25 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương VII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

25 câu trắc nghiệm Toán 11 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương VII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1161 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^4} - 3{x^2} - 2024x + 2025\)     

y' = x4 – 6x2 – 2024.

y' = x3 – 6x – 2024.

\(y' = \frac{3}{4}{x^3} - 6x - 2024\).

y' = x3 – 6x – 2024x + 2025.

Xem đáp án

B

y' = x3 – 6x – 2024.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) = sin22x. Tính f'(x).     

f'(x) = 2sin2x.

f'(x) = 2cos22x.

f'(x) = 2sin4x.

f'(x) = −2sin4x.

Xem đáp án

C

y' = 2sin2x.(sin2x)' = 4sin2xcos2x = 2sin4x.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đạo hàm của hàm số y = πx.     

y' = xπx – 1lnπ.

y' = πxlnπ.

\(y' = \frac{{{\pi ^x}}}{{\ln \pi }}\).

y' = xπx – 1.

Xem đáp án

B

y' = πxlnπ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên khoảng \(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\), đạo hàm của hàm số y = log(2x – 1) là     

\(y' = \frac{1}{{\left( {2x - 1} \right)\ln 10}}\).

\(y' = \frac{2}{{\left( {2x - 1} \right)\ln 10}}\).

\(y' = \frac{2}{{2x - 1}}\).

\(y' = \frac{1}{{2x - 1}}\).

Xem đáp án

B

\(y' = \frac{{{{\left( {2x - 1} \right)}^\prime }}}{{\left( {2x - 1} \right)\ln 10}}\)\( = \frac{2}{{\left( {2x - 1} \right)\ln 10}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) = x2 – 5x. Tính f'(2).     

f'(2) = −1.

f'(2) = 9.

f'(2) = −6.

f'(2) = 10.

Xem đáp án

A

f'(x) = 2x – 5. Khi đó f'(2) = 2.2 – 5 = −1.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \ln \frac{x}{{x + 1}}\).     

\( - \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}\).

\(\frac{x}{{x + 1}}\).

\(\frac{{x + 1}}{x}\).

\(\frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}\).

Xem đáp án

D

\(y' = \frac{{{{\left( {\frac{x}{{x + 1}}} \right)}^\prime }}}{{\frac{x}{{x + 1}}}} = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = e2x – 3.     

\(f'\left( x \right) = 2{e^{2x - 3}}\).

\(f'\left( x \right) = {e^{2x - 3}}\).

\(f'\left( x \right) = - 2{e^{2x - 3}}\).

\(f'\left( x \right) = 2{e^{x - 3}}\).

Xem đáp án

A

f'(x) = (2x – 3)'.e2x – 3 = 2.e2x – 3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{2x - 1}}\) tại điểm có hoành độ x = 2 là     

\(y = \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}\).

\(y = - \frac{1}{3}x + \frac{5}{3}\).

\(y = \frac{2}{3}x - \frac{4}{3}\).

\(y = - \frac{2}{3}x - \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

B

Ta có \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}}\).

Hệ số góc của tiếp tuyến là \(k = y'\left( 2 \right) = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {2.2 - 1} \right)}^2}}} =  - \frac{1}{3}\).

Với x = 2 Þ y = 1.

Phương trình tiếp tuyến của hàm số tại điểm có hoành độ x = 2 là

\(y =  - \frac{1}{3}\left( {x - 2} \right) + 1 =  - \frac{1}{3}x + \frac{5}{3}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị (C) và đạo hàm f'(1) = 3. Hệ số góc của tiếp tuyến của (C) tại điểm M(1; f(1)) bằng      

2.

3.

−2.

6.

Xem đáp án

B

 Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm M là k = f'(1) = 3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm cấp hai của hàm số y = −lnx – x2     

\(y'' = \frac{1}{x} - 2x\).

\(y'' = - \frac{1}{{{x^2}}} - 2\).

\(y'' = \frac{1}{{{x^2}}} - 2\).

\(y'' = - \frac{1}{x} - 2x\).

Xem đáp án

C

Ta có \(y' =  - \frac{1}{x} - 2x\)\( \Rightarrow y'' = \frac{1}{{{x^2}}} - 2\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{4}{{x - 1}}\). Khi đó y'(−1) bằng     

1.

2.

2.

1.

Xem đáp án

A

\(y' =  - \frac{4}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)\( \Rightarrow y'\left( { - 1} \right) =  - \frac{4}{{{{\left( { - 1 - 1} \right)}^2}}} =  - 1\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số y = x2023 + 2\(\sqrt x \)tại x = 1 bằng     

\(\frac{{4047}}{2}\).

2025.

3.

2024.

Xem đáp án

D

Ta có \(y' = 2023{x^{2022}} + \frac{1}{{\sqrt x }}\); \(y'\left( 1 \right) = {2023.1^{2022}} + \frac{1}{{\sqrt 1 }} = 2024\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{x}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)...\left( {x - 2019} \right)}}\). Giá trị của f'(0) là     

\( - \frac{1}{{2019!}}\).

\(\frac{1}{{2019!}}\).

−2019.

2019!.

Xem đáp án

A

Ta có \(f'\left( 0 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 0 \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)...\left( {x - 2019} \right)}} = \frac{1}{{\left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right)...\left( { - 2019} \right)}} =  - \frac{1}{{2019!}}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức s(t) = t2 + 4t, trong đó t là thời gian tính bằng giây và s tính bằng mét. Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 1 là     

6 m/s2.

2 m/s2.

5 m/s2.

1 m/s2.

Xem đáp án

B

Có v(t) = s'(t) = 2t + 4; a(t) = v'(t) = 2.

Do đó gia tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 1 là 2 m/s2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm có phương trình chuyển động \(s\left( t \right) = \frac{1}{3}{t^3} - 2{t^2}\), trong đó t > 0, t tính bằng giây, s(t) tính bằng mét. Tính gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm mà vận tốc tức thời của chất điểm bằng 5 m/s.     

6 m/s2.

6 m/s2.

−14 m/s2.

14 m/s2.

Xem đáp án

B

Ta có v(t) = s'(t) = t2 – 4t; a(t) = v'(t) = 2t – 4.

Theo đề, v(t) = 5 Û t2 – 4t = 5 Û t = 5 (vì t > 0).

Gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t = 5 là a(5) = 2.5 – 4 = 6 m/s2.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hàm số y = f(x) = x3 + 3x2 – 9x + 7 có đồ thị (C).

a) f'(x) = 3x2 + 6x – 9.

b) Phương trình f'(x) = 0 có hai nghiệm x = 1 và x = 3.

c) Tiếp tuyến của (C) tại điểm x0 = 2 có phương trình là y = 15x – 21.

d) f"(x) = 0 Û x = −1.

Xem đáp án

a) f'(x) = 3x2 + 6x – 9.

b) f'(x) = 0 Û 3x2 + 6x – 9 = 0 Û x = −3 hoặc x = 1.

c) Hệ số góc của tiếp tuyến (C) tại điểm x0 = 2 là k = y'(2) = 3.22 + 6.2 – 9 = 15.

Với x0 = 2 Þ y0 = 9.

Phương trình tiếp tuyến có dạng y = 15(x – 2) + 9 = 15x − 21.

d) Có f"(x) = 6x + 6.

Có f"(x) = 0 Û 6x + 6 = 0 Û x = −1.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = sin2x. Khi đó

a)\(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 4\).

b) 4y + y" = 0.

c) \(y'\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = - 1\).

d) Điểm M thuộc đồ thị (C) của hàm số y = f(x) = sin2x có hoành độ \({x_0} = \frac{\pi }{6}\). Khi đó phương trình tiếp tuyến của (C) tại M song song với đường thẳng 2x – y – 2025 = 0.

Xem đáp án

Ta có y' = 2cos2x; y" = −4sin2x.

a) \(y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) =  - 4\sin \left( {2.\frac{\pi }{2}} \right) = 0\).

b) 4y + y" = 4sin2x – 4sin2x = 0.

c) \(y'\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = 2\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) =  - 1\).

d) Đường thẳng 2x – y – 2025 = 0 Û y = 2x – 2025 có hệ số góc k = 2.

Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm M là k = \(y'\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = 2\cos \left( {2.\frac{\pi }{6}} \right) =  - 1\).

Vì −1 ≠ 2 nên phương trình tiếp tuyến của (C) tại M không song song với đường thẳng 2x – y – 2025 = 0.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = lnx – ln(x + 1).

a) Hàm số có tập xác định là (−1; +∞).

b)\(f'\left( x \right) = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}\).

c) Phương trình \(f'\left( x \right) = \frac{1}{6}\) có tổng các nghiệm bằng −1.

d) Cho P = f'(1) + f'(2) + …+ f'(2023) +f'(2024). Khi đó \(P = \frac{{2024}}{{2025}}\).

Xem đáp án

a)Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x + 1 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x > 0\).

b) \(f'\left( x \right) = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}\).

c) Có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{6}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{1}{6}\)\( \Leftrightarrow 6\left( {x + 1} \right) - 6x = x\left( {x + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + x - 6 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 2\)(thỏa mãn) hoặc x = −3 (loại).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình là 2.

d) Ta có f'(1) + f'(2) + …+ f'(2023) +f'(2024)

\( = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2023}} - \frac{1}{{2024}} + \frac{1}{{2024}} - \frac{1}{{2025}}\)

\( = \frac{1}{1} - \frac{1}{{2025}} = \frac{{2024}}{{2025}}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{x + 4}}\); g(x) = xcos2x.

a)\(f'\left( 2 \right) + g'\left( 0 \right) = \frac{{16}}{9}\).

b) Hàm số f(x) có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}\).

c)\(2{\left( {f'\left( x \right)} \right)^2} = \left( {f\left( x \right) - 1} \right)f''\left( x \right)\).

d) Hàm số g(x) có đạo hàm là g'(x) = cos2x + 2xsin2x.

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{7}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}\); \(f''\left( x \right) = \frac{{ - 14}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^3}}}\); g'(x) = cos2x – 2xsin2x.

a) \(f'\left( 2 \right) = \frac{7}{{{{\left( {2 + 4} \right)}^2}}} = \frac{7}{{36}}\); g'(0) = 1.

Do đó \(f'\left( 2 \right) + g'\left( 0 \right) = \frac{7}{{36}} + 1 = \frac{{43}}{{36}}\).

b) \(f'\left( x \right) = \frac{7}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}\).

c) \(2{\left( {f'\left( x \right)} \right)^2} = 2{\left( {\frac{7}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}} \right)^2} = \frac{{98}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^4}}}\); \(\left( {f\left( x \right) - 1} \right)f''\left( x \right) = \left( {\frac{{ - 7}}{{x + 4}}} \right).\frac{{ - 14}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^3}}} = \frac{{98}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^4}}}\).

Do đó \(2{\left( {f'\left( x \right)} \right)^2} = \left( {f\left( x \right) - 1} \right)f''\left( x \right)\).

d) g'(x) = cos2x – 2xsin2x.

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

20. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức s(t) = t3 – 3t2 + 7t – 2, trong đó t > 0 và tính bằng giây và s là quãng đường chuyển động được của vật trong t giây tính bằng mét. Khi đó:

a) Tốc độ của vật tại thời điểm t = 2 là 7 m/s.

b) Gia tốc của vật tại thời điểm t = 2 là 6 m/s2.

c) Gia tốc của vật tại thời điểm mà vận tốc của chuyển động bằng 16 m/s là 10 m/s2.

d) Thời điểm t = 1 giây tại đó vận tốc của chuyển động đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

Ta có v(t) = s'(t) = 3t2 – 6t + 7; a(t) = v'(t)= 6t – 6.

a) v(2) = 3.22 – 6.2 + 7 = 7 m/s.

b) a(2) = 6.2 – 6 = 6 m/s2.

c) Có v(t) = 16 Û 3t2 – 6t + 7 = 16 Û t = 3 (vì t > 0).

Khi đó a(3) = 6.3 – 6 = 12 m/s2.

d) Có v(t) = 3t2 – 6t + 7 = 3(t – 1)2 + 4 ³ 4.

Dấu “=” xảy ra khi t = 1.

Vậy vận tốc của chuyển động đạt giá trị nhỏ nhất khi t = 1 giây.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho hàm số y = f(x) \( = \frac{{3x + 5}}{{x - 3}}\), biết tiếp tuyến tại điểm có tung độ y0 = 1 của đồ thị hàm số là đường thẳng có dạng y = Ax + B (với A, B ℝ). Tính giá trị 2A + 3B.

Xem đáp án

Ta có \(y' = \frac{{ - 14}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\).

Với y0 = 1 thì \(\frac{{3x + 5}}{{x - 3}} = 1 \Leftrightarrow x =  - 4\).

Tiếp tuyến tại điểm (−4; 1) có hệ số góc là k \(y'\left( { - 4} \right) = \frac{{ - 14}}{{{{\left( { - 4 - 3} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2}}{7}\).

Khi đó phương trình tiếp tuyến là: \(y = \frac{{ - 2}}{7}\left( {x + 4} \right) + 1 = \frac{{ - 2}}{7}x - \frac{1}{7}\).

Suy ra \(A =  - \frac{2}{7};B =  - \frac{1}{7}\). Do đó \(2A + 3B = 2.\left( { - \frac{2}{7}} \right) + 3.\left( { - \frac{1}{7}} \right) =  - 1\).

Trả lời: −1.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) có đạo hàm tại mọi điểm thuộc tập xác định, hàm số g(x) được các định bởi g(x) = −3xf(x). Biết f'(1) = f(1) = −1. Tính g'(1).

Xem đáp án

Có g'(x) = −3f(x) – 3xf'(x).

Do đó g'(1) = −3f(1) – 3.1.f'(1) = −3.(−1) – 3.1.(−1) = 6.

Trả lời: 6.

23. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{{12}}} \right)\). Tính \(f''\left( {\frac{\pi }{{24}}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) =  - 2\cos \left( {2x + \frac{\pi }{{12}}} \right)\); \(f''\left( x \right) = 4\sin \left( {2x + \frac{\pi }{{12}}} \right)\).

Do đó \(f''\left( {\frac{\pi }{{24}}} \right) = 4\sin \left( {2.\frac{\pi }{{24}} + \frac{\pi }{{12}}} \right) = 2\).

Trả lời: 2.

24. Tự luận
1 điểm

Biết đạo hàm của hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{x} - {2^x}\) có dạng \(y' = a{x^2} + \frac{b}{{{x^2}}} - {2^x}\ln c\), với a, b, c Î ℤ. Khi đó giá trị của biểu thức T = a + b + c bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

\(y' = {\left( {\frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{x} - {2^x}} \right)^\prime } = {x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} - {2^x}\ln 2\).

Suy ra a = 1; b = 1; c = 2.

Do đó a + b + c = 4.

Trả lời: 4.

25. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình chuyển động \(x = 4\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) + 4\) (cm), trong đó t là thời gian tính bằng giây. Tìm thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 (cm/s) là \(t = \frac{a}{b} + k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) (s), trong đó a, b là các số nguyên và phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính tổng a + b.

Xem đáp án

Ta có v(t) = x'(t) = \( - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\).

v(t) = 0 \( \Leftrightarrow  - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \pi t - \frac{{2\pi }}{3} = k\pi \)\( \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} + k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Suy ra a = 2; b = 3. Do đó a + b = 5.

Trả lời: 5.