Đề cương ôn tập giữa kỳ 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
10 câu hỏi
Đọc thành tiếng:
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Quả ngọt cuối mùa” (Trang 20 - SGK Tiếng Việt 4 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
- Trả lời câu hỏi: Theo em, tác giả muốn nói về tình yêu, sự hy sinh của bà đối với con cháu. Vì vậy người cháu cũng rất yêu và biết ơn bà. Qua đó nhắn nhủ người đọc cần biết yêu thương, trân trọng và biết ơn bà của mình.
Đọc câu chuyện sau:
TRẠNG NGUYÊN NGUYỄN KỲ
Bố mẹ Thời Lượng rất nghèo, ăn ở hiền lành, tuổi đã ngoài tứ tuần mà vẫn chưa có con. Có người biết tướng số trong vùng bảo rằng: ông bà sẽ sinh quý tử nhưng số ông bà phải hầu cửa Phật. Từ đấy, ông bà họ Nguyễn sớm hôm lên chùa dâng hoa, đèn nhang thờ Phật. Sau đấy hai năm thì sinh ra Thời Lượng.
Khi Thời Lượng lên ba, bố mẹ gửi cậu vào chùa cho làm con nuôi sư thầy. Thời Lượng lớn nhanh và thông minh. Mới bốn tuổi, chỉ nghe sư thầy đọc kinh mà thuộc lòng kinh tụng niệm hằng ngày. Sư thầy thấy vậy yêu quý cậu như con và cho cậu đi học. Thời Lượng học một biết mười. Vừa học giỏi lại chuyên cần, ngoan ngoãn nên được sư thầy yêu, bạn mến. Đêm nào cũng vậy, vì không có tiền mua dầu thắp đèn nên cậu bé cắp sách vào Tam bảo ngồi dưới chân tượng, học bài nhờ ánh sáng cây nến. Khi nến tắt hết mới đi ngủ. Sư thầy thấy vậy bèn thửa những cây nến dài hơn để cho cậu học.
Đến kì thi Đình, sư thầy nằm mơ thấy có người tên là Nguyễn Kỳ đỗ Trạng nguyên, bèn đổi tên Nguyễn Thời Lượng thành Nguyễn Kỳ. Quả nhiên khoa thi Đình năm ấy, Thời Lượng đỗ Trạng nguyên, lúc đó ông mới có 21 tuổi.
Ngày vinh quy, tân Trạng nguyên đề nghị dân làng đón ông tại chùa để ông tạ ơn Phật và sư thầy đã có công dưỡng dục mình thành tài, sau ông mới về thăm tổ tiên, cha mẹ. Biết tin, nhà vua khen ông là người tận trung, tận hiếu và bổ ông vào làm việc ở Viện Hàn lâm để có điều kiện giúp vua, giúp nước.
Theo Mai Hồng
Khi Thời Lượng lên ba, bố mẹ gửi cậu cho ai?
Cho sư thầy.
Cho người biết xem tướng số.
Cho người thợ mộc.
Cho thầy đồ.
A. Cho sư thầy.
Vì sao Thời Lượng được sư thầy yêu, bạn mến?
Vì cậu là người thông minh và hay giúp đỡ người nghèo.
Vì cậu là người khéo ăn khéo nói.
Vì cậu là người hay giúp những người yếu thế.
Vì cậu là người vừa học giỏi lại chuyên cần, ngoan ngoãn.
D. Vì cậu là người vừa học giỏi lại chuyên cần, ngoan ngoãn.
Chi tiết cho thấy Thời Lượng là người “uống nước nhớ nguồn”:
Ông đã giúp xây đền, chùa cho làng và giúp đỡ những đứa trẻ nghèo đi học.
Ông đã đưa người nhà và người thầy dạy mình lên kinh thành.
Ông đề nghị đón mình tại chùa để tạ ơn Phật, sư thầy rồi về thăm cha mẹ.
Ông đã giúp vua có nhiều chính sách cải thiện đất nước.
C. Ông đề nghị đón mình tại chùa để tạ ơn Phật, sư thầy rồi về thăm cha mẹ.
Phân loại những câu văn sau vào nhóm thích hợp bằng cách nối: 

Chọn chữ ngữ thích hợp thay thế các ô trống trong đoạn văn sau: 
|
|
|
Cây gạo | Hàng ngàn bông hoa | Hàng ngàn búp nõn |
Lựa chọn một số từ ngữ dưới đây và sắp xếp thích hợp để được: (1 điểm)
quá/ những bông hoa/ mùa xuân/ đẹp /nở |
a) Một câu kể:
.........................................................................................................................................
b) Một câu cảm:
.........................................................................................................................................
a) Mùa xuân, những bông hoa nở.
b) Những bông hoa nở đẹp quá!
Em hãy viết đoạn văn (từ 3 - 4 câu) tả cảnh bình minh trên quê hương em, có câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn:
Bình minh là khoảnh khắc đẹp nhất trong ngày. Cây cối, hoa lá sung sướng duỗi mình chào ngày mới. Trên các cành cây, bầy chim non ríu rít chuyền cành, náo nhiệt. Trên đường, ai ai cũng vui vẻ, tràn ngập niềm vui và sự phấn khởi cho một ngày mới bắt đầu.
Nghe – viết
ẢNH BÁC
(trích)
Nhà em treo ảnh Bác Hồ
Bên trên là một lá cờ đỏ tươi
Ngày ngày Bác mỉm miệng cười
Bác nhìn chúng cháu vui chơi trong nhà.
Trần Đăng Khoa
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
· 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
· Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
· 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
· Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
· 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
Em hãy viết hướng dẫn sử dụng sản phẩm mũ bảo hiểm.
Bài làm tham khảo
Hướng dẫn sử dụng mũ bảo hiểm
- Bước 1: Đầu tiên, bạn cần thử mũ trước để chọn mũ phù hợp, vừa với kích cỡ đầu của mình. Chúng ta không nên đội mũ quá rộng hoặc quá chật so với vòng đầu của mình.
Mũ phù hợp là khi đội lên bạn sẽ cảm thấy phần lót vừa với đầu của mình ở mọi khía cạnh phần trước, sau, hai bên và trên đỉnh đầu. Mũ không gây đau nhức, khó chịu hoặc dễ dàng đẩy về phía sau.
- Bước 2: Sau khi đã chọn được nón bảo hiểm vừa với mình thì bạn đội mũ lên đầu sao cho vành trước của nón song song với chân mày. Phần đầu nón nên cách chân mày khoảng 2 ngón tay là đạt chuẩn.
- Bước 3: Điều chỉnh quai nón sao cho phù hợp với gương mặt. Bạn cài quai nón sau cho phần mũ lót vừa khít dưới cằm. Hai bên quai ôm sát với thùy tai của bạn.
- Bước 4: Kiểm tra lại quai nón bằng cách đưa hai ngón tay vào giữa cằm và quai nón.
+ Nếu đưa hai ngón tay vào vừa là bạn đã đội mũ đúng cách.
+ Nếu bạn không nên cài quai quá chật hoặc quá lỏng để tránh gây khó chịu và tránh cho nón có thể bị văng ra ngoài.
* Một số lưu ý khi đội mũ bảo hiểm:
- Nên chọn nón vừa với cỡ đầu. Nón không được rộng quá cũng không được quá chặt.
- Nón bảo hiểm không đội tụt về phía sau đầu cũng không đội trùm lên phía trước.
- Khi điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông thì chỉ đội mũ bảo hiểm, không được đội mũ bảo hiểm bên ngoài bất kỳ loại nón nào khác để đảm bảo an toàn.
- Dây nón cần được điều chỉnh phù hợp.
- Không đội mũ hở phần sau khi buộc tóc cao sau đầu. Nó không đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng.
- Mũ nếu đã qua va chạm mạnh dù không bị vỡ hay nứt thì cũng không nên sử dụng lại.
- Không nên treo mũ trên tay lái dễ gây trầy xước hay làm hỏng quai mũ.
- Không dùng nước nóng, nước muối hay các chất tẩy rửa có hoạt tính mạnh để lau chùi dễ làm hỏng mũ,...
- Dùng các chất tẩy nhẹ như dầu gội đầu, nước rửa chén,... để lau, sau đó rửa bằng nước và lau khô bằng vải mềm.








