Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 6 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 6 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1171 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết dưới dạng lữy thừa biểu thức sau đây \(P = {a^{\frac{5}{3}}}:\sqrt[3]{{{a^8}}}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{\left( {a > 0} \right)}\end{array}\)

\(P = {a^{\frac{{13}}{3}}}\).

\(P = {a^{\frac{{40}}{3}}}\).

\(P = {a^{ - 1}}\).

\(P = {a^{\frac{{40}}{9}}}\).

Xem đáp án

Ta có \(P = {a^{\frac{5}{3}}}:\sqrt[3]{{{a^8}}} = {a^{\frac{5}{3}}}:{a^{\frac{8}{3}}} = {a^{ - 1}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số thực dương \(n\) khác 1 để \({\log _n}81\) là một số nguyên?

\(6\).

\(3\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

Ta có: \[{\log _n}81 = {\log _n}{3^4} = 4{\log _n}3 = \frac{4}{{{{\log }_3}n}}\].

Để \({\log _n}81\) là một số nguyên thì \({\log _3}n \in \{  \pm 1;\, \pm 2;\, \pm 4\} \) \( \Leftrightarrow n \in \left\{ {\frac{1}{3};\,3;\,\frac{1}{9};\,9;\,\frac{1}{{81}};\,\,81} \right\}\)

Vậy có tất cả \(6\) số thực dương \(n\) khác 1 thỏa mãn điều kiện bài toán.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(P = {\log _a}{b^5} + {\log _{{a^3}}}{b^6}\) trong đó \(a,b\) là các số thực dương tùy ý và \(a\) khác \(1\). Khi đó mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(P = 23{\log _a}b\).

\(P = 11{\log _a}b\).

\(P = 7{\log _a}b\).

\(P = 15{\log _a}b\).

Xem đáp án

Ta có:

\(P = {\log _a}{b^5} + {\log _{{a^3}}}{b^6} = 5{\log _a}b + 6.\frac{1}{3}.{\log _a}b = 7{\log _a}b\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số mũ \(y = {\left( {9 - 2a} \right)^x}\) với a là tham số. Có bao nhiêu số tự nhiên a để hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(4\).

\(3\).

\(2\).

\(5\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = {\left( {9 - 2a} \right)^x}\)đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow 9 - 2a > 1 \Leftrightarrow a < 4\)

Mà \(a \in \mathbb{N} \Rightarrow a \in \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

Vậy có \(4\) giá trị của \(a\) thỏa mãn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng T tất cả các nghiệm của phương trình \({e^{{x^2} - 3x}} = \frac{1}{{{e^2}}}\).

\(T = 3\).

\(T = 1\).

\(T = 2\).

\(T = 0\)

Xem đáp án

Tacó\({e^{{x^2} - 3x}} = \frac{1}{{{e^2}}} \Leftrightarrow {e^{{x^2} - 3x}} = {e^{ - 2}} \Leftrightarrow {x^2} - 3x =  - 2 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\)

Tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {1;2} \right\}\)nên tổng các nghiệm là \(T = 3\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm thực của phương trình \({\log _2}(x + 1) = 2{\log _4}({x^2} - 1)\) bằng

\(2\).

\(3\).

\( - 2\).

\(1\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1 > 0\\{x^2} - 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 1\)

\(\begin{array}{l}{\log _2}(x + 1) = 2{\log _4}({x^2} - 1) \Leftrightarrow {\log _2}(x + 1) = {\log _2}({x^2} - 1) \Leftrightarrow x + 1 = {x^2} - 1\\ \Leftrightarrow {x^2} - x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x =  - 1\end{array} \right.\end{array}\)

.So điều kiện ta nhận \(x = 2\).

Vậy tổng các nghiệm thực của phương trình là \(2\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệp S của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{5}}}({x^2} - 1) < {\log _{\frac{1}{5}}}(3x - 3)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right) \cup (\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 3 > 0\\{x^2} - 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 1\)

Ta có \({\log _{\frac{1}{5}}}({x^2} - 1) < {\log _{\frac{1}{5}}}(3x - 3) \Leftrightarrow {x^2} - 1 > 3x - 3 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 2\end{array} \right.\).

Đối chiếu điều kiện bất phương trình có nghiệm là \(\left( {2; + \infty } \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực \(x\),\(y\) thỏa mãn \({2^x} = 3\), \({3^y} = 4\). Tính giá trị biểu thức \(P = {8^x} + {9^y}\).

\(43\).

\(17\).

\(24\).

\(34\).

Xem đáp án

Ta có \(P = {8^x} + {9^y} = {\left( {{2^3}} \right)^x} + {\left( {{3^2}} \right)^y} = {2^{3x}} + {3^{2y}} = {\left( {{2^x}} \right)^3} + {\left( {{3^y}} \right)^2} = {3^3} + {4^2} = 43\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \({\left[ {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} \right]^{\frac{1}{4}}}.{\left( {\sqrt 3 } \right)^5}\), ta được

\(\sqrt 3 \).

\(3\sqrt 3 \).

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(9\).

Xem đáp án

Ta có: \({\left[ {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} \right]^{\frac{1}{4}}}.{\left( {\sqrt 3 } \right)^5} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{\frac{1}{2}}}.{\left( {\sqrt 3 } \right)^5} = {\left( {\sqrt 3 } \right)^{ - 1}}.{\left( {\sqrt 3 } \right)^5} = {\left( {\sqrt 3 } \right)^4} = 9\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({2^a} = 9\) thì \[{\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{\frac{a}{8}}}\] có giá trị bằng

\(\frac{1}{3}\).

\(3\).

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án

Ta có \({2^a} = 9 \Rightarrow a = {\log _2}9\) Nên \[{\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{\frac{a}{8}}} = {\left( {{2^{ - 4}}} \right)^{\frac{a}{8}}} = {2^{\frac{{ - a}}{2}}} = {2^{\frac{{ - {{\log }_2}9}}{2}}} = {\left( {{2^{{{\log }_2}9}}} \right)^{\frac{{ - 1}}{2}}} = {9^{\frac{{ - 1}}{2}}} = \frac{1}{3}\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thống kê cho biết ở thời điểm năm \(2013\) dân số Việt Nam là \(90\) triệu người, tốc độ tăng dân số là \(1,1\% /\)năm. Nếu mức tăng dân số ổn định như vậy thì dân số Việt Nam sau \(t\) năm kể từ năm \(2013\) được tính bởi công thức\(P(t) = 90{(1 + 1,1\% )^t}\) (triệu người). Hỏi đến năm \(2077\) dân số Việt Nam là khoảng bao nhiêu triệu người?

\(181\).

\(179\).

\(180\).

\(182\).

Xem đáp án

Ta có: Tính từ năm \(2013\) đến năm \(2077\) là \(2077 - 2013 = 64\)năm

Áp dụng công thức \(P(t) = 90.{(1 + 1,1\% )^t}\)thì đến năm \(2077\) dân số nước ta là

\(P = 90.{(1 + 1,1\% )^{64}} \approx 181,266\) triệu người.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng năm \(2001\), dân số Việt Nam là \(78.685.800\) người và tỉ lệ tăng dân số năm đó là \(1,7\% \). Cho biết sự tăng dân số được ước tính theo công thức \(S = A.{e^{Nr}}\) (trong đó \(A\) là dân số của năm lấy làm mốc tính, \(S\) là số dân sau \(N\) năm, \(r\) là tỉ lệ tăng dân số hằng năm). Nếu dân số vẫn tăng với tỉ lệ như vậy thì đến năm nào dân số nước ta ở mức \(120\) triệu người?

\(2022\).

\(2025\).

\(2020\).

\(2026\).

Xem đáp án

Ta có Nếu dân số vẫn tăng với tỉ lệ \(1,7\% \) thì:

Sau \(N\) năm dân số Việt Nam là 120.000.000 người

Ta có: \(S = A.{e^{Nr}} \Leftrightarrow 120000000 = 78685800.{e^{1,7\% .N}} \Rightarrow N \approx 25\)

Vậy đến năm \(2001 + 25 = 2026\) thì dân số nước ta ở mức \(120\) triệu người

13. Đúng sai
1 điểm

Với mọi \[a,\,\,b,\,\,x\] là các số thực dương thỏa mãn \({\log _2}x = 5.{\log _2}a + 3{\log _2}b\).

Các mệnh đề sau đúng/sai

a

\(x = 3a + 5b\).

ĐúngSai
b

\(x = {a^5}{b^3}\).

ĐúngSai
c

\(x = {a^5} + {b^3}\).

ĐúngSai
d

\(x = 5a + 3b\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Ta có \({\log _2}x = 5.{\log _2}a + 3{\log _2}b \Leftrightarrow {\log _2}x = {\log _2}\left( {{a^5}{b^3}} \right) \Leftrightarrow x = {a^5}{b^3}\)

14. Đúng sai
1 điểm

Với  a,b là các số thực dương tùy ý và  a khác 1 ,  (ảnh 1)

a

Với  a,b là các số thực dương tùy ý và  a khác 1 ,  (ảnh 3)

ĐúngSai
b

Với  a,b là các số thực dương tùy ý và  a khác 1 ,  (ảnh 4)

ĐúngSai
c

Với  a,b là các số thực dương tùy ý và  a khác 1 ,  (ảnh 5)

ĐúngSai
d

Với  a,b là các số thực dương tùy ý và  a khác 1 ,  (ảnh 6)

ĐúngSai
Xem đáp án

Với  a,b là các số thực dương tùy ý và  a khác 1 ,  (ảnh 2)

15. Đúng sai
1 điểm

Với các số thực dương \(a,{\rm{ b}}\) bất kì.

Các mệnh đề sau đúng/sai

a

\({\log _2}\left( {\frac{{2{a^3}}}{b}} \right) = 1 + 3{\log _2}a + {\log _2}b\).

ĐúngSai
b

\({\log _2}\left( {\frac{{2{a^3}}}{b}} \right) = 1 + \frac{1}{3}{\log _2}a + {\log _2}b\).

ĐúngSai
c

\({\log _2}\left( {\frac{{2{a^3}}}{b}} \right) = 1 + 3{\log _2}a - {\log _2}b\).

ĐúngSai
d

\({\log _2}\left( {\frac{{2{a^3}}}{b}} \right) = 1 + \frac{1}{3}{\log _2}a - {\log _2}b\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có: \({\log _2}\left( {\frac{{2{a^3}}}{b}} \right) = {\log _2}\left( {2{a^3}} \right) - {\log _2}\left( b \right) = {\log _2}2 + {\log _2}{a^3} - {\log _2}b = 1 + 3{\log _2}a - {\log _\,}b\).

16. Đúng sai
1 điểm

Với các số thực dương \(a\,,\,b\) bất kì.

Các mệnh đề sau đúng/sai

a

\(\log \left( {ab} \right) = \log a.\log b\).

ĐúngSai
b

\(\log \frac{a}{b} = \frac{{\log a}}{{\log b}}\).

ĐúngSai
c

\(\log \left( {ab} \right) = \log a + \log b\).

ĐúngSai
d

\(\log \frac{a}{b} = {\mathop{\rm logb}\nolimits} - {\mathop{\rm loga}\nolimits} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có \(\log \left( {ab} \right) = \log a + \log b\).

17. Tự luận
1 điểm

Biết \({4^\alpha } + {4^{ - \alpha }} = 5\). Tính giá trị biểu thức :

a) \({2^\alpha } + {2^{ - \alpha }}\)             b)  \({4^{2\alpha }} + {4^{ - 2\alpha }}\)

Xem đáp án

a) Ta có: \({\left( {{2^\alpha } + {2^{ - \alpha }}} \right)^2} = {4^\alpha } + {4^{ - \alpha }} + 2 = 7\)

b)  Ta có : \(\left( {{4^\alpha } + {4^{ - \alpha }}} \right) = {4^{2\alpha }} + {4^{ - 2\alpha }} + 2 \Leftrightarrow {4^{2\alpha }} + {4^{ - 2\alpha }} = \left( {{4^\alpha } + {4^{ - \alpha }}} \right) - 2 = 23\)

18. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(P = {\log _2}\frac{2}{3} + {\log _2}12\) bằng

Xem đáp án

Ta có: \(P = {\log _2}\frac{2}{3} + {\log _2}12 = {\log _2}\left( {\frac{2}{3}.12} \right) = {\log _2}8 = 3\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({2^{{x^2} - x + 8}} - {4^{1 - 3x}} = 0\) có hai nghiệm thực \({x_1},\,{x_2}\). Khi đó tổng \({x_1} + {x_2}\) bằng

Xem đáp án

Ta có \({2^{{x^2} - x + 8}} - {4^{1 - 3x}} = 0 \Leftrightarrow {2^{{x^2} - x + 8}} = {2^{2 - 6x}} \Leftrightarrow {x^2} - x + 8 = 2 - 6x \Leftrightarrow {x^2} + 5x + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 2}\\{x =  - 3}\end{array}} \right.\).

20. Tự luận
1 điểm

Nếu một người gửi tiết kiệm số tiền 150 triệu đồng theo kì hạn 6 tháng với lãi suất không đổi là \(5\% \) một năm (theo thể thức lãi kép), thì số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của người đó sau 3 năm gần với số nào sau đây nhất?

Xem đáp án

Mỗi kỳ hạn 6 tháng nên 3 năm có 6 kỳ hạn.

Số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của người đó sau 3 năm:

\[P = 150.{\left( {1 + 5\% .\frac{6}{{12}}} \right)^6} \approx 173,95\] (triệu đồng).

21. Tự luận
1 điểm

Số lượng loại vi khuẩn \(A\) trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(s(t) = s(0){.2^t}\), trong đó \(s(0)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) lúc ban đầu, \(s(t)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) có sau \(t\) phút. Biết sau 3 phút thì số vi khuẩn \(A\) là 625 nghìn con. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc ban đầu, số lượng loại vi khuẩn \(A\) là 20 triệu con.

Xem đáp án

Theo giả thiết ta có: \(s(3) = 625000 \Leftrightarrow s(0){.2^3} = 625000 \Leftrightarrow s(0) = 78125\).

Số lượng loại vi khuẩn \(A\) là 20 triệu con khi

\(s(t) = 20000000 \Leftrightarrow s(0){.2^t} = 20000000 \Leftrightarrow {2^t} = \frac{{20000000}}{{s(0)}} = \frac{{20000000}}{{78125}} = 256 \Leftrightarrow t = 8\).

Vậy, sau 8 phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là 20 triệu con.

22. Tự luận
1 điểm

Năm \[2020\]công ty \(M\) thuê mặt bằng để sản xuất kinh doanh với số tiền là \[850\] triệu và ký vào hợp đồng trong \[10\] năm tiếp theo, mỗi năm chịu tăng \[2\% \] giá thuê mặt bằng của năm liền trước. Theo dự định đó, năm \[2025\] công ty \(M\) phải trả số tiền thuê mặt bằng khoảng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?

Xem đáp án

Sau năm thứ nhất giá thuê mặt bằng là: \[850.000.000\left( {1 + 2\% } \right)\] đồng

Sau năm thứ hai giá thuê mặt bằng là:

\[850.000.000\left( {1 + 2\% } \right) + 850.000.000\left( {1 + 2\% } \right).2\%  = 850.000.000{\left( {1 + 2\% } \right)^2}\]

….

Đến năm \(2025\) giá thuê mặt bằng là \[850.000.000{\left( {1 + 2\% } \right)^5} \approx 938.469.000\].