Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 12 có đáp án (Bài kiểm tra số 1)
29 câu hỏi
Glucozơ có công thức phân tử là:
C6H12O6
C12H22O11
C6H10O5
C6H10O5n
Phân từ khối của triolein bằng
845.
890
884
878
Trong phân tử của cacbohiđrat luôn
nhóm chức axit
nhóm chức xeton
nhóm chức ancol
nhóm chức anđehit
Chất thuộc loại đisaccarit là
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
fructozơ
Hai chất đồng phân của nhau là
glucozơ và saccarozơ
fuctozơ và glucozơ
fructozơ và saccarozơ
tinh bột và xenlulozơ
Tìm câu phát biểu sai
Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng bạc
Phân biệt tinh bột và saccarozơ bằng phản ứng tráng bạc
Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2
Phân biệt saccarozơ và glucozơ bằng CuOH2/to, OH-
Khi thuỷ phân một chất béo X thu được hai muối oleat và linoleat. Số công thức cấu tạo của X có thể là
2
3
4.
5.
Trieste của glixerol với axit linolenic có công thức là
C17H35COO3C3H5
C17H31COO3C3H5
C17H33COO3C3H5
C17H29COO3C3H5
Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành hai muối ?
Metyl fomat,
Vinyl axetat.
C Benzyl axetat
Phenyl fomat
Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (H = 90%). Giá trị của m là
26,73
33,00
25,46
29,70
Từ glucozơ, có thể điều chế cao su buna theo sơ đồ sau đây:
Glucozơ → ancol etylic → buta-1,3-đien → cao Su Buna.
Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao su thì khối lượng glucozơ cần dùng là
144 kg
108 kg
81 kg
96 kg
Thuỷ phân 1 kg sắn chứa 20% tinh bột trong môi trường axit. Biết hiệu suất phản ứng 85%, lượng glucozơ thu được là
261,43 gam
200,8 gam
188,89 gam
192,5 gam
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch CaOH2 thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,4 gam. Giá trị của m là
30.
15
17.
34
Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X đun nhẹ được m gam Ag. Giá trị cùa m là
6,75
13,5
10,8
7,5.
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 72%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và BaOH2 0,2M, sinh ra 9,85 gam kết tủa. Giá trị của m là
25,00
12,96
6,25
13,00
Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch CaOH2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là
550
810.
750
650
Cho glucozơ lên men với hiệu suất 70% hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít dung dịch NaOH 0,5M (D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là 3,21%. Khối lượng glucozơ đã dùng là
67,5 gam
96,43 gam
135 gam
192,86 gam
Este X có công thức phân tử C4H6O2 Thuỷ phân hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y gồm hai chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Chất X có công thức cấu tạo nào dưới đây?
HCOO-CH=CH-CH3
HCOO-CH2-CH-CH3
CH2=CH-COO-CH3
CH3-COO-CH=CH2
Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp hai este đơn chức, đồng phân của nhau bằng dung dịch NaOH thu được 11,08 gam hỗn họp muối và 5,56 gam hỗn hợp ancol đồng đẳng kế tiếp. Công thức cấu tạo của hai este là
CH3COOCH3 và C2H5COOC2H5
C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
HCOOC3H7 và CH3COOC2H5
CH3COOCH3 và HCOOC2H5
Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng dung dịch NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan được CuOH2 cho dung dịch màu xanh lam. CTCT của X là
HCOOCH2CH2CH2OCOH
HCOOCH2CH2OCOCH3.
CH3COOCH2CH2OCOCH3
HCOOCH2CH(CH3)OCOH
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho metyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH.
(2) Cho glucozơ tác dụng với CuOH2 ở điều kiện thường.
(3) Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.
(4) Đun nóng hỗn hợp triolein và hiđro (xúc tác Ni).
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là
1
2
3
4.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch glucozơ không làm mất màu nước brom.
Glucozơ, saccarozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc
Glucozơ, saccarozơ và fructozơ đều phản ứng với CuOH2 tạo dung dịch xanh lam
Hồ tinh bột tác dụng với I2 tạo ra sản phẩm có màu xanh tím khi đun nóng
Cho 0,1 mol este X tạo bởi axit hai lần axit và ancol đơn chức tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được 6,4 gam ancol và một muối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56%. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOCH3
CH3OCO-COO-CH3
CH3COO-COOCH3
CH3COOCH2COOCH3
Hoá hơi 6,7 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3 và HCOOCH3, thu được 2,24 lít hơi (đktc). Đốt cháy hoàn toàn 6,7 gam X thu được khối lượng nước là
4,5 gam
3,5 gam.
5,0 gam
4,0 gam
Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần 3,976 lít O2 (đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. CTPT của hai este trong X là
C2H4O2 và C3H6O2
C3H4O2 và C4H6O2
C3H6O2 và C4H8O2
C2H4O2 và C5H10O2
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm glucozơ, anđehit fomic và axit axetic cần 2,24 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch CaOH2dư, khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là
6,20
5,44
5,04
5,80
Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
75,00%
72,08%.
27,92%.
25,00%.
Thuỷ phân 37 gam hai este cùng công thức phân từ C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140°C, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là
40,0 gam
38,2 gam
34,2 gam
42,2 gam
Thực hiện phản ứng thuỷ phân 16,2 gam xenlulozơ trong môi trường axit, sau một thời gian phản ứng, đem trung hoà axit bằng kiềm, lấy hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, thu được 16,2 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân là
50,00%.
75,00%.
66,67%.
80,00%








