Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 867 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đơn thức sau: \( - 2xy\;;\;3{x^2}y\;;\; - 4{x^2}{y^2}\;;\;\frac{5}{2}{x^2}y\;;\;12{x^2}\). Số đơn thức đồng dạng với đơn thức \( - \frac{3}{2}{x^2}y\) là

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các đơn thức \(3{x^2}y\;;\;\frac{5}{2}{x^2}y\) đồng dạng với đơn thức \( - \frac{3}{2}{x^2}y\) vì đều có phần hệ số khác 0 và phần biến đều là \({x^2}y.\)

Do đó, số đơn thức đồng dạng là 2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của biểu thức \(A = 2{x^2}y \cdot 5x{y^3}\)

\(5\).

\(6\).

\(7\).

\(8\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A = 2{x^2}y \cdot 5x{y^3} = \left( {2 \cdot 5} \right) \cdot \left( {{x^2} \cdot x} \right) \cdot \left( {y \cdot {y^3}} \right) = 10{x^3}{y^4}.\)

Do đó, biểu thức \(A\) có bậc là 7.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức \(25a{x^4}{y^3}z\) (với \(a\) là hằng số) có

hệ số là \(25\), phần biến là \[a{x^4}{y^3}z.\]

hệ số là \(25\), phần biến là \[{x^4}{y^3}z.\]

hệ số là \(25a\), phần biến là \[{x^4}{y^3}z.\]

hệ số là \(25a\), phần biến là \[a{x^4}{y^3}z.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Với \(a\) là hằng số thì đơn thức \(25a{x^4}{y^3}z\) có hệ số là \(25a\), phần biến là \[{x^4}{y^3}z.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép cộng hai đơn thức \(2xy + 5xy\)    

\(7xy\).

\(10{x^2}{y^2}\).

\(7{x^2}{y^2}\).

\(10xy\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Kết quả phép cộng hai đơn thức \(2xy + 5xy\)\(7xy\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức\(A = 5{x^2}y + x{y^3}\) có bậc mấy?    

\(5\).

\(4\).

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Bậc của đa thức là bậc hạng tử có bậc cao nhất trong đa thức thu gọn.

Hạng tử \(5{x^2}y\) có bậc 3, hạng tử \(x{y^3}\) có bậc 4.

Do đó, đa thức\(A\) có bậc 4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu gọn đa thức \(x{y^3} + 4x{y^3} - 2x{y^3}\) được kết quả là

\(3x{y^3}\).

\( - 2x{y^3}\).

\(2x{y^3}\).

\(3{x^3}{y^6}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[x{y^3} + 4x{y^3} - 2x{y^3} = \left( {1 + 4 - 2} \right)x{y^3} = 3x{y^3}.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức\(B = 16{x^2}{y^5} - 2{x^3}{y^2}\) tại \(x = - 1\)\(y = 1\)

\(16\).

\(17\).

\(18\).

\(20\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = - 1\)\(y = 1\) vào biểu thức \(B,\) ta có:

\(B = 16 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot {1^5} - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {1^2} = 16 - 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 18.\)

Vậy tại \(x = - 1\)\(y = 1\) thì \(B = 18.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân hai đơn thức \( - 3{x^3}{y^2}\)\(\frac{1}{9}xy\) ta được kết quả là 

\( - \frac{1}{3}{x^4}{y^3}\).

\(\frac{1}{3}{x^4}{y^3}\).

\( - \frac{1}{3}{x^4}{y^2}\).

\( - \frac{1}{3}{x^4}{y^4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \( - 3{x^3}{y^2} \cdot \frac{1}{9}xy = \left( { - 3 \cdot \frac{1}{9}} \right) \cdot \left( {{x^3} \cdot x} \right) \cdot \left( {{y^2} \cdot y} \right) = - \frac{1}{3}{x^4}{y^3}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của số tự nhiên \(n\)để phép chia \({x^5}{y^n}:{x^n}{y^3}\)là phép chia hết là    

\(n = 3\).

\(n = 4\).

\(n = 5\).

\(n \in \left\{ {3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Để phép chia \({x^5}{y^n}:{x^n}{y^3}\)là phép chia hết thì \(3 \le n \le 5\), suy ra \(n \in \left\{ {3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\left( {x + y} \right) + \left( {x + z} \right) - \left( {y + z} \right)\)có kết quả là    

\(0\).

\(2x\).

\( - 2z\).

\( - 2y\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\left( {x + y} \right) + \left( {x + z} \right) - \left( {y + z} \right)\]

\[ = x + y + x + z - y - z\]

\[ = \left( {x + x} \right) + \left( {y - y} \right) + \left( {z - z} \right) = 2x.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức \(C = 4{x^2}{y^3} - x{y^2} + 3 - 4{x^2}{y^3} + x{y^2}\) có bậc mấy?    

\(0\).

\(1\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(C = 4{x^2}{y^3} - x{y^2} + 3 - 4{x^2}{y^3} + x{y^2}\)

\( = \left( {4{x^2}{y^3} - 4{x^2}{y^3}} \right) + \left( {x{y^2} - x{y^2}} \right) + 3 = 3\).

Do đó, đa thức \(C\)có bậc 0.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(C = 16{x^2} + 2{\left( {y + 2} \right)^2} - 3\)    

\(16\).

\(18\).

\( - 3\).

\(15\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[{x^2} \ge 0\,;\,\,{\left( {y + 2} \right)^2} \ge 0\] suy ra \(16{x^2} + 2{\left( {y + 2} \right)^2} - 3 \ge - 3.\)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 0\,;\,\,y + 2 = 0\) suy ra \(x = 0\,;\,\,y = - 2.\)

Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(C\) là \( - 3.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của số tự nhiên \(n\)để phép chia \(\left( {4{x^{10}}y - x{y^7} + {x^5}{y^4}} \right):2{x^n}{y^n}\)là phép chia hết là    

\(n = 0\).

\(n = 1\).

\(n = 5\).

\(n \in \left\{ {0\,;\,\,1} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\left( {4{x^{10}}y - x{y^7} + {x^5}{y^4}} \right):2{x^n}{y^n} = 4{x^{10}}y:2{x^n}{y^n} - x{y^7}:2{x^n}{y^n} + {x^5}{y^4}:2{x^n}{y^n}\).

Để phép chia \(\left( {4{x^{10}}y - x{y^7} + {x^5}{y^4}} \right):2{x^n}{y^n}\)là phép chia hết thì \(n \le 1\) hay \(n \in \left\{ {0\,;\,\,1} \right\}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển \({\left( {2x - 3} \right)^2}\) ta được

\(2{x^2} - 12x + 9\).

\(2{x^2} + 12x + 9\).

\(4{x^2} - 12x + 9\).

\(4{x^2} - 6x + 9.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\({\left( {2x - 3} \right)^2} = {\left( {2x} \right)^2} - 2 \cdot 2 \cdot 3 \cdot x + {3^2} = 4{x^2} - 12x + 9\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết biểu thức \({x^2} - 8x + 16\) dưới dạng bình phương một hiệu là    

\[{\left( {x - 16} \right)^2}.\]

\[{\left( {x - 4} \right)^2}.\]

\[{\left( {x - 2} \right)^2}.\]

\[{\left( {x - 8} \right)^2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \({x^2} - 8x + 16\) được viết dưới dạng bình phương một hiệu là \[{\left( {x - 4} \right)^2}.\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số \(x\,,\,\,y\) thỏa mãn \(x - y = 5\) và \(xy = 3\). Khi đó giá trị \({x^2} + {y^2}\)    

31.

19.

25.

28.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \({x^2} + {y^2} = {x^2} + 2xy + {y^2} - 2xy\)

\( = {\left( {x + y} \right)^2} - 2xy = {5^2} - 2 \cdot 3 = 19\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[{x^2} - 4x + 7\]    

\[7\].

\[3\].

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \[{x^2} - 4x + 7 = {x^2} - 4x + 4 + 3 = {\left( {x - 2} \right)^2} + 3 \ge 0.\]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[x - 2 = 0\] nên \[x = 2.\]

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[{x^2} - 4x + 7\] là 3 khi \[x = 2.\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[{x^2} + {y^2} + 2x + 1 = 0\]. Giá trị của biểu thức \[{\left( {x - y} \right)^{2025}} + {\left( {x + y} \right)^{2026}}\]    

\[2\].

\[1\].

\[0\].

\[ - 1\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[{x^2} + {y^2} + 2x + 1 = 0\]

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} = 0\]

Vì \[{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\,;\,\,{y^2} \ge 0\] nên để \[{x^2} + {y^2} + 2x + 1 = 0\] thì \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\,;\,\,{y^2} = 0\] nên \[x = - 1\,;\,\,y = 0.\]

Thay \[x = - 1\,;\,\,y = 0\] vào biểu thức đã cho, ta có:

\[{\left( { - 1 - 0} \right)^{2025}} + {\left( { - 1 + 0} \right)^{2026}} = \left( { - 1} \right) + 1 = 0.\]

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Với điều kiện nào của \[x\] thì phân thức \(\frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^3}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}\) có nghĩa?    

\[x \le 2\].

\(x \ne 2\,;\,\,x \ne - 3\).

\[x = 2\].

\[x \ne 2\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Để phân thức \(\frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^3}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}\) có nghĩa thì \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) \ne 0\) hay \(x \ne 2\,;\,\,x \ne - 3\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giả thiết các phân thức đều có nghĩa, phân thức nào dưới đây bằng với phân thức \[\frac{y}{{3x}}\]?    

\[\frac{{3{y^2}}}{{9x{y^2}}}\].

\[\frac{{{y^2}}}{{9x{y^2}}}\].

\[\frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\].

\[\frac{{3y}}{{9x{y^2}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\frac{y}{{3x}} = \frac{{y \cdot 3y}}{{3x \cdot 3y}} = \frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\] (theo tính chất cơ bản của phân thức).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính \(\frac{{5x + y}}{{3y}} + \frac{{2x - y}}{{3y}}\)    

\[\frac{{7x}}{{6y}}\].

\[\frac{{7x - 2y}}{{3y}}\].

\[\frac{{7x + 2y}}{{3y}}\].

\[\frac{{7x}}{{3y}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{5x + y}}{{3y}} + \frac{{2x - y}}{{3y}} = \frac{{5x + y + 2x - y}}{{3y}} = \frac{{7x}}{{3y}}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép nhân \(\frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{3x}} \cdot \frac{{6x}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\)    

\[\frac{2}{{x - 3}}\].

\[\frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{x - 3}}\].

\[\frac{2}{{x + 3}}\].

\[\frac{2}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{3x}} \cdot \frac{{6x}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\)\[ = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right).6x}}{{3x.{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{x - 3}}\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính \(\frac{{3{{\left( {x - y} \right)}^2}}}{5}:\frac{{10x - 10y}}{{x + y}}\) có kết quả là        

\[\frac{{3{x^2} - {y^2}}}{{50}}\].

\[\frac{{3\left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{{50}}\].

\[\frac{{3\left( {{x^2} - {y^2}} \right)}}{{50}}\].

\[\frac{{3{x^2} + {y^2}}}{{50}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{3{{\left( {x - y} \right)}^2}}}{5}:\frac{{10x - 10y}}{{x + y}}\)

\( = \frac{{3{{\left( {x - y} \right)}^2}}}{5} \cdot \frac{{x + y}}{{10\left( {x - y} \right)}}\)

\( = \frac{{3\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}{{50}} = \frac{{3\left( {{x^2} - {y^2}} \right)}}{{50}}\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là sai?

Hình chóp đều có đáy là hình vuông và chân đường cao trùng với giao điểm của hai đường chéo đáy.

Hình chóp đều có đáy là tam giác đều và chân đường cao trùng với giáo điểm hai đường trung tuyến của tam giác ở đáy.

Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân có đáy là cạnh của mặt đáy.

Hình chóp đều có đáy là hình thoi và chân đường cao trùng với giao điểm hai đường chéo của đáy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Hình chóp đều là hình chóp có mặt đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân có chung đỉnh.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo mỗi góc ở đỉnh của đáy hình chóp tứ giác đều là

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(180^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đáy của hình chóp tứ giác đều là hình vuông. Do đó số đo mỗi góc ở đỉnh của đáy hình chóp tam giác đều là \(90^\circ .\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các miếng bìa sau, miếng bìa nào khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều?

Trong các miếng bìa sau, miếng bìa nào khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều?     (ảnh 1)

Hình 4.

Hình 1.

Hình 3.

Hình 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Khi gấp miếng bìa Hình 2 và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có diện tích xung quanh là \[{\rm{30}}\,\,c{m^2}\], trung đoạn của hình chóp đều là \[{\rm{5}}\,{\mathop{\rm cm}\nolimits} \]. Độ dài cạnh đáy là    

\[{\rm{6}}\,\,{\mathop{\rm cm}\nolimits} \].

\[{\rm{12}}\,\,{\mathop{\rm cm}\nolimits} \].

\[{\rm{3}}\,\,{\mathop{\rm cm}\nolimits} \].

\[{\rm{1,5}}\,\,{\mathop{\rm cm}\nolimits} \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Một hình chóp tứ giác đều có diện tích xung quanh là  (ảnh 1)

Xét hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\], có trung đoạn \[SI = {\rm{5}}\,\,{\mathop{\rm cm}\nolimits} \], diện tích xung quanh \[{S_{xq}} = {\rm{30}}\,{{\mathop{\rm cm}\nolimits} ^2}\].

Ta có: \[{S_{xq}} = SI.\frac{{4.AB}}{2}\] hay \[30 = 5.2.AB\] nên \[AB = 30:10 = 3\,\,{\rm{(cm)}}\].

Vậy cạnh đáy bằng \[{\rm{3}}\,\,{\rm{cm}}\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị số đo \[2y - x\] trong hình vẽ là

Giá trị số đo \[2y - x\] trong hình vẽ là    A. \(46^\circ \). B. \(126^\circ \). C. \(134^\circ \). D. \(58^\circ \). (ảnh 1)

\(46^\circ \).

\(126^\circ \).

\(134^\circ \).

\(58^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

• Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A + \widehat {ABC} + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \).

Suy ra \[100^\circ + 2x + 2x + 124^\circ = 360^\circ \]

Hay \[4x + 224^\circ = 360^\circ \] nên \[x = 34^\circ \].

• Xét tam giác \(ABI\) có \(\widehat A + \widehat {ABI} + \widehat {AIB} = 180^\circ \).

Suy ra \(100^\circ + 34^\circ + y = 180^\circ \) nên \[y = 46^\circ \].

Do đó \[2y - x = 2 \cdot 46^\circ - 34^\circ = 58^\circ \].

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau là hình vuông.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có 4 góc bằng nhau là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có 4 góc bằng nhau là hình chữ nhật.

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau là hình vuông.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau không phải là hình bình hành.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác \(ABCD\)\(\widehat C = 50^\circ \), \(\widehat D = 60^\circ \), \(\widehat A:\widehat B = 3:2\). Tính \(2\widehat A - \widehat B\).    

\(90^\circ \).

\(100^\circ \).

\(200^\circ \).

\(50^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \).

Suy ra \[\widehat A + \widehat B = 360^\circ - \widehat C - \widehat D = 360^\circ - 50^\circ - 60^\circ = 250^\circ .\]

Ta có \(\widehat A:\widehat B = 3:2\) nên \[\frac{{\widehat A}}{{\widehat B}} = \frac{3}{2}\] hay \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2} = \frac{{\widehat A + \widehat B}}{{3 + 2}} = \frac{{250^\circ }}{5} = 50^\circ .\]

Suy ra \[\widehat A = 3 \cdot 50^\circ = 150^\circ \,;\,\,\widehat B = 2 \cdot 50^\circ = 100^\circ .\]

Do đó \(2\widehat A - \widehat B = 2 \cdot 150^\circ - 100^\circ = 200^\circ .\)