2048.vn

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 7 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 7 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 119 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét ba phát biểu:

                 \[(1)\] Nếu hàm số \[f(x)\] có đạo hàm tại điểm \[x = {x_0}\] thì \[f(x)\] liên tục tại điểm đó.

                 \[(2)\] Nếu hàm số \[f(x)\] liên tục tại điểm \[x = {x_0}\] thì \[f(x)\] có đạo hàm tại điểm đó.

                 \[(3)\] Nếu hàm số \[f(x)\] gián đoạn tại điểm \[x = {x_0}\] thì chắc chắn \[f(x)\] không có đạo hàm tại điểm đó.

Tìm số phát biểu đúng:

\[0\].

\[1\].

\[2\].

\[3\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt {x - 1} \). Tính đạo hàm của hàm số tại điểm \({x_0} = 2\)

\(\frac{1}{4}\).

\(2\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 2\) tại điểm \({x_0} = 1\) có hệ số góc là:

\(k = - 3\).

\(k = 3\).

\(k = 2\).

\(k = - 2\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{\Delta y}}{{\Delta x}}\) của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {3x + 1} \) theo \(x\) là:

\(\frac{3}{{\sqrt {3x + 1} }}\).

\(\frac{3}{{2\sqrt {3x + 1} }}\).

\(\frac{{3x}}{{2\sqrt {3x + 1} }}\).

\(\frac{1}{{2\sqrt {3x + 1} }}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f(x) = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\] xác định trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\]. Đạo hàm của hàm số \[f(x)\] là

\[f'\left( x \right) = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\].

\[f'\left( x \right) = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\].

\[f'\left( x \right) = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\].

\[f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(u = u\left( x \right)\), \(v = v\left( x \right)\) là các hàm số có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \(v\left( x \right) \ne 0,\forall x \in \mathbb{R}\), chọn công thức đạo hàm đúng.

\({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{u'v - uv'}}{{{v^2}}}\).

\({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{u'v + uv'}}{{{v^2}}}\).

\({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{uv' - u'v}}{{{v^2}}}\).

\({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{uv' + u'v}}{{{v^2}}}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x\). Tính \(f'\left( x \right)\).

\(f'\left( x \right) = 2\sin 2x\).

\(f'\left( x \right) = \cos 2x\).

\(f'\left( x \right) = 2\cos 2x\).

\(f'\left( x \right) = - \frac{1}{2}\cos 2x\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \(u = u\left( x \right),v = v\left( x \right)\)là các hàm số có đạo hàm trên tập \(K\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v + v'u\).

\({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v'\).

\({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v' + uv\).

\({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v - v'u\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{\sin x}}{x} + \frac{x}{{\sin x}}\).

\(y' = \frac{{\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} + \frac{{\sin x - x\cos x}}{{{{\sin }^2}x}}\).

\(y' = \frac{{x\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} - \frac{{\sin x - x\cos x}}{{{{\sin }^2}x}}\).

\(y' = \frac{{x\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} + \frac{{\sin x - \cos x}}{{{{\sin }^2}x}}\).

\(y' = \frac{{x\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} + \frac{{\sin x - x\cos x}}{{{{\sin }^2}x}}\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] liên tục trên khoảng \[\left( { - 1;\,1} \right)\] và \[f'\left( x \right) = \frac{x}{{1 - {x^2}}},\,\forall x \in \left( { - 1;\,1} \right)\]. Tính đạo hàm của hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {\cos x} \right)\] tại \[x = \frac{\pi }{4}\].

\[g'\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = - 1\].

\[g'\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 1\].

\[g'\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

\[g'\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm gia tốc tức thời của chuyển động có phương trình \[S\left( t \right) = 7{t^5} - 3t + 2\], trong đó \[S\] được tính bằng mét (\[m\]) và \[t\] được tính bằng giây (\[s\]).

\[ - 140{t^3}\].

\[ - 140{t^2}\].

\[140t\].

\[140{t^3}\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm có phương trình chuyển động \(s\left( t \right) = \frac{{{t^3}}}{3} - 2{t^2} + 2t + 1\), trong đó \(t > 0\), \(t\) tính bằng giây, \(s\left( t \right)\) tính bằng mét. Tính gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm mà vận tốc tức thời của chất điểm bằng \(7\)m/s.

\( - 6\)\(m/{s^2}\).

\( - 14\) \(m/{s^2}\).

6 \(m/{s^2}\).

14 \(m/{s^2}\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Dùng định nghĩa để tính đạo hàm của hàm số \(f(x) = 2{x^3}\). Khi đó:

a)

Với bất kì \({x_0}\): \({f^\prime }\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\)

ĐúngSai
b)

\({f^\prime }(1) = - 6\)

ĐúngSai
c)

\({f^\prime }(0) = 0\)

ĐúngSai
d)

\[{f^\prime }(2) = 24\]

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2} + 3x + 1\) có đồ thị \((C)\). Viết được phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với trục tung. Khi đó:

a)

Hệ số góc của phương trình tiếp tuyến bằng \(3.\)

ĐúngSai
b)

Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\)

ĐúngSai
c)

Phương trình tiếp tuyến cắt đường thẳng \(y = 2x + 1\) tại điểm có hoành độ bằng \(0\)

ĐúngSai
d)

Phương trình tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \(y = - \frac{1}{3}x + 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 3}}\). Khi đó:

a)

\(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\)

ĐúngSai
b)

Tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\) bằng \( - 6\)

ĐúngSai
c)

Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1; - \frac{3}{2}} \right)\)

ĐúngSai
d)

\(y'\left( 1 \right) < y'\left( 2 \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{\ln x}}{x}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

\(2y' + xy'' = - \frac{1}{{{x^2}}}\).

ĐúngSai
b)

\(y' + xy'' = \frac{1}{{{x^2}}}\).

ĐúngSai
c)

\(y' + xy'' = - \frac{1}{{{x^2}}}\).

ĐúngSai
d)

\(2y' + xy'' = \frac{1}{{{x^2}}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} + 2{x^2} + 1\) có đồ thị là \((C)\). Viết phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M(1;4)\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số sau: \(y =  - \frac{{2x + 1}}{{{{(x + 1)}^2}}}\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = \sqrt {\tan x + \cot x} \). Tính \({f^\prime }\left( {\frac{\pi }{4}} \right)\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một chuyển động có vận tốc được biểu diễn theo đồ thị hình bên. Tính gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 1(\;s)\).

Một chuyển động có vận tốc được biểu diễn theo đồ thị hình bên. (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(S =  - {t^3} + 3{t^2} + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(S\) tính bằng mét. Tính vận tốc của chuyển động tại thời điểm gia tốc triệt tiêu.

Đáp án đúng:

12

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động có phương trình \(S = 2{t^4} + 6{t^2} - 3t + 1\) với \(t\) tính bằng giây (s) và \(S\) tính bằng mét (m). Hỏi gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 3(s)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack