Đề kiểm tra 15 phút Hóa 11 Học kì 1 có đáp án (Trắc nghiệm - Bài số 1 - Đề 4)
10 câu hỏi
Phương trình H+ + OH- → H2O là phương trình ion rút gọn của phản ứng có phương trình nào sau đây?
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O
Chọn B
Các hợp chất trong dãy chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính?
Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2
Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2.
Cr(OH)2, Zn(OH)2, Mg(OH)2
Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2
Chọn B
Các chất lưỡng tính: Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
CH3COOH.
KOH
HCl.
NaCl.
Chọn A
CH3COOH là axit yếu nên là chất điện li yếu
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là
Na+, NH4+, SO42-, Cl-.
Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-
Ag+, Mg2+, NO3-, Br-
Fe3+, Ag+, NO3-, Cl-.
Chọn A
Các ion Na+, NH4+, SO42-, Cl- không kết hợp được với nhau tạo thành chất ↓, chất ↑ hoặc chất điện li yếu.
Cho 400 ml dung dịch KOH 0,1M vào 400 ml dung dịch MgCl2 0,2M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
2,9
1,16
2,32
4,64
Chọn B
Theo PT Mg2+ dư, số mol kết tủa tính theo số mol OH-
Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH- của nước) là
H+, PO43-.
H+, H2PO4-, PO43-
H+, HPO42-, PO43-.
H+, H2PO4-, HPO42-, PO43-
Chọn D
H3PO4 là axit 3 nấc. Trong dung dịch nước, H3PO4 phân li theo từng nấc:
Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 20 ml dung dịch NaOH xM. Giá trị của x là
0,4
0,2
0,3
0,1
Chọn D
Một dung dịch gồm: 0,03 mol K+; 0,04 mol Ba2+; 0,05 mol HCO3- và a mol ion Xn- (bỏ qua sự điện li của nước). Ion Xn- và giá trị của a lần lượt là
Cl- và 0,03.
NO3- và 0,06.
SO42- và 0,03
OH- và 0,06.
Chọn B
Cho 10 ml dung dịch HCl có pH = 3. Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều thu được dung dịch có pH = 4. Hỏi x bằng bao nhiêu?
10
40
90
100
Chọn C
Một dung dịch có [H+] = 2.10-4 M. Môi trường của dung dịch là
axit.
kiềm.
trung tính
không xác định được.
Chọn A
[H+] = 2.10-4 M > 10-7 M, vậy môi trường của dung dịch là môi trường axit.








