2048.vn

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 6 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 6 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 119 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết dưới dạng lữy thừa biểu thức sau đây \(P = {a^{\frac{5}{3}}}:\sqrt[3]{{{a^8}}}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{\left( {a > 0} \right)}\end{array}\)

\(P = {a^{\frac{{13}}{3}}}\).

\(P = {a^{\frac{{40}}{3}}}\).

\(P = {a^{ - 1}}\).

\(P = {a^{\frac{{40}}{9}}}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số thực dương \(n\) khác 1 để \({\log _n}81\) là một số nguyên?

\(6\).

\(3\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(P = {\log _a}{b^5} + {\log _{{a^3}}}{b^6}\) trong đó \(a,b\) là các số thực dương tùy ý và \(a\) khác \(1\). Khi đó mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(P = 23{\log _a}b\).

\(P = 11{\log _a}b\).

\(P = 7{\log _a}b\).

\(P = 15{\log _a}b\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số mũ \(y = {\left( {9 - 2a} \right)^x}\) với a là tham số. Có bao nhiêu số tự nhiên a để hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(4\).

\(3\).

\(2\).

\(5\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng T tất cả các nghiệm của phương trình \({e^{{x^2} - 3x}} = \frac{1}{{{e^2}}}\).

\(T = 3\).

\(T = 1\).

\(T = 2\).

\(T = 0\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm thực của phương trình \({\log _2}(x + 1) = 2{\log _4}({x^2} - 1)\) bằng

\(2\).

\(3\).

\( - 2\).

\(1\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệp S của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{5}}}({x^2} - 1) < {\log _{\frac{1}{5}}}(3x - 3)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right) \cup (\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực \(x\),\(y\) thỏa mãn \({2^x} = 3\), \({3^y} = 4\). Tính giá trị biểu thức \(P = {8^x} + {9^y}\).

\(43\).

\(17\).

\(24\).

\(34\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \({\left[ {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} \right]^{\frac{1}{4}}}.{\left( {\sqrt 3 } \right)^5}\), ta được

\(\sqrt 3 \).

\(3\sqrt 3 \).

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(9\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({2^a} = 9\) thì \[{\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{\frac{a}{8}}}\] có giá trị bằng

\(\frac{1}{3}\).

\(3\).

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thống kê cho biết ở thời điểm năm \(2013\) dân số Việt Nam là \(90\) triệu người, tốc độ tăng dân số là \(1,1\% /\)năm. Nếu mức tăng dân số ổn định như vậy thì dân số Việt Nam sau \(t\) năm kể từ năm \(2013\) được tính bởi công thức\(P(t) = 90{(1 + 1,1\% )^t}\) (triệu người). Hỏi đến năm \(2077\) dân số Việt Nam là khoảng bao nhiêu triệu người?

\(181\).

\(179\).

\(180\).

\(182\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng năm \(2001\), dân số Việt Nam là \(78.685.800\) người và tỉ lệ tăng dân số năm đó là \(1,7\% \). Cho biết sự tăng dân số được ước tính theo công thức \(S = A.{e^{Nr}}\) (trong đó \(A\) là dân số của năm lấy làm mốc tính, \(S\) là số dân sau \(N\) năm, \(r\) là tỉ lệ tăng dân số hằng năm). Nếu dân số vẫn tăng với tỉ lệ như vậy thì đến năm nào dân số nước ta ở mức \(120\) triệu người?

\(2022\).

\(2025\).

\(2020\).

\(2026\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Với mọi \[a,\,\,b,\,\,x\] là các số thực dương thỏa mãn \({\log _2}x = 5.{\log _2}a + 3{\log _2}b\).

Các mệnh đề sau đúng/sai

a)

\(x = 3a + 5b\).

ĐúngSai
b)

\(x = {a^5}{b^3}\).

ĐúngSai
c)

\(x = {a^5} + {b^3}\).

ĐúngSai
d)

\(x = 5a + 3b\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Với  a,b là các số thực dương tùy ý và  a khác 1 ,  (ảnh 1)

a)

Với  a,b là các số thực dương tùy ý và  a khác 1 ,  (ảnh 3)

ĐúngSai
b)

Với  a,b là các số thực dương tùy ý và  a khác 1 ,  (ảnh 4)

ĐúngSai
c)

Với  a,b là các số thực dương tùy ý và  a khác 1 ,  (ảnh 5)

ĐúngSai
d)

Với  a,b là các số thực dương tùy ý và  a khác 1 ,  (ảnh 6)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Với các số thực dương \(a,{\rm{ b}}\) bất kì.

Các mệnh đề sau đúng/sai

a)

\({\log _2}\left( {\frac{{2{a^3}}}{b}} \right) = 1 + 3{\log _2}a + {\log _2}b\).

ĐúngSai
b)

\({\log _2}\left( {\frac{{2{a^3}}}{b}} \right) = 1 + \frac{1}{3}{\log _2}a + {\log _2}b\).

ĐúngSai
c)

\({\log _2}\left( {\frac{{2{a^3}}}{b}} \right) = 1 + 3{\log _2}a - {\log _2}b\).

ĐúngSai
d)

\({\log _2}\left( {\frac{{2{a^3}}}{b}} \right) = 1 + \frac{1}{3}{\log _2}a - {\log _2}b\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Với các số thực dương \(a\,,\,b\) bất kì.

Các mệnh đề sau đúng/sai

a)

\(\log \left( {ab} \right) = \log a.\log b\).

ĐúngSai
b)

\(\log \frac{a}{b} = \frac{{\log a}}{{\log b}}\).

ĐúngSai
c)

\(\log \left( {ab} \right) = \log a + \log b\).

ĐúngSai
d)

\(\log \frac{a}{b} = {\mathop{\rm logb}\nolimits} - {\mathop{\rm loga}\nolimits} \).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Biết \({4^\alpha } + {4^{ - \alpha }} = 5\). Tính giá trị biểu thức :

a) \({2^\alpha } + {2^{ - \alpha }}\)             b)  \({4^{2\alpha }} + {4^{ - 2\alpha }}\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(P = {\log _2}\frac{2}{3} + {\log _2}12\) bằng

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({2^{{x^2} - x + 8}} - {4^{1 - 3x}} = 0\) có hai nghiệm thực \({x_1},\,{x_2}\). Khi đó tổng \({x_1} + {x_2}\) bằng

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Nếu một người gửi tiết kiệm số tiền 150 triệu đồng theo kì hạn 6 tháng với lãi suất không đổi là \(5\% \) một năm (theo thể thức lãi kép), thì số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của người đó sau 3 năm gần với số nào sau đây nhất?

Đáp án đúng:

173,95 (triệu đồng).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Số lượng loại vi khuẩn \(A\) trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(s(t) = s(0){.2^t}\), trong đó \(s(0)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) lúc ban đầu, \(s(t)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) có sau \(t\) phút. Biết sau 3 phút thì số vi khuẩn \(A\) là 625 nghìn con. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc ban đầu, số lượng loại vi khuẩn \(A\) là 20 triệu con.

Đáp án đúng:

20

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Năm \[2020\]công ty \(M\) thuê mặt bằng để sản xuất kinh doanh với số tiền là \[850\] triệu và ký vào hợp đồng trong \[10\] năm tiếp theo, mỗi năm chịu tăng \[2\% \] giá thuê mặt bằng của năm liền trước. Theo dự định đó, năm \[2025\] công ty \(M\) phải trả số tiền thuê mặt bằng khoảng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack