2048.vn

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 6 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 6 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 119 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x > 0;y > 0\) và \(\alpha ,\beta  \in \mathbb{R}\). Tìm đẳng thức sai dưới đây?

\({\left( {xy} \right)^\alpha } = {x^\alpha }.{y^\alpha }\).

\({x^\alpha } + {y^\alpha } = {\left( {x + y} \right)^\alpha }\).

\[{\left( {{x^\alpha }} \right)^\beta } = {x^{\alpha .\beta }}\].

\({x^\alpha }.{x^\beta } = {x^{\alpha + \beta }}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({a^{\frac{1}{3}}} = b\)\(\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\)thì

\[{\log _{\frac{1}{3}}}a = b\].

\[3{\log _a}b = 1\].

\[{\log _a}\frac{1}{3} = b\].

\[{\log _{\frac{1}{3}}}b = a\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây là hàm số mũ?

\(y = {3^x}\).

\(y = {x^3}\).

\(y = {\left( { - 3} \right)^x}\).

\(y = {x^{\sqrt 2 }}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số logarit \(y = {\log _a}x\,\,\,(a > 0,a \ne 1)\) có tập xác định là

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\].

\([0; + \infty )\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm \(S\) của phương trình \({3^{2x - 1}} = \frac{1}{3}\)

\(S = \left\{ {0; - 1} \right\}\).

\(S = \left\{ 0 \right\}\).

\(S = \left\{ {0;1} \right\}\).

\(S = \left\{ 1 \right\}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({\log _2}\left( {x - 2} \right) = 3\) có bao nhiêu nghiệm thực?

\(2\).

\(3\).

\(1\).

\(0\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm bất phương trình: \({2^x} > 8\) là

\(\left( { - \infty \,;\,3} \right)\).

\(\left[ {3\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( {3\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\,3} \right]\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình

\(\left( {4; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {6; + \infty } \right)\).

\(\left( {2;6} \right)\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = {\left( {\frac{1}{6}} \right)^x}\) là

\(T = \mathbb{R}\).

\(T = \left( {0; + \infty } \right)\).

T=ℝ\0 .

\(T = \left( { - \infty ;0} \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Với a là số thực dương tùy ý, \(\ln \left( {5a} \right) + \ln \left( {\frac{3}{a}} \right)\) bằng:

\(\frac{{\ln \left( {5a} \right)}}{{\ln \left( {3a} \right)}}\).

\(\ln 15\).

\(\ln \frac{5}{3}\).

\(\frac{{\ln 5}}{{\ln 3}}\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta nuôi cấy một loại vi khuẩn \(V\)trong phòng thí nghiệm. Nếu số vi khuẩn ban đầu là \({N_0}\),tỉ lệ tăng trưởng vi khuẩn là \(r\) thì sau \(t\) giờ số vi khuẩn \(N(t)\) nuôi cấy được ước tính theo công thức \(N(t) = {N_0}.{e^{rt}}\). Ban đầu có \(300\) con vi khuẩn và sau \(4\)giờ người ta thấy số lượng vi khuẩn đã tăng gấp đôi. Số giờ gần nhất để số lượng vi khuẩn thu được là \(9000\) con là

\(19\).

\(20\).

\(22\).

\(21\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào ngày \(15\) hàng tháng, ông An đều đến gửi tiết kiệm tại ngân hàng với số tiền \(5\) triệu đồng theo hình thức lãi kép với lãi suất không đổi trong suốt quá trình gửi là \(0,6\% /\) tháng. Hỏi sau đúng ba năm ( kể từ ngày bắt đầu gửi), ông An thu được số tiền cả gốc lẫn lãi là bao nhiêu ( làm tròn đến nghìn đồng)?

\(195251000\) ( đồng).

\(195252000\) ( đồng).

\(201450000\) ( đồng).

\(201453000\) ( đồng).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Với mọi số thực dương \(a,\,b,\,x,\,y\) và \(a,\,b \ne 1\),

Các mệnh đề sau đúng/sai

a)

\({\log _a}\frac{1}{x} = {\log _a}x\).

ĐúngSai
b)

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).

ĐúngSai
c)

\({\log _b}a.{\log _a}x = {\log _b}x\).

ĐúngSai
d)

\({\log _a}\frac{x}{y} = {\log _a}x - {\log _a}y\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng/sai

a)

\[{\left( {\frac{2}{5}} \right)^{\sqrt 2 }} > {\left( {\frac{3}{7}} \right)^{\sqrt 2 }}\].

ĐúngSai
b)

\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{ - 3}} < {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 3}}\).

ĐúngSai
c)

\({2^{ - \sqrt 3 }} < {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{\sqrt 3 }}\).

ĐúngSai
d)

\({\left( {\frac{1}{4}} \right)^{ - 50}} < {\left( {\sqrt 2 } \right)^{200}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho \[a,b,c\] là ba số thực dương và khác 1. Các hàm số \[y = {\log _a}x\], \[y = {\log _b}x\], \[y = {\log _c}x\] có đồ thị như hình vẽ

Cho \[a,b,c\] là ba số thực dương và khác 1. Các hàm số \[y = {\log _a}x\], \[y = {\log _b}x\], (ảnh 1)

Các mệnh đề sau đúng/sai

a)

\[a > c > b\].

ĐúngSai
b)

\[a > b > c\].

ĐúngSai
c)

\[c > b > a\].

ĐúngSai
d)

\[b > c > a\].

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho \(a\)là số thực dương bất kỳ.

Các mệnh đề sau đúng/sai

a)

\({\log _5}\left( {5a} \right) = 1 + {\log _5}a\).

ĐúngSai
b)

\({\log _5}\left( {5a} \right) = 5 + {\log _5}a\).

ĐúngSai
c)

\({\log _5}\left( {5a} \right) = 1 + a\).

ĐúngSai
d)

\({\log _5}\left( {5a} \right) = {\log _5}5.\log a\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho số thực dương \(a\) khác \(1\), biểu thức \(D = {\log _{{a^3}}}a\) có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Nếu \[{9^x} - {12^2} = 0\] thì biểu thức \[P = \frac{1}{{{3^{ - x - 1}}}} - {8.9^{\frac{{x - 1}}{2}}} + 19\]có giá trị bằng

Đáp án đúng:

23

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Viết công thức biểu thị \(y\) theo \(x\), biết \(5{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}y = 3 + \frac{1}{2}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Ông \(A\) gửi tiền tiết kiệm với lãi suất \(8,1\% \)/ năm và lãi suất hằng năm được nhập vào vốn (hình thức lãi kép). Hỏi sau bao nhiêu năm Ông \(A\) được số tiền gấp đôi số tiền ban đầu?

Đáp án đúng:

9

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Ông C gửi 200 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất \[7\% \] năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho năm tiếp theo và từ năm thứ 2 trở đi, mỗi năm ông gửi thêm vào tài khoản với số tiền 20 triệu đồng. Hỏi sau 18 năm số tiền ông  C nhận được cả gốc lẫn lãi là bao nhiêu? Giả định trong suốt thời gian gửi lãi suất không thay đổi và ông C  không rút tiền ra (kết quả được làm tròn đến hàng nghìn).

Đáp án đúng:

1.335.967.000 VNĐ

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Giá trị còn lại của một chiếc xe mua mới theo thời gian \(t\) (được tính từ thời điểm mua xe) được xác định bởi công thức: \(V\left( t \right) = 1,5{e^{ - 0,15t}}\), trong đó \(V\left( t \right)\) được tính bằng tỷ đồng và \(t\) tính bằng năm. Sau ít nhất bao nhiêu năm kể từ thời điểm mua xe giá trị chiếc xe đó còn lại dưới \(500\) triệu đồng?

Đáp án đúng:

500 triệu đồng.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack