngSai
c)

Xác suất để số chấm trên con xúc xắc là lớn nhất và chọn được một lá bài tây bằng:\(\frac{1}{{26}}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất để số chấm trên con xúc xắc và số của lá bài là giống nhau bằng: \(\frac{1}{{16}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Trên một bảng quảng cáo, người ta mắc hai hệ thống bóng đèn. Hệ thống \(I\) gồm 2 bóng mắc nối tiếp, hệ thống II gồm 2 bóng mắc song song. Khả năng bị hỏng của mỗi bóng đèn sau 6 giờ thắp sáng liên tục là 0,15 . Biết tình trạng của mỗi bóng đèn là độc lập. Khi đó xác suất để:

a)

Hệ thống II bị hỏng (không sáng) bằng: \(0,0225\)

ĐúngSai
b)

Từ đó suy ra xác suất để hệ thống II hoạt động bình thường bằng: \(0,9775\)

ĐúngSai
c)

Hệ thống I bị hỏng (không sáng) bằng: \(0,5775\)

ĐúngSai
d)

Cả hai hệ thống bị hỏng (không sáng) (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm nghìn) bằng: \( \approx 0,02624.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Gieo hai đồng xu \(A\) và \(B\) một cách độc lập. Đồng xu \(A\) được chế tạo cân đối. Đồng xu \(B\) được chế tạo không cân đối nên xác suất xuất hiện mặt sấp gấp 3 lần xác suất xuất hiện mặt ngửa. Khi đó xác suất để:

a)

Đồng xu \(A\) xuất hiện mặt ngửa bằng: \(\frac{1}{2}\)

ĐúngSai
b)

Đồng xu \(B\) xuất hiện mặt ngửa bằng: \(\frac{1}{4}\)

ĐúngSai
c)

Khi gieo hai đồng xu một lần thì cả hai đều ngửa bằng: \[\frac{1}{{12}}\]

ĐúngSai
d)

Khi gieo hai đồng xu hai lần thì cả hai đồng xu đều ngửa bằng: \(\frac{1}{{32}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Bạn An và Bình cùng nhau thi bắn cung. Xác suất bạn An bắn vào tâm là 0,7 , xác suất bạn Bình bắn được vào tâm là 0,45 . Tính xác suất trong một lần bắn nào đó, bạn An bắn được vào tâm còn bạn Bình thì không?

Đáp án đúng:

0,385

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một bình đựng 7 viên bi trắng và 5 viên bi đen. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, sau khi lấy lần thứ nhất ta để lại viên bi vào bình rồi mới lấy tiếp lần thứ hai. Tính xác suất để lấy được bi thứ 1 màu trắng và bi thứ 2 màu đen?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Hai người độc lập nhau ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng trúng vào rổ của từng người tương ứng là \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{3}{7}\). Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai đều không ném bóng trúng vào rổ”. Khi đó, xác suất của biến cố \(A\) là bao nhiêu?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một trường học có hai máy photocopy. Vào một ngày bất kỳ, máy \(A\) có \(8\% \) khả năng bị kẹt giấy và máy \(B\) có \(12\% \) khả năng bị kẹt giấy. Xác định xác suất để vào một ngày bất kỳ, cả hai máy sẽ:

a) Bị kẹt giấy.                             b) Làm việc liên tục.

Đáp án đúng:

0,8096

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một cậu bé và một cô bé được hỏi sinh vào ngày nào trong tuần. Tìm xác suất sao cho:

a) Bé trai sinh vào thứ Hai và bé gái sinh vào Thứ Tư.

b) Bé trai sinh vào ngày cuối tuần (Thứ Bảy và Chủ nhật) còn bé gái thì không.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Jenny, Jim đang trò đang trò chuyện với Merry về việc có nên đi dự tiệc hay không. Xác suất Jenny sẽ tham dự là 0,4 và xác suất Jim sẽ tham dự là 0,6 , nhưng hôm đó Merry có việc bận nên khả năng không tham dự bữa tiệc là 0,8 . Tính xác suất để ba người bạn cùng tham dự.

Đáp án đúng:

0,048

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack