Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 7 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 7 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1187 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét ba phát biểu:

                 \[(1)\] Nếu hàm số \[f(x)\] có đạo hàm tại điểm \[x = {x_0}\] thì \[f(x)\] liên tục tại điểm đó.

                 \[(2)\] Nếu hàm số \[f(x)\] liên tục tại điểm \[x = {x_0}\] thì \[f(x)\] có đạo hàm tại điểm đó.

                 \[(3)\] Nếu hàm số \[f(x)\] gián đoạn tại điểm \[x = {x_0}\] thì chắc chắn \[f(x)\] không có đạo hàm tại điểm đó.

Tìm số phát biểu đúng:

\[0\].

\[1\].

\[2\].

\[3\].

Xem đáp án

Phát biểu \[(1)\] và \[(3)\] đúng. Chọn \[C\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt {x - 1} \). Tính đạo hàm của hàm số tại điểm \({x_0} = 2\)

\(\frac{1}{4}\).

\(2\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Chọn C

Xét \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 2 \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {x - 1}  - 1}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {x - 1}  + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{\sqrt {x - 1}  + 1}} = \frac{1}{2}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 2\) tại điểm \({x_0} = 1\) có hệ số góc là:

\(k = - 3\).

\(k = 3\).

\(k = 2\).

\(k = - 2\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có hệ số góc \(k = f'\left( {{x_0}} \right) = f'\left( 1 \right)\).

\(f'\left( 1 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 1 \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^3} + 2 - 3}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^3} - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{x - 1}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {{x^2} + x + 1} \right) = 3.\) Vậy \(k = 3.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{\Delta y}}{{\Delta x}}\) của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {3x + 1} \) theo \(x\) là:

\(\frac{3}{{\sqrt {3x + 1} }}\).

\(\frac{3}{{2\sqrt {3x + 1} }}\).

\(\frac{{3x}}{{2\sqrt {3x + 1} }}\).

\(\frac{1}{{2\sqrt {3x + 1} }}\).

Xem đáp án

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{\Delta y}}{{\Delta x}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{{\sqrt {3\left( {x + \Delta x} \right) + 1}  - \sqrt {3x + 1} }}{{\Delta x}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{\Delta x \to 0} \frac{3}{{\sqrt {3\left( {x + \Delta x} \right) + 1}  + \sqrt {3x + 1} }}\]\[ = \frac{3}{{2\sqrt {3x + 1} }}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f(x) = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\] xác định trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\]. Đạo hàm của hàm số \[f(x)\] là

\[f'\left( x \right) = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\].

\[f'\left( x \right) = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\].

\[f'\left( x \right) = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\].

\[f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\].

Xem đáp án

Ta có:

\[f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^\prime }\left( {x + 1} \right) - \left( {2x - 1} \right){{\left( {x + 1} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{2x + 2 - 2x + 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(u = u\left( x \right)\), \(v = v\left( x \right)\) là các hàm số có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \(v\left( x \right) \ne 0,\forall x \in \mathbb{R}\), chọn công thức đạo hàm đúng.

\({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{u'v - uv'}}{{{v^2}}}\).

\({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{u'v + uv'}}{{{v^2}}}\).

\({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{uv' - u'v}}{{{v^2}}}\).

\({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{uv' + u'v}}{{{v^2}}}\).

Xem đáp án

Ta có công thức: \({\left( {\frac{u}{v}} \right)^\prime } = \frac{{u'v - uv'}}{{{v^2}}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x\). Tính \(f'\left( x \right)\).

\(f'\left( x \right) = 2\sin 2x\).

\(f'\left( x \right) = \cos 2x\).

\(f'\left( x \right) = 2\cos 2x\).

\(f'\left( x \right) = - \frac{1}{2}\cos 2x\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = {\left( {2x} \right)^\prime }\cos 2x = 2\cos 2x\,.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử \(u = u\left( x \right),v = v\left( x \right)\)là các hàm số có đạo hàm trên tập \(K\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v + v'u\).

\({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v'\).

\({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v' + uv\).

\({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v - v'u\).

Xem đáp án

\({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v + v'u\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{\sin x}}{x} + \frac{x}{{\sin x}}\).

\(y' = \frac{{\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} + \frac{{\sin x - x\cos x}}{{{{\sin }^2}x}}\).

\(y' = \frac{{x\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} - \frac{{\sin x - x\cos x}}{{{{\sin }^2}x}}\).

\(y' = \frac{{x\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} + \frac{{\sin x - \cos x}}{{{{\sin }^2}x}}\).

\(y' = \frac{{x\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} + \frac{{\sin x - x\cos x}}{{{{\sin }^2}x}}\)

Xem đáp án

\( \Rightarrow y' = {\left( {\frac{{\sin x}}{x}} \right)^/} + {\left( {\frac{x}{{\sin x}}} \right)^/}\) \( = \frac{{{{\left( {\sin x} \right)}^/}.x - {x^/}.\sin x}}{{{x^2}}} + \frac{{{x^/}.\sin x - {{\left( {\sin x} \right)}^/}.x}}{{{{\sin }^2}x}} = \frac{{x\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} + \frac{{\sin x - x\cos x}}{{{{\sin }^2}x}}.\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] liên tục trên khoảng \[\left( { - 1;\,1} \right)\] và \[f'\left( x \right) = \frac{x}{{1 - {x^2}}},\,\forall x \in \left( { - 1;\,1} \right)\]. Tính đạo hàm của hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {\cos x} \right)\] tại \[x = \frac{\pi }{4}\].

\[g'\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = - 1\].

\[g'\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 1\].

\[g'\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

\[g'\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

Xem đáp án

Ta có \[g'\left( x \right) =  - \sin x.f'\left( {\cos x} \right) =  - \cot x\] nên \[g'\left( {\frac{\pi }{4}} \right) =  - 1.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm gia tốc tức thời của chuyển động có phương trình \[S\left( t \right) = 7{t^5} - 3t + 2\], trong đó \[S\] được tính bằng mét (\[m\]) và \[t\] được tính bằng giây (\[s\]).

\[ - 140{t^3}\].

\[ - 140{t^2}\].

\[140t\].

\[140{t^3}\].

Xem đáp án

Ta có: Gia tốc tức thời của chuyển động là:

\[a = S''\left( t \right) = {\left( {7{t^5} - 3t + 2} \right)^{\prime \prime }} = {\left( {35{t^4} - 3} \right)^\prime } = 140{t^3}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm có phương trình chuyển động \(s\left( t \right) = \frac{{{t^3}}}{3} - 2{t^2} + 2t + 1\), trong đó \(t > 0\), \(t\) tính bằng giây, \(s\left( t \right)\) tính bằng mét. Tính gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm mà vận tốc tức thời của chất điểm bằng \(7\)m/s.

\( - 6\)\(m/{s^2}\).

\( - 14\) \(m/{s^2}\).

6 \(m/{s^2}\).

14 \(m/{s^2}\).

Xem đáp án

Ta xác định hàm vận tốc và hàm gia tốc của chất điểm

\(\begin{array}{l}v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^2} - 4t + 2\\a\left( t \right) = s''\left( t \right) = 2t - 4\end{array}\)

Xét thời điểm vận tốc tức thời của chất điểm bằng \(7\)m/s, ta có:

\({t^2} - 4t + 2 = 7 \Leftrightarrow {t^2} - 4t - 5 = 0 \Leftrightarrow t = 5\quad \left( {t > 0} \right)\)

Gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm \(t = 5\) là \(a\left( 5 \right) = 2.5 - 4 = 6\)\(\left( {m/{s^2}} \right)\).

13. Đúng sai
1 điểm

Dùng định nghĩa để tính đạo hàm của hàm số \(f(x) = 2{x^3}\). Khi đó:

a

Với bất kì \({x_0}\): \({f^\prime }\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\)

ĐúngSai
b

\({f^\prime }(1) = - 6\)

ĐúngSai
c

\({f^\prime }(0) = 0\)

ĐúngSai
d

\[{f^\prime }(2) = 24\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Với bất kì \({x_0}{\rm{, ta c\'o : }}\begin{array}{*{20}{l}}{{f^\prime }\left( {{x_0}} \right)}&{ = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f(x) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{2{x^3} - 2x_0^3}}{{x - {x_0}}}}\\{}&{ = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{2\left( {x - {x_0}} \right)\left( {{x^2} + x \cdot {x_0} + x_0^2} \right)}}{{x - {x_0}}}}\\{}&{ = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{2\left( {{x^2} + x \cdot {x_0} + x_0^2} \right)}}{1} = 6x_0^2.}\end{array}\)

Vậy \({f^\prime }(x) = {\left( {2{x^3}} \right)^\prime } = 6{x^2}\) trên \(\mathbb{R}\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2} + 3x + 1\) có đồ thị \((C)\). Viết được phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với trục tung. Khi đó:

a

Hệ số góc của phương trình tiếp tuyến bằng \(3.\)

ĐúngSai
b

Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\)

ĐúngSai
c

Phương trình tiếp tuyến cắt đường thẳng \(y = 2x + 1\) tại điểm có hoành độ bằng \(0\)

ĐúngSai
d

Phương trình tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \(y = - \frac{1}{3}x + 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Với \({x_0} = 0 \Rightarrow {y_0} = 1\)

Ta có \({f^\prime }(0) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f(x) - f(0)}}{{x - 0}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{x^2} + 3x}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} (x + 3) = 3\)

Vậy phương trình tiếp tuyến là: \(y = 3x + 1\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 3}}\). Khi đó:

a

\(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\)

ĐúngSai
b

Tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\) bằng \( - 6\)

ĐúngSai
c

Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1; - \frac{3}{2}} \right)\)

ĐúngSai
d

\(y'\left( 1 \right) < y'\left( 2 \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

\({y^\prime } = \frac{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^\prime }(x - 3) - {{(x - 3)}^\prime }\left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{{(x - 3)}^2}}} = \frac{{2x(x - 3) - 1\left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{{(x - 3)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 6x - 1}}{{{{(x - 3)}^2}}}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{\ln x}}{x}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\(2y' + xy'' = - \frac{1}{{{x^2}}}\).

ĐúngSai
b

\(y' + xy'' = \frac{1}{{{x^2}}}\).

ĐúngSai
c

\(y' + xy'' = - \frac{1}{{{x^2}}}\).

ĐúngSai
d

\(2y' + xy'' = \frac{1}{{{x^2}}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

\(y' = \frac{{{{\left( {\ln x} \right)}^\prime }.x - x'.\ln x}}{{{x^2}}} = \frac{{\frac{1}{x}.x - \ln x}}{{{x^2}}} = \frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}}\)

\(y'' = \frac{{{{\left( {1 - \ln x} \right)}^\prime }.{x^2} - {{\left( {{x^2}} \right)}^\prime }\left( {1 - \ln x} \right)}}{{{x^4}}}\)\( = \frac{{ - \frac{1}{x}.{x^2} - 2x\left( {1 - \ln x} \right)}}{{{x^4}}}\)\( = \frac{{ - x - 2x\left( {1 - \ln x} \right)}}{{{x^4}}} =  - \frac{{1 + 2\left( {1 - \ln x} \right)}}{{{x^3}}} =  - \frac{{3 - 2\ln x}}{{{x^3}}}\)

Suy ra: \(2y' + xy'' = 2.\frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}} - x\frac{{3 - 2\ln x}}{{{x^3}}}\)\( = \frac{{2 - 2\ln x - 3 + 2\ln x}}{{{x^2}}} =  - \frac{1}{{{x^2}}}\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} + 2{x^2} + 1\) có đồ thị là \((C)\). Viết phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M(1;4)\).

