Đề cương ôn tập giữa kỳ 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án - Phần Luyện từ và câu
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kỳ 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án - Phần Luyện từ và câu

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 470 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đoạn văn dưới đây có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy?

Những khi đi làm nương xa, chiều không về kịp, mọi người ngủ lại trong lều. Sương xuống mù mịt, lạnh buốt. Những bữa cơm tối, các gia đình quây quần ấm áp quanh đống lửa lớn đương bùng bùng cháy.

(Theo Tô Hoài)

Xem đáp án

- Đoạn văn có 3 câu.

- Nhờ có các chữ cái đầu viết hoa và dấu chấm cuối câu mà em nhận biết được câu.

2. Tự luận
1 điểm

Nối để tạo thành câu.

Con đường

 

được lát bê tông sạch, đẹp.

Cánh đồng

vàng óng màu lúa chín.

Vườn hoa

thơm ngào ngạt hương thơm của hoa cỏ.

Xem đáp án

Nối để tạo thành câu. (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các từ ngữ dưới đây thành câu.

a) đẹp/ nở/ hoa hướng dương/ quá!

b) to/ trời/ mưa/ đang

c) xanh ngắt/ hôm nay/ bầu trời

d) đầu làng/ khóm tre/ ở/ mọc

Xem đáp án

a) Hoa hướng dương nở đẹp quá!

b) Trời đang mưa to.

c) Hôm nay bầu trời xanh ngắt.

d) Khóm tre mọc ở đầu làng.

4. Tự luận
1 điểm

Nối chủ ngữ với vị ngữ tương ứng để tạo thành câu.

Đàn vịt trời

 

đi cùng người nông dân ra đồng cày ruộng.

Bông hoa

tỏa ra hương thơm ngào ngạt.

Con trâu

đang ngụp lặn trong hồ nước để bắt cá.

Xem đáp án

Nối chủ ngữ với vị ngữ tương ứng để tạo thành câu.  (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Chọn chủ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Bầu trời; Cánh đồng; Các cô bác nông dân; Những con chim chích, chim sẻ

Ngày mùa, cánh đồng mới nhộn nhịp làm sao. ……………. xanh ngắt, cao vời vợi. ……………………. vàng ươm, hệt như một tấm thảm khổng lồ được dát vàng. ………………… đang nhanh tay gặt lúa. Dù nhễ nhại mồ hôi trên trán nhưng ai cũng nở nụ cười thật tươi vì năm nay vụ mùa rất bội thu. ……………………… đứng trên cành, lâu lâu sà xuống để kiếm ăn. Khung cảnh thật yên bình biết bao!

Xem đáp án

Ngày mùa, cánh đồng mới nhộn nhịp làm sao. Bầu trời xanh ngắt, cao vời vợi. Cánh đồng vàng ươm, hệt như một tấm thảm khổng lồ được dát vàng. Các cô bác nông dân đang nhanh tay gặt lúa. Dù nhễ nhại mồ hôi trên trán nhưng ai cũng nở nụ cười thật tươi vì năm nay vụ mùa rất bội thu. Những con chim chích, chim sẻ đứng trên cành, lâu lâu sà xuống để kiếm ăn. Khung cảnh thật yên bình biết bao!

6. Tự luận
1 điểm

Điền vị ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu.

a) Hoa phượng ………………………………………………………………………….

b) Những ngôi sao ……………………………………………………………………

c) Tán là bàng …………………………………………………………………………..

Xem đáp án

a) Hoa phượng nở đỏ rực cả góc sân trường.

b) Những ngôi sao sáng lấp lánh trên bầu trời đêm.

c) Tán lá bàng xanh nõn, căng tràn sức sống.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào có trạng ngữ?

Mùa đông là mùa rét nhất trong năm.

Mùa đông, trời rét dữ dội, gió thổi ào ào.

Mùa đông khiến làn da tôi bị nứt nẻ.

Mùa đông là mùa tôi yêu thích nhất.

Xem đáp án

B. Mùa đông, trời rét dữ dội, gió thổi ào ào.

8. Tự luận
1 điểm

Gạch chân dưới hai trạng ngữ trong đoạn văn sau.

Ngoài đồng, một mùi hương quen thuộc bay đến. À! Đúng rồi! Đó là mùi lúa chín. Cái mùi lúa chín sao mà đặc biệt đến vậy! Năm nay, tôi trở về quê nhà, hít hà cái mùi hương ấy cho căng đầy lồng ngực.

(Theo Võ Trung)

Xem đáp án

Ngoài đồng, một mùi hương quen thuộc bay đến. À! Đúng rồi! Đó là mùi lúa chín. Cái mùi lúa chín sao mà đặc biệt đến vậy! Năm nay, tôi trở về quê nhà, hít hà cái mùi hương ấy cho căng đầy lồng ngực.

(Theo Võ Trung)

9. Tự luận
1 điểm

Trạng ngữ trong các câu sau bổ sung thông tin gì cho câu?

a) Đêm đêm, tiếng dế mèn kêu lên khiến không gian bớt đi sự tĩnh mịch.

b) Vào mùa hè, gia đình em thường đi du lịch.

Xem đáp án

a) Trạng ngữ “Đêm đêm” bổ sung thông tin về thời gian cho câu.

b) Trạng ngữ “Vào mùa hè” bổ sung thông tin về thời gian cho câu.

10. Tự luận
1 điểm

Trạng ngữ trong các câu sau bổ sung thông tin gì cho câu?

a) Sau vườn, bà nội trồng một luống hoa mười giờ.

b) Sau mười giờ đêm, tất cả các gian hàng đều đóng cửa.

Xem đáp án

a) Trạng ngữ “Sau vườn” bổ sung thông tin về nơi chốn.

b) Trạng ngữ “Sau mười giờ đêm” bổ sung thông tin về thời gian.

11. Tự luận
1 điểm

Chọn trạng ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

(Trên sân trường, Ngoài bến cảng, Trong bể cá)

a) ………………………., cây bàng sừng sững như một ngọn tháp.

b) ………………………., thuyền xếp san sát.

c) ………………………., đàn cá vàng đang bơi tung tăng.

Xem đáp án

a) Trên sân trường, cây bàng sừng sững như một ngọn tháp.

b) Ngoài bến cảng, thuyền xếp san sát.

c) Trong bể cá, đàn cá vàng đang bơi tung tăng.

12. Tự luận
1 điểm

Trạng ngữ trong câu "Trong hốc cây sồi, một gia đình nhà sóc đang ngủ ngon giấc." trả lời cho câu hỏi nào?

Xem đáp án

Trạng ngữ trong câu "Trong hốc cây sồi, một gia đình nhà sóc đang ngủ ngon giấc." trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”

13. Tự luận
1 điểm

Gạch chân dưới trạng ngữ trong các câu sau:

a) Vì đam mê âm nhạc, Hà đã đăng kí học lớp đàn pi-a-nô.

b) Bằng lòng yêu nước nồng nàn, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước.

c) Vì chủ quan, ngựa con đã thua cuộc.

Xem đáp án

a) Vì đam mê âm nhạc, Hà đã đăng kí học lớp đàn pi-a-nô.

b) Bằng lòng yêu nước nồng nàn, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước.

c) Vì chủ quan, ngựa con đã thua cuộc.

14. Tự luận
1 điểm

Chọn trạng ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

(Tại mưa, Nhờ chăm ngoan, Để luôn khoẻ mạnh)

a) ………………………., chúng ta cần chăm chỉ tập thể dục.

b) ………………………., quãng đường trở nên lầy lội.

c) ………………………., Ngân được cô giáo khen.

Xem đáp án

a) Để luôn khoẻ mạnh, chúng ta cần chăm chỉ tập thể dục.

b) Tại mưa, quãng đường trở nên lầy lội.

c) Nhờ chăm ngoan, Ngân được cô giáo khen.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng ngữ trong câu nào bổ sung thông tin về mục đích?

Nhờ chăm chỉ tập thể dục, ông nội em dù tuổi đã cao nhưng vẫn rất khoẻ mạnh.

Do hạn hán, người dân ở xã Tam Châu bị thiếu nước canh tác.

Vì biển động, đoàn thuyền tạm hoãn ra khơi đánh cá.

Để bảo vệ môi trường, chúng em tích cực phân loại rác.

Xem đáp án

D. Để bảo vệ môi trường, chúng em tích cực phân loại rác.