Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 7 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 7 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1178 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\)có đạo hàm thỏa mãn \(f'\left( 8 \right) = 5\). Giá trị của biểu thức

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 8} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 8 \right)}}{{x - 8}}\)bằng

\(\frac{1}{3}{\kern 1pt} \).

\(12\).

\(5\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 8} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 8 \right)}}{{x - 8}} = f'\left( 8 \right) = 5\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\). Tính \(f'\left( x \right)\)?

\(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

\(f'\left( x \right) = \frac{2}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

\(f'\left( x \right) = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

\(f'\left( x \right) = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^\prime }.\left( {x - 1} \right) - \left( {x - 2} \right).{{\left( {x - 1} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{x - 1 - \left( {x - 2} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của đường cong \(y = {x^3} + 3{x^2} - 2\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) là

\(y = 9x - 7\).

\(y = 9x + 7\).

\(y = - 9x - 7\).

\(y = - 9x + 7\).

Xem đáp án

\(y' = 3{x^2} + 6x\)

Có \({x_0} = 1\)\( \Rightarrow y\left( 1 \right) = 2\) và \(y'\left( 1 \right) = 9\)

Khi đó phương trình tiếp tuyến tại điểm \(\left( {1;\,2} \right)\) có dạng \(y = y'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0}\) \( \Leftrightarrow y = 9x - 7\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} = 2\). Kết quả đúng là

\(f'\left( 2 \right) = 3\).

\(f'\left( x \right) = 2\).

\(f'\left( x \right) = 3\).

\(f'\left( 3 \right) = 2\).

Xem đáp án

Theo định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm ta có

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} = 2 = f'\left( 3 \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 3} \) tại điểm \(x = 1\)

\[\frac{3}{2}\].

\[1\].

\[\frac{1}{2}\].

\[2\].

Xem đáp án

Ta có:

\[\begin{array}{l}f\,'\,\left( 1 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 1 \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {{x^2} + 3}  - 2}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + 3 - 4}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + 3}  + 2} \right)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + 3}  + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x + 1}}{{\left( {\sqrt {{x^2} + 3}  + 2} \right)}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}.\end{array}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị \[\left( C \right):y = 3x - 4{x^2}\] tại điểm có hoành độ \[{x_0} = 0\] là

\[y = 0\].

\[y = 3x\].

\[y = 3x - 2\].

\[y = - 12x\].

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Đạo hàm \(y' = 3 - 8x\).

Phương trình tiếp tuyến: \(y = {y'_{\left( 0 \right)}}.\left( {x - 0} \right) + {y_{\left( 0 \right)}}\)\( \Rightarrow \)\(\Delta :y = 3x\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {\left( { - {x^2} + 3x + 7} \right)^7}\) là

\(y' = 7\left( { - 2x + 3} \right){\left( { - {x^2} + 3x + 7} \right)^6}\).

\(y' = 7{\left( { - {x^2} + 3x + 7} \right)^6}\).

\(y' = \left( { - 2x + 3} \right){\left( { - {x^2} + 3x + 7} \right)^6}\).

\(y' = 6\left( { - 2x + 3} \right){\left( { - {x^2} + 3x + 7} \right)^6}\).

Xem đáp án

Ta có: \(y' = 7{\left( { - {x^2} + 3x + 7} \right)^6}\left( { - {x^2} + 3x + 7} \right)' = 7\left( { - 2x + 3} \right){\left( { - {x^2} + 3x + 7} \right)^6}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + x + 1\]. Phương trình \(y'' = 0\) có nghiệm là

\[x = 2\].

\[x = 4\].

\[x = 1\].

\[x = 3\].

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số: \[D = \mathbb{R}\].

Ta có \[y' = 3{x^2} - 6x + 1\], \[y'' = 6x - 6\]\[ \Rightarrow y'' = 0\]\[ \Leftrightarrow x = 1\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {x^2}{e^x}\)có đạo hàm là

\(2x{e^x}\).

\(\left( {2 + x} \right)x{e^x}\).

\(\left( {2 + {x^2}} \right){e^x}\).

\(\left( {2 - x} \right)x{e^x}\).

Xem đáp án

Ta có: \(y' = {\left( {{x^2}} \right)^\prime }{e^x} + {x^2}{\left( {{e^x}} \right)^\prime } = 2x{e^x} + {x^2}{e^x} = \left( {2 + x} \right)x{e^x}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \frac{x}{{1 + \ln x}}\).

\(\frac{{2 + \ln x}}{{{{\left( {1 + \ln x} \right)}^2}}}\).

\(\frac{{x\ln x}}{{{{\left( {1 + \ln x} \right)}^2}}}\).

\(\frac{{\ln x}}{{{{\left( {1 + \ln x} \right)}^2}}}\).

\(\frac{{\left( {1 - x} \right)\ln x}}{{{{\left( {1 + \ln x} \right)}^2}}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(y' = \frac{{x'\left( {1 + \ln x} \right) - x{{\left( {1 + \ln x} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {1 + \ln x} \right)}^2}}} = \frac{{1 + \ln x - 1}}{{{{\left( {1 + \ln x} \right)}^2}}} = \frac{{\ln x}}{{{{\left( {1 + \ln x} \right)}^2}}}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(S =  - {t^3} + 3{t^2} + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(S\) tính bằng mét. Tính vận tốc của chuyển động tại thời điểm gia tốc triệt tiêu.

\(12\,\,m/s\).

\(0\,\,m/s\).

\(11\,\,m/s\).

\(6\,\,m/s\).

Xem đáp án

Vận tốc của chuyển động chính là đạo hàm cấp một của quãng đường: \(v = S' =  - 3{t^2} + 6t + 9\)

Gia tốc của chuyển động chính là đạo hàm cấp hai của quãng đường: \(a = S'' =  - 6t + 6\)

Gia tốc triệt tiêu khi \(S'' = 0\) \( \Leftrightarrow t = 1\).

Khi đó vận tốc của chuyển động là \(S'\left( 1 \right) = 12\,m/\,s\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà có phương trình \(x = 5\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\) trong đó li độ \(x\) tính bằng cm và thời gian \(t\) tính bằng giây. Xét thời điểm đầu tiên vật có gia tốc lớn nhất, li độ \(x\) khi đó bằng

\(\frac{{5\sqrt 2 }}{2}\;{\rm{cm}}\).

\(0\;{\rm{cm}}\).

\(5\;{\rm{cm}}\).

\( - 5\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Hàm gia tốc \(a\left( t \right)\) là đạo hàm cấp hai của hàm li độ \(x\left( t \right)\).

Ta có

\(\begin{array}{l}x'\left( t \right) =  - 5\pi \sin \left( {\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\\a\left( t \right) = x''\left( t \right) =  - 5{\pi ^2}\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\end{array}\)

Vì \( - 1 \le \cos x \le 1,\forall x \in \mathbb{R}\) nên ta có \( - 5{\pi ^2} \le a\left( t \right) \le 5{\pi ^2}\)

\(\max a\left( t \right) = 5{\pi ^2}\) đạt được khi \[\cos \left( {\pi t + \frac{\pi }{2}} \right) =  - 1 \Leftrightarrow \pi t + \frac{\pi }{2} = \pi  + k2\pi  \Leftrightarrow t = \frac{1}{2} + 2k\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

Vì thời gian \(t \ge 0\) nên thời điểm đầu tiên vật có gia tốc lớn nhất là \(t = \frac{1}{2}\) (giây) (ứng với \(k = 0\))

Khi đó li độ \(x = 5\cos \left( {\pi .\frac{1}{2} + \frac{\pi }{2}} \right) =  - 5\)(cm).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{2}{\rm{     khi }}x \le 1\\ax + b{\rm{ khi }}x > 1\end{array} \right.\]. Biết hàm số có đạo hàm tại \(x = 1\). Khi đó:

a

\(a > 0\)

ĐúngSai
b

\(b > 0\)

ĐúngSai
c

\(a + b = \frac{1}{2}\)

ĐúngSai
d

\(a - b = 2\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Hàm số liên tục tại \(x = 1\) nên ta có \[a + b = \frac{1}{2}\].

Hàm số có đạo hàm tại \(x = 1\) nên giới hạn 2 bên của \[\frac{{f\left( x \right) - f\left( 1 \right)}}{{x - 1}}\] bằng nhau và ta có:

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 1 \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{ax + b - \left( {a.1 + b} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{a\left( {x - 1} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} a = a\]

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 1 \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{1}{2}}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{2\left( {x - 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{\left( {x + 1} \right)}}{2} = 1\]

Vậy \(a = 1;b =  - \frac{1}{2}\).

14. Đúng sai
1 điểm

Viết được phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 9}}{{x + 1}}\) biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \(d:x - 2y + 2 = 0\). Khi đó:

a

Có hai phương trình tiếp tuyến thỏa mãn.

ĐúngSai
b

Hệ số góc của tiếp tuyến bằng \( - 2\)

ĐúngSai
c

Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {1;5} \right)\)

ĐúngSai
d

Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm \(B\left( {1; - 7} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

 

Đường thẳng \(d:x - 2y + 2 = 0 \Rightarrow y = \frac{1}{2}x + 1\) nên đường thẳng \(d\) có hệ số góc là \({k_d} = \frac{1}{2}\).

Tiếp tuyến cần tìm có hệ số góc \(k\) vuông góc với đường thẳng \(d\)

\( \Rightarrow k \cdot {k_d} =  - 1 \Rightarrow k =  - \frac{1}{{{k_d}}} =  - 2.{\rm{ }}\)

Hoành độ tiếp điểm là nghiệm của phương trình \({y^\prime } = k \Rightarrow \frac{{ - 8}}{{{{(x + 1)}^2}}} =  - 2 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x =  - 3}\end{array}} \right.\).

Với \(x = 1\), phương trình tiếp tuyến là \(y =  - 2x + 7\).

Với \(x =  - 3\), phương trình tiếp tuyến là \(y =  - 2x - 9\).

Vậy có hai phương trình tiếp tuyến thỏa mãn là \({d_1}:y =  - 2x + 7;y =  - 2x - 9\).

15. Đúng sai
1 điểm

Một chuyển động xác định bởi phương trình \(S\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} - 9t + 2\). Trong đó \(t\) được tính bằng giây, \(S\) được tính bằng mét. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Vận tốc của chuyển động bằng \(0\)khi \(t = 0\,{\rm{s}}\) hoặc \(t = 2\,{\rm{s}}.\)

ĐúngSai
b

Gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 3\,{\rm{s}}\) là \(12\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).

ĐúngSai
c

Gia tốc của chuyển động bằng \(0\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\) khi \(t = 0\,{\rm{s}}\).

ĐúngSai
d

Vận tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 2\,{\rm{s}}\) là \(v = 18\;{\rm{m/s}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Vận tốc của chuyển động tại thời điểm \(t\) có phương trình là \(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t - 9.\)

Gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t\) có phương trình là \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 6t - 6.\)

Tại thời điểm \(t = 3\,{\rm{s}}\) ta có \(a\left( 3 \right) = 6.3 - 6 = 12\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\)

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right]\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\({x^2}y'' + xy' - 2y = 0\).

ĐúngSai
b

\({x^2}y'' - xy' - 2y = 0\).

ĐúngSai
c

\({x^2}y'' - xy' + 2y = 0\).

ĐúngSai
d

\({x^2}y' - xy'' + 2y = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có: \(y' = \cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right) + x\left[ { - \frac{{\sin \left( {\ln x} \right)}}{x} + \frac{{\cos \left( {\ln x} \right)}}{x}} \right]\)

\( = \cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right) - \sin \left( {\ln x} \right) + \cos \left( {\ln x} \right) = 2\cos \left( {\ln x} \right)\).

Suy ra: \(y'' =  - \frac{{2\sin \left( {\ln x} \right)}}{x}\).

Ta có:

Ø \({x^2}y'' + xy' - 2y =  - 2x\sin \left( {\ln x} \right) + 2x\cos \left( {\ln x} \right) - 2x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right] =  - 4x\sin \left( {\ln x} \right)\).

Vậy a sai.

Ø \({x^2}y'' - xy' - 2y =  - 2x\sin \left( {\ln x} \right) - 2x\cos \left( {\ln x} \right) - 2x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right]\)

\( =  - 4x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right]\).

Vậy b sai.

Ø \({x^2}y'' - xy' + 2y =  - 2x\sin \left( {\ln x} \right) - 2x\cos \left( {\ln x} \right) + 2x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right] = 0\).

Vậy c đúng.

Ø \({x^2}y' - xy'' + 2y = 2{x^2}\cos \left( {\ln x} \right) + 2\sin \left( {\ln x} \right) + 2x\left[ {\cos \left( {\ln x} \right) + \sin \left( {\ln x} \right)} \right] \ne 0\).

Vậy d sai.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{x + 1}}{{3x}}\) có đồ thị \((C)\).

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\).

