Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3

A
Admin
ToánLớp 748 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(a\)\(b\) song song với nhau. Trên đường thẳng \(a\) lấy hai điểm \(A\)\(E\) (điểm \(A\) không trùng với điểm \(E\)). Kẻ \(AB\) vuông góc với đường thẳng \(b\) tại \(B\). Lấy điểm \(D\) thuộc đường thẳng \(b\) sao cho \(\widehat {AED} = 65^\circ .\)

a) Vẽ hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Tính số đo của \(\widehat {BAE}\)\(\widehat {BDE}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

GT

\(a\parallel b\); \(A \in a;\,\,E \in a\,\,\left( {A \ne E} \right)\);

\(AB \bot b\)tại \(B\); \[\widehat {AED} = 65^\circ \,\,\left( {D \in b} \right).\]

KL

\(\widehat {BAE} = ?\)\(\widehat {BDE} = ?\)

 

Vẽ hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 1)

b) Theo giả thiết \(a\parallel b\); \(AB \bot b\) tại \(B\) nên \(AB \bot a\) tại \(A\) hay \(\widehat {BAE} = 90^\circ \).

\(a\parallel b\) nên \[\widehat {AED} = {\widehat D_1} = 65^\circ \] (hai góc so le trong).

\(\widehat {BDE}\)\[{\widehat D_1}\] là hai góc kề bù nên \(\widehat {BDE} + {\widehat D_1} = 180^\circ \).

Suy ra \[\widehat {BDE} + {\widehat D_1} = 180^\circ - 65^\circ = 115^\circ \].

Vậy \(\widehat {BAE} = 90^\circ \)\(\widehat {BDE} = 115^\circ \).

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết \(\widehat {xOz} = 97^\circ ,\,\,\widehat {tOu} = 82^\circ \) và tia \(Oz\) là tia phân giác của góc \(\widehat {tOu}\).

Vẽ lại hình và kể tên các cặp góc kề bù (không tính góc bẹt) có trong hình vẽ. (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình và kể tên các cặp góc kề bù (không tính góc bẹt) có trong hình vẽ.

b) Tính số đo của góc \(\widehat {tOz},\,\,\widehat {tOy}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Học sinh vẽ hình đúng số đo góc.

Các cặp góc kề bù có trong hình vẽ là: \(\widehat {xOt}\)\(\widehat {tOy}\); \(\widehat {xOz}\)\(\widehat {zOy}\); \(\widehat {xOu}\)\(\widehat {uOy}\).

b) Tính số đo của góc \(\widehat {tOz},\,\,\widehat {tOy}\).

Vẽ lại hình và kể tên các cặp góc kề bù (không tính góc bẹt) có trong hình vẽ. (ảnh 2)

Ta có tia \(Oz\) là tia phân giác của góc \(tOu\) nên: \(\widehat {tOz} = \frac{1}{2}\widehat {tOu} = 41^\circ \).

Ta có \(\widehat {tOx} + \widehat {tOz} = \widehat {xOz}\)

Nên \(\widehat {tOx} = \widehat {xOz} - \widehat {tOz} = 97^\circ - 41^\circ = 56^\circ \).

Do \(\widehat {tOx} + \widehat {tOy} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {tOy} = 180^\circ - \widehat {tOx} = 180^\circ - 56^\circ = 124^\circ \).

3. Tự luận
1 điểm

Cho góc bẹt \(xOy\). Vẽ ba tia \(Om,\,\,On,\,\,Oz\) sao cho tia \(Om\) nằm giữa hai tia \[Ox,\,\,Oz\]\(\widehat {xOm} = 50^\circ ,\,\,\widehat {xOz} = 130^\circ \). Vẽ tia \(On\) là tia đối của tia \(Oz.\)

a) Vẽ hình và kể tên các góc kề bù với góc \(xOz\) có trong hình vẽ.

b) Tính số đo của góc \(yOz.\) Giải thích tại sao tia \[Ox\] là tia phân giác của góc \(mOn.\)

Xem đáp án

a) Học sinh vẽ hình đúng số đo góc.

Góc kề bù với góc \(xOz\)\(\widehat {yOz}\)\(\widehat {xOn}\).

b) Ta có \(\widehat {xOz} + \widehat {yOz} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {yOz} = 180^\circ - \widehat {xOz} = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ \)

Lại có \(\widehat {xOn} = \widehat {yOz} = 50^\circ \) (hai góc đối đỉnh)

Vẽ hình và kể tên các góc kề bù với góc xOz có trong hình vẽ. (ảnh 1)

Do tia \(Ox\) nằm giữa hai tia \(Om,\,\,On\)\(\widehat {xOn} = \widehat {xOm} = 50^\circ \) nên tia \(Ox\) là tia phân giác của góc \(mOn.\)

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Biết \(\widehat {xOy}\) là góc bẹt và \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {xOv}\). Tính số đo \(\widehat {uOv}\).

Cho hình vẽ sau. Biết \(\widehat {xOy}\) là góc bẹt và \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {xOv}\). Tính số đo \(\widehat {uOv}\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trong hình vẽ trên, \(\widehat {xOy}\) là góc bẹt nên \(\widehat {xOv}\)\(\widehat {yOv}\) là hai góc kề bù.

Khi đó \(\widehat {xOv} + \widehat {yOv} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {xOv} = 180^\circ - \widehat {yOv} = 180^\circ - 20^\circ = 160^\circ \).

Cho hình vẽ sau. Biết \(\widehat {xOy}\) là góc bẹt và \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {xOv}\). Tính số đo \(\widehat {uOv}\). (ảnh 2)

\(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {xOv}\) nên \(\widehat {xOu} = \widehat {uOv} = \frac{{\widehat {xOv}}}{2} = \frac{{160^\circ }}{2} = 80^\circ \).

