Đề kiểm tra Biến cố giao và quy tắc nhân xác suất (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Biến cố giao và quy tắc nhân xác suất (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1183 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B.\) Biến cố “Cả \(A\) và \(B\) đều xảy ra” được gọi là

Biến cố giao của \(A\) và \(B.\)

Biến cố đối của \(A.\)

Biến cố hợp của \(A\) và \(B.\)

Biến cố đối của \(B.\)

Xem đáp án

Theo định nghĩa, biến cố “Cả \(A\) và \(B\) đều xảy ra” được gọi là biến cố giao của \(A\) và \(B.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\) và \(B.\) Nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia thì hai biến cố \(A\) và \(B\) được gọi là

Xung khắc với nhau.

Biến cố đối của nhau.

Độc lập với nhau.

Không giao với nhau.

Xem đáp án

Theo định nghĩa, nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia thì hai biến cố \(A\) và \(B\) được gọi là độc lập với nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hai biến cố \(A\) và \(\overline B \) không độc lập.

Hai biến cố \[\overline A \] và \(\overline B \) không độc lập.

Hai biến cố \(\overline A \) và \(B\) độc lập.

Hai biến cố \(A\) và \(A \cup B\) độc lập.

Xem đáp án

Nếu \(A\) và \(B\) độc lập thì các cặp biến cố \(A\) và \(\overline B ,\;\overline A \) và \(B,\;\overline A \) và \(\overline B \) cũng độc lập.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ \(1\) đến \(30\). Xét các biến cố \(A:\)“Số được chọn chia hết cho 3”; \(B:\)“Số được chọn chia hết cho 4”. Khi đó biến cố \(A \cap B\) là

\(\left\{ {3;4;12;24} \right\}.\)

\(\left\{ {3;4;6;8;9;12;15;16;20;24;28} \right\}.\)

\(\left\{ {12;24} \right\}.\)

\(\left\{ {3;6;9;12;15;18;21;24;27;30} \right\}.\)

Xem đáp án

Các phần tử của biến cố \(A \cap B\) là số tự nhiên từ \(1\) đến \(30\) thỏa mãn vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 4, tức là số đó chia hết cho 12 nên \(A \cap B = \left\{ {12;24} \right\}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 30 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Xét các biến cố sau:

                 \(P:\) “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.

                 \(Q:\) “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 4”.

                 Khi đó biến cố \(P \cap Q\) là

“Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 8”.

“Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 2”.

“Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 6”.

“Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho 4”.

Xem đáp án

Biến cố \(P \cap Q:\) “Số ghi trên thẻ được lấy là số chia hết cho cả 2 và 4”, tức là chia hết cho 4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xạ thủ A và B cùng bắn súng vào một tấm bia. Biết rằng xác suất bắn trúng của xạ thủ A là 0,3, của xạ thủ B là 0,2. Khả năng bắn trúng của hai xạ thủ là độc lập. Xác suất của biến cố "Cả hai xạ thủ đều bắn trúng" là

\[0,05\].

\[0,06\].

\[0,07\].

\[0,08\].

Xem đáp án

Ta có: \[P(AB) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,06\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai người độc lập nhau ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng trúng vào rổ của từng người tương ứng là \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{2}{5}\). Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ”. Khi đó, xác suất của biến cố \(A\) là

\(P\left( A \right) = \frac{{11}}{{15}}\).

\(P\left( A \right) = \frac{1}{{25}}\).

\(P\left( A \right) = \frac{4}{{49}}\).

\(P\left( A \right) = \frac{2}{{15}}\).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ. “

Gọi X là biến cố: “người thứ nhất ném trúng rổ”\( \Rightarrow P\left( X \right) = \frac{1}{3}\).

Gọi Y là biến cố: “người thứ hai ném trúng rổ”\( \Rightarrow P\left( Y \right) = \frac{2}{5}\)

Ta thấy biến cố X, Y là 2 biến cố độc lập nhau, theo công thức nhân xác suất ta có:

\(P\left( A \right) = P\left( {XY} \right) = P\left( X \right)P\left( Y \right) = \frac{2}{{15}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[A\], \[B\] là hai biến cố độc lập. Biết \[P\left( A \right) = \frac{1}{4}\], \[P\left( {A \cap B} \right) = \frac{1}{9}\]. Tính \[P\left( B \right)\]

\[\frac{7}{{36}}\].

\[\frac{1}{5}\].

\[\frac{4}{9}\].

\[\frac{5}{{36}}\].

Xem đáp án

\[A\], \[B\] là hai biến cố độc lập nên \[P\left( {A \cap B} \right)\]\[ = P\left( A \right).P\left( B \right)\]\[ \Leftrightarrow \frac{1}{9} = \frac{1}{4}.P\left( B \right)\]\[ \Leftrightarrow P\left( B \right) = \frac{4}{9}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp vợ chồng mong muốn sinh bằng đựơc sinh con trai. Xác suất sinh được con trai trong một lần sinh là \(0,51\). Xác suất sao cho cặp vợ chồng đó mong muốn sinh được con gái ở lần thứ nhất và sinh con trai ở lần thứ hai (mỗi lần sinh chỉ sinh một em bé) là

\(P\left( C \right) = 0,24\).

\(P\left( C \right) = 0,299\).

\(P\left( C \right) = 0,2439\).

\(P\left( C \right) = 0,2499\).

Xem đáp án

Gọi A là biến cố: “Sinh con gái ở lần thứ nhất”, ta có:\(P\left( A \right) = 1 - 0,51 = 0,49\).

Gọi B là biến cố: “Sinh con trai ở lần thứ hai”, ta có: \(P\left( B \right) = 0,51\)

Gọi C là biến cố: “Sinh con gái ở lần thứ nhất và sinh con trai ở lần thứ hai”

Ta có: \(C = AB\), mà \(A,B\) độc lập nên ta có:

\(P\left( C \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( A \right)P\left( B \right) = 0,2499\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba người xạ thủ \({A_1},\,\,{A_2},\,\,{A_3}\) độc lập với nhau cùng nổ súng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của \({A_1},\,\,{A_2},\,\,{A_3}\) tương ứng là \[0,7\]; \[0,6\]và \[0,5\]. Tính xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng.

\[0,45\].

\[0,21\].

\[0,75\].

\[0,94\].

Xem đáp án

Gọi \[X\]là biến cố: “ít nhất một xạ thủ bắn trúng mục tiêu”.

Gọi \[\bar X\]là biến cố: “Không có xạ thủ nào bắn trúng mục tiêu”.

Khi đó \[P\left( {\bar X} \right) = P\left( {\overline A } \right)P\left( {\overline B } \right)P\left( {\overline C } \right)\]=\[0,3.0,4.0,5 = 0,14\].

\[ \Rightarrow \]\[P\left( X \right) = 1 - P\left( {\bar X} \right)\]=0,94.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đề thi trắc nghiệm gồm 50 câu, mỗi câu có 4 phương án trả lời trong đó chỉ có 1 phương án đúng, mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm. Một thí sinh làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên 1 trong 4 phương án ở mỗi câu. Xác suất để thí sinh đó được 6 điểm là

\[0,{25^{30}}.0,{75^{20}}\].

\[0,{25^{20}}.0,{75^{30}}\].

\[0,{25^{30}}.0,{75^{20}}.C_{50}^{20}\].

\[1 - 0,{25^{20}}.0,{75^{30}}\].

Xem đáp án

Xác suất để chọn được câu trả lời đúng là \[\frac{1}{4}\], xác suất để chọn được câu trả lời sai là \[\frac{3}{4}\].

Để được 6 điểm thì thí sinh đó phải trả lời đúng 30 câu và trả lời sai 20 câu.

Xác suất để thí sinh đó được 6 điểm là \[C_{50}^{20}{\left( {\frac{3}{4}} \right)^{20}}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{30}} = 0,{25^{30}}.0,{75^{20}}.C_{50}^{20}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình đựng \(9\) viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra \(1\) viên bi rồi trả lại vào bình và tiếp tục lấy ra 1 bi. Xác suất để lấy bi thứ nhất màu đỏ và bi thứ hai màu xanh là

\(\frac{{63}}{{256}}\).

\(\frac{9}{{17}}\).

\(\frac{{16}}{{256}}\).

\(\frac{9}{{16}}\).

Xem đáp án

Gọi A là biến cố lần thứ nhất lấy được bi màu đỏ \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{7}{{16}}\).

Gọi B là biến cố lần thứ hai lấy được bi màu xanh\( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{9}{{16}}\).

Hai biến cố A và B độc lập với nhau nên áp dụng quy tắc nhân xác suất ta có:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{7}{{16}}.\frac{9}{{16}} = \frac{{63}}{{256}}\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho \(A,B\) là hai biến cố độc lập và \(P(A) = \frac{1}{4},P(B) = \frac{1}{3}\). Khi đó:

a

\(P(AB) = \frac{1}{2}\)

ĐúngSai
b

\(P(A\bar B) = \frac{1}{{16}}\)

ĐúngSai
c

\(P(\bar A\bar B) = \frac{1}{2}\)

ĐúngSai
d

\(P(\bar AB) = \frac{1}{4}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Ta có xác suất các biến cố đối: \(P(\bar A) = \frac{3}{4},P(\bar B) = \frac{2}{3}\).

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên mỗi cặp biến cố lấy ra từ \(A,B,\bar A,\bar B\) đều là cặp biến cố độc lập.

Do vậy

\(\begin{array}{l}P(AB) = P(A) \cdot P(B) = \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{{12}},P(\bar AB) = P(\bar A) \cdot P(B) = \frac{3}{4} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{4},\\P(A\bar B) = P(A) \cdot P(\bar B) = \frac{1}{4} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{6},P(\bar A\bar B) = P(\bar A) \cdot P(\bar B) = \frac{3}{4} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{2}.\end{array}\)

14. Đúng sai
1 điểm

Một hộp có chứa 6 bút mực xanh và 4 bút mực đỏ cùng loại, cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 3 bút từ hộp. Gọi \(A\) là biến cố "ba bút lấy ra đều là bút mực xanh". \(B\) là biến cố "ba bút lấy ra đều là bút mực đỏ". Khi đó:

a

Có \(30\) kết quả thuận lợi cho biến cố\(A\)

ĐúngSai
b

Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\)

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố bằng \(\frac{1}{6}\)

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố bằng \(\frac{1}{{30}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A:C_6^3 = 20\).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B:C_4^3 = 4\).

Xác suất của biến cố \(A:P(A) = \frac{{C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{6}\).

Xác suất của biến cố \(B:P(B) = \frac{{C_4^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{{30}}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Một hộp có chứa 5 quả cầu trắng và 6 quả cầu đen cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên cùng một lúc 4 quả cầu. Khi đó, xác xuất để trong 4 quả cầu lấy ra:

a

Hai quả cầu trắng bằng: \(\frac{5}{{11}}\)

ĐúngSai
b

Ít nhất 3 quả cầu đen bằng: \(\frac{{23}}{{66}}\)

ĐúngSai
c

Toàn cầu trắng bằng: \(\frac{1}{{66}}\)

ĐúngSai
d

Không có cầu trắng bằng:\(\frac{{65}}{{66}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Gọi \(A\) biến cố "lấy ra ngẫu nhiên 4 quả cầu trong đó có 2 quả cầu trắng"

\(P(A) = \frac{{C_5^2 \times C_6^2}}{{C_{11}^4}} = \frac{5}{{11}}{\rm{. }}\)

b) Gọi \(B\) biến cố "lấy ra ngẫu nhiên 4 quả cầu trong đó có ít nhất 3 quả cầu đen" \(P(B) = \frac{{C_5^1 \times C_6^3 + C_6^4}}{{C_{11}^4}} = \frac{{23}}{{66}}\).

c) Gọi \(C\) biến cố "lấy ra ngẫu nhiên 4 quả cầu toàn cầu trắng": \(P(C) = \frac{{C_5^4}}{{C_{11}^4}} = \frac{1}{{66}}\).

d) \(P\left( D \right) = \frac{{C_6^4}}{{C_{11}^4}} = \frac{1}{{22}}\)

16. Đúng sai
1 điểm

Một bộ bài tú lơ khơ có 52 lá, rút ngẫu nhiên lần lượt 3 lá, mỗi lần rút 1 lá, sau mỗi lần rút ta đều để lại lá bài đó vào bộ. Khi đó:

a

Xác suất rút là bài thứ nhất là con Át là \(\frac{4}{{52}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất rút là bài thứ hai là con Át là \(\frac{3}{{52}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất rút là bài thứ ba là con \(J\) là \(\frac{1}{{52}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để hai lần đầu rút được lá bài Át và lần thứ ba rút được lá bài \(J\) là \(\frac{1}{{2197}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

Gọi \(A\) là biến cố lần thứ nhất rút được con Át

Gọi \(B\) là biến cố lần thứ hai rút được con Át.

Gọi \(C\) là biến cố lần thứ ba rút được con \(J\).

\( \Rightarrow ABC\) là biến cố hai lần đầu rút được con Át và lần thứ ba rút được con \(J\).

Các biến cố \(A,B\) và \(C\) đôi một độc lập với nhau.

Xác suất rút là bài thứ nhất là con Át là \(P(A) = \frac{4}{{52}}\).

Xác suất rút là bài thứ hai là con Át là \(P(B) = \frac{4}{{52}}\).

Xác suất rút là bài thứ ba là con \(J\) là \(P(C) = \frac{4}{{52}}\).

Vậy xác suất cần tính là: \(P(ABC) = P(A) \cdot P(B) \cdot P(C) = \frac{4}{{52}} \cdot \frac{4}{{52}} \cdot \frac{4}{{52}} = \frac{1}{{2197}}\).

17. Tự luận
1 điểm

Tung đồng thời một đồng xu và một cục xúc xắc 12 mặt (1-12). Tính xác suất:

 Xuất hiện mặt ngửa và mặt là bội của 3 .

Xem đáp án

Xác suất xuất hiện mặt ngửa là \(\frac{1}{2}\)

Gọi \[C\] là biến cố "Xúc xắc xuất hiện mặt là bội của 3": \(P(C) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}{\rm{. }}\)

Xác suất xuất hiện mặt ngửa và mặt là bội của 3 là:\(P(AC) = P(A) \cdot P(C) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3} = \frac{1}{6}.\)

18. Tự luận
1 điểm

An và Bình không quen biết nhau và học ở hai nơi khác nhau. Xác suất để An và Bình đạt điểm giỏi về môn Toán trong kì thi cuối năm tương ứng là 0,92 và 0,88 .

a) Tính xác suất để cả An và Bình đều đạt điểm giỏi.

b) Tính xác suất để cả An và Bình đều không đạt điểm giỏi.

Xem đáp án

a) Gọi \(A\) là biến cố: "An đạt điểm giỏi về môn Toán".

Gọi \(B\) là biến cố: "Bình đạt điểm giỏi về môn Toán".

Dễ thấy \(A,B\) là hai biến cố độc lập, khi đó \(AB\) là biến cố: "Cả An và Bình đều đạt điểm giỏi môn Toán".

Ta có: \(P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0,92 \cdot 0,88 = 0,8096\).

b) Ta có \(\bar A\bar B\) là biến cố: "Cả An và Bình đều không đạt điểm giỏi môn Toán".

Vì hai biến cố \(\bar A,\bar B\) độc lập nên: \(P(\overline {AB} ) = P(\bar A) \cdot P(\bar B) = 0,08 \cdot 0,12 = 0,0096\).

19. Tự luận
1 điểm

Hai xạ thủ cùng bắn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ nhất bằng \(\frac{1}{2}\), xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ hai bằng \(\frac{1}{3}\). Tính xác suất của mỗi biến cố:

a) Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia, xạ thủ thứ hai bắn trật bia.

b) Cả hai xạ thủ đều bắn không trúng bia.

Xem đáp án

a) Gọi \(A\) là biến cố: "Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia" và \(B\) là biến cố: "Xạ thủ thứ hai bắn trúng bia". Khi đó \(A,B,\bar A,\bar B\) là các biến cố độc lập đôi một với nhau.

Ta có: \(P(\bar A) = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2},P(\bar B) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).

Xác suất biến cố \(A\bar B\) là: \(P(A\bar B) = P(A) \cdot P(\bar B) = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\).

b) Xác suất của biến cố \(\bar A\bar B\) là: \(P(\bar A\bar B) = P(\bar A) \cdot P(\bar B) = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\).

20. Tự luận
1 điểm

Trong một trận đấu bóng đá quan trọng ở vòng đấu loại trực tiếp, khi trận đấu buộc phải giải quyết bằng loạt sút luân lưu \(11\;m\), huấn luyện viên đội \(X\) đưa danh sách lần lượt 5 cầu thủ có xác suất sút luân lưu \(11\;m\) thành công là 0,\(8;0,8;0,76;0,72;0,68\). Tìm xác suất để chỉ có cầu thủ cuối cùng sút trượt luân lưu (kêt quả gần đúng được làm tròn đến hàng phần nghìn).

Xem đáp án

Gọi \({A_i}(1 \le i \le 5,i \in \mathbb{N})\) là biến cố: "Cầu thủ thứ \(i\) của đội \(X\) sút luân lưu thành công".

Xác suất cần tìm là:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{P\left( {{A_1}{A_2}{A_3}{A_4}{{\bar A}_5}} \right)}&{ = P\left( {{A_1}} \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right) \cdot P\left( {{A_3}} \right) \cdot P\left( {{A_4}} \right) \cdot P\left( {{{\bar A}_5}} \right)}\\{}&{ = 0,8 \cdot 0,8 \cdot 0,76 \cdot 0,72 \cdot 0,32 \approx 0,112.}\end{array}\)

21. Tự luận
1 điểm

Trong phòng học của An có ba bóng đèn và xác suất hỏng của chúng lần lượt bằng 0,\(05;0,04;0,03\). Chỉ cần có một bóng đèn sáng thì An vẫn có thể làm bài tập được. Tính xác suất để An có thể làm bài tập, biết tình trạng (sáng hoặc bị hỏng) của mỗi bóng đèn không ảnh hưởng đển tình trạng các bóng còn lại.

Xem đáp án

Gọi \({A_i}(1 \le i \le 3,i \in \mathbb{N})\) là biến cố: "Bóng đèn thứ \(i\) sáng bình thường".

An không thể làm bài tập nếu cả ba bóng đèn bị hỏng, khi đó:

\(P\left( {{{\bar A}_1}{{\bar A}_2}{{\bar A}_3}} \right) = P\left( {{{\bar A}_1}} \right) \cdot P\left( {{{\bar A}_2}} \right) \cdot P\left( {{{\bar A}_3}} \right) = 0,05 \cdot 0,04 \cdot 0,03 = \frac{3}{{50000}}.\)

Gọi \(P\) là xác suất để An có thể làm bài, ta có:

\(P = 1 - P\left( {{{\bar A}_1}{{\bar A}_2}{{\bar A}_3}} \right) = 1 - \frac{3}{{50000}} = 0,99994.{\rm{ }}\)

22. Tự luận
1 điểm

Một bệnh truyền nhiễm có xác suất lây bệnh là 0,8 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; là 0,1 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Chị Hoa có tiếp xúc với người bệnh hai lần, một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất để chị Hoa bị lây bệnh từ người bệnh truyền nhiễm đó.

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: "Chị Hoa bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc người bệnh mà không đeo khẩu trang" và \(B\) : "Chị Hoa bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc với người bệnh dù có đeo khẩu trang”. Dễ thấy \(\bar A,\bar B\) là hai biến cố độc lập.

Xác suất để chị Hoa không nhiễm bệnh trong cả hai lần tiếp xúc với người bệnh là \(P(\bar A\bar B) = P(\bar A) \cdot P(\bar B) = 0,2 \cdot 0,9 = 0,18\).

Gọi \(P\) là xác suất để chị Hoa bị lây bệnh khi tiếp xúc người bệnh, ta có:

\(P = 1 - P(\bar A\bar B) = 1 - 0,18 = 0,82.{\rm{ }}\)