Xem đáp án

Toạ độ giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là nghiệm của hệ

phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = \frac{{x + 1}}{{3x}}}\\{y = x + 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{x + 1}}{{3x}} = x + 1}\\{y = x + 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{x^2} + 2x - 1 = 0}\\{y = x + 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 \Rightarrow y = 0}\\{x = \frac{1}{3} \Rightarrow y = \frac{4}{3}}\end{array}} \right.\)

Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(( - 1;0)\) là:

\(y - 0 = {f^\prime }( - 1)(x + 1) \Leftrightarrow y =  - \frac{1}{3}(x + 1) \Leftrightarrow y =  - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}.\)

Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(\left( {\frac{1}{3};\frac{4}{3}} \right)\) là:

\(y - \frac{4}{3} = {f^\prime }\left( {\frac{1}{3}} \right)\left( {x - \frac{1}{3}} \right) \Leftrightarrow y =  - 3\left( {x - \frac{1}{3}} \right) + \frac{4}{3} \Leftrightarrow y =  - 3x + \frac{7}{3}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{3 - \sqrt {4 - x} }}{4}}&{{\rm{ khi }}x \ne 0}\\{\frac{1}{4}}&{{\rm{ khi }}x = 0}\end{array}} \right.\). Tính \({f^\prime }(0)\).

Xem đáp án

Với \(x \ne 0\) xét:

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f(x) - f(0)}}{{x - 0}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\frac{{3 - \sqrt {4 - x} }}{4} - \frac{1}{4}}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{2 - \sqrt {4 - x} }}{{4x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{4 - (4 - x)}}{{4x(2 + \sqrt {4 - x} )}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{1}{{4(2 + \sqrt {4 - x} )}} = \frac{1}{{4(2 + \sqrt {4 - 0} )}} = \frac{1}{{16}} \Rightarrow {f^\prime }(0) = \frac{1}{{16}}.\end{array}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho đường cong \((C):y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).

Viết phương trình tiếp tuyến với \((C)\) tại điểm có hoành độ bằng 2 ;

Xem đáp án

Ta có: \({y^\prime } =  - \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}}\) và \(y(2) = 3\)

\({y^\prime }(2) =  - \frac{1}{{{{(2 - 1)}^2}}} =  - 1\).

Do đó phương trình tiếp tuyến với \((C)\) tại điểm (2;3) là: \(y =  - 1(x - 2) + 3 \Rightarrow y =  - x + 5\)

20. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động với phương trình \(S(t) = 4{t^2} + {t^3}\), trong đó \(t > 0,t\) tính bằng giây, \(S(t)\) tính bằng \(m\). Tìm gia tốc của vật tại thời điểm vận tốc của vật bằng 11 .

Xem đáp án

Ta có: \(v(t) = {S^\prime }(t) = 3{t^2} + 8t\) và \(a(t) = {v^\prime }(t) = 6t + 8\).

Theo đề bài, ta có: \(v = 11 \Rightarrow 3{t^2} + 8t = 11 \Rightarrow t = 1(t > 0)\).

Vậy gia tốc của vật tại thời điểm vận tốc của vật bằng 11 là \(a(1) = 14m/{s^2}\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho biết điện lượng truyền trong dây dẫn theo thời gian biểu thị bởi hàm số \(Q(t) = 2{t^2} + t\), trong đó \(t\) được tính bằng giây và \(Q\) được tính theo Culông. Tính cường độ dòng điện tại thời điểm \(t = 4(\;s)\).

Xem đáp án

Ta có: \({Q^\prime }(t) = {\left( {2{t^2} + t} \right)^\prime } = 4t + 1\) nên cường độ dòng điện tại thời điểm \(t = 4(\;s)\) là \({Q^\prime }(4) = 4.4 + 1 = 17(C/s)\)

22. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s =  - {t^3} + {t^2} + t + 4\) (\(t\) là thời gian tính bằng giây). Gia tốc của chuyển động tại thời điểm vận tốc đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Vận tốc của chất điểm có phương trình là: \(v = {s^\prime } =  - 3{t^2} + 2t + 1\).

Vận tốc của chất điểm đạt GTLN khi \(t = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{1}{3}\).

Gia tốc của chất điểm có phương trình là: \({s^{\prime \prime }} =  - 6t + 2\).

Tại thời điểm vận tốc đạt GTLN thì gia tốc bằng \({s^{\prime \prime }}\left( {\frac{1}{3}} \right) = 0\).