Vậy \(\widehat {uOv} = 80^\circ \).

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Qua đỉnh \(B\) của tam giác kẻ đường thẳng \(ab\) vuông góc với cạnh \(AB\)(\(AC,\,\,Bb\) thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh \(AB\)).

a) Chứng minh \[a\,b\parallel AC\].

b) Biết \[\widehat {CBb} = 35^\circ \]. Tính số đo các góc trong tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

a) Vì \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) hay \(AC \bot AB\) (1)

Theo giả thiết \(ab \bot AB\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(ab\parallel AC\) (đpcm).

b) Theo giả thiết \(ab \bot AB\)nên \(\widehat {ABb} = 90^\circ \).

Mặt khác \(\widehat {ABb} = \widehat {ABC} + \widehat {CBb}\).

Suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {ABb} - \widehat {CBb} = 90^\circ  - 35^\circ  = 55^\circ \).

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Qua đỉnh \(B\) của tam giác kẻ đường thẳng \(ab\) vuông góc với cạnh \(AB\) (\(AC,\,\,Bb\) thuộc cùng một nửa mặt phẳng có b (ảnh 1)

Vì \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ACB} = 90^\circ  - \widehat {ABC} = 90^\circ  - 55^\circ  = 35^\circ \).

Vậy số đo các góc trong tam giác \(ABC\) là \(\widehat {BAC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABC} = 55^\circ \); \(\widehat {ACB} = 35^\circ \).

6. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng \(c\) cắt hai đường thẳng \(a\)\(b\) lần lượt tại hai điểm \(M\)\(N\). Đường thẳng \(d\) cắt hai đường thẳng \(a\)\(b\) lần lượt tại hai điểm \(P\)\(Q\) (như hình vẽ). Biết \({\widehat M_1} = 55^\circ ;\,\,{\widehat N_1} = 55^\circ ;\,\)\(\,{\widehat Q_1} = 125^\circ .\)

Vẽ lại hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Chứng minh \[MQ\parallel NP & ;\,\,MN\parallel PQ\].

c) Tìm số đo \({\widehat P_2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

GT

\(c\)cắt\(a\) tại \(M\); \(c\)cắt\(b\) tại \(N;\)\(d\)cắt\(a\) tại \(P\); \(d\)cắt\(b\) tại \(Q;\)

\({\widehat M_1} = 55^\circ ;\,\,{\widehat N_1} = 55^\circ ;\,\,{\widehat Q_1} = 125^\circ .\)

KL

\[MQ\parallel NP & ;\,\,MN\parallel PQ\].

\({\widehat P_2} = ?\)

 

Vẽ lại hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 2)

b) Ta thấy \({\widehat M_1} = {\widehat N_1} = 55^\circ \)\({\widehat M_1}\)\({\widehat N_1}\) ở vị trí đồng vị.

Do đó \[MQ\parallel NP\].

\({\widehat M_1}\)\({\widehat M_2}\) là hai góc kề bù nên \({\widehat M_1} + {\widehat M_2} = 180^\circ \).

Suy ra \({\widehat M_2} = 180^\circ - {\widehat M_1} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ \).

Ta thấy \({\widehat M_2} = {\widehat Q_1} = 125^\circ \)\({\widehat M_2}\)\({\widehat Q_1}\) ở vị trí so le trong.

Do đó \[MN\parallel PQ\].

Vậy \[MQ\parallel NP & ;\,\,MN\parallel PQ\].

c) Vì \[MQ\parallel NP\] nên \[{\widehat P_1} = {\widehat Q_1} = 125^\circ \] (hai góc đồng vị)

\({\widehat P_1}\)\({\widehat P_2}\) là hai góc kề bù nên \[{\widehat P_1} + {\widehat P_2} = 180^\circ \].

Suy ra \[{\widehat P_2} = 180^\circ - {\widehat P_1} = 180^\circ - 125^\circ = 55^\circ \].

Vậy \[{\widehat P_2} = 55^\circ \].

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ, biết \[AB\,{\rm{//}}\,xy,\] \(\widehat {BAI} = 45^\circ \), \(\widehat {AIF} = 105^\circ \).

Vẽ lại hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Tính số đo \(\widehat {FIx}\)\(\widehat {FIy}\).

c) Chứng minh \[AB\,{\rm{//}}\,EF\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

GT

\(AB\parallel xy\), \(\widehat {BAI} = 45^\circ \), \(\widehat {AIF} = 105^\circ \).

KL

b) \(\widehat {FIx} = ?\); \(\widehat {FIy} = ?\)

c) \[AB\parallel EF\]

b) Vì \(AB\parallel xy\) nên \(\widehat {BAI} = \widehat {AIx} = 45^\circ \) (hai góc so le trong).

Vẽ lại hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 2)

 

Ta có \(\widehat {AIF} = \widehat {AIx} + \widehat {FIx}\).

Suy ra \(\widehat {FIx} = \widehat {AIF} - \widehat {AIx} = 105^\circ - 45^\circ = 60^\circ \).

\(\widehat {FIx}\)\(\widehat {FIy}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {FIx} + \widehat {FIy} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {FIy} = 180^\circ - \widehat {FIx} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).

Vậy \(\widehat {FIx} = 60^\circ \); \(\widehat {FIy} = 120^\circ \).

c) Ta thấy \(\widehat {FIy} = \widehat {EFI} = 120^\circ \)\(\widehat {FIy}\)\(\widehat {EFI}\) ở vị trí so le trong.

Do đó\[AB\parallel EF\].