Xem đáp án

Ta có: \({y^\prime } = 3{x^2} + 4x\). Do đó \({y^\prime }(1) = 7\).

Phương trình tiếp tuyến tại điểm \(M(1;4)\) là \(y = 7x - 3\).

18. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số sau: \(y =  - \frac{{2x + 1}}{{{{(x + 1)}^2}}}\)

Xem đáp án

\({y^\prime } =  - \frac{{{{(2x + 1)}^\prime } \cdot {{(x + 1)}^2} - {{\left[ {{{(x + 1)}^2}} \right]}^\prime } \cdot (2x + 1)}}{{{{(x + 1)}^4}}} =  - \frac{{2{{(x + 1)}^2} - 2(x + 1)(2x + 1)}}{{{{(x + 1)}^4}}}\)

\( = \frac{{2{x^2} + 2x}}{{{{(x + 1)}^4}}} \Rightarrow {y^\prime } = \frac{{2x}}{{{{(x + 1)}^3}}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = \sqrt {\tan x + \cot x} \). Tính \({f^\prime }\left( {\frac{\pi }{4}} \right)\).

Xem đáp án

\({f^\prime }(x) = \frac{{1 + {{\tan }^2}x - \left( {1 + {{\cot }^2}x} \right)}}{{2\sqrt {\tan x + \cot x} }} = \frac{{{{\tan }^2}x - {{\cot }^2}x}}{{2\sqrt {\tan x + \cot x} }} \Rightarrow {f^\prime }(0) = \frac{{{{\tan }^2}\frac{\pi }{4} - {{\cot }^2}\frac{\pi }{4}}}{{2\sqrt {\tan \frac{\pi }{4} + \cot \frac{\pi }{4}} }} = 0\)

20. Tự luận
1 điểm

Một chuyển động có vận tốc được biểu diễn theo đồ thị hình bên. Tính gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 1(\;s)\).

Một chuyển động có vận tốc được biểu diễn theo đồ thị hình bên. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đồ thị của vận tốc là một Parabol có phương trình \(v(t) = a{t^2} + bt + c\).

Trên hình vẽ đồ thị qua các điểm \((0;3),(2;9),(3;0)\) nên có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 2b = 6}\\{9a + 3b +  - 3}\\{c = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 4}\\{b = 11}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\).

Do đó phương trình của vận tốc là \(v(t) =  - 4{t^2} + 11t + 3\).

Vậy gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 1(s)\) là: \(a(1) = {v^\prime }(1) = 3\)

21. Tự luận
1 điểm

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(S =  - {t^3} + 3{t^2} + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(S\) tính bằng mét. Tính vận tốc của chuyển động tại thời điểm gia tốc triệt tiêu.

Xem đáp án

Ta có: \(v = {S^\prime } =  - 3{t^2} + 6t + 9\) và \(a = {v^\prime } =  - 6t + 6\).

Gia tốc triệt tiêu khi \(a = 0 \Rightarrow t = 1\).

Khi đó vận tốc của chuyển động là \(v(1) = 12\;m/s\).

22. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động có phương trình \(S = 2{t^4} + 6{t^2} - 3t + 1\) với \(t\) tính bằng giây (s) và \(S\) tính bằng mét (m). Hỏi gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 3(s)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có vận tốc tức thời của chuyển động được tính theo công thức:

\(v\left( t \right) = {\left( {S\left( t \right)} \right)^\prime } = 8{t^3} + 12t - 3\).

Khi đó gia tốc tức thời của chuyển động được tính theo công thức:

\(a\left( t \right) = 24{t^2} + 12\) \( \Rightarrow a\left( 3 \right) = {24.3^2} + 12 = 228\,\,\left( {m/{s^2}} \right)\).

Vậy gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 3(s)\) là \(228\left( {m/{s^2}} \right)\).