Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 1: Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 1: Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian

A
Admin
ToánLớp 1167 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các khẳng định sau :

A: “Qua ba điểm xác định một mặt phẳng”.

B: “Qua một điểm và một đường thẳng xác định một mặt phẳng”.

C: “Qua hai đường thẳng xác định một mặt phẳng”.

D: “Qua ba đường thẳng a, b, c phân biệt đồng qui tại một điểm thì xác định một mặt phẳng”.

Chọn khẳng định đúng :

A, B đúng; C, D sai.

A, B, C đúng; D sai.

A đúng; B, C, D sai.

A, B, C, D sai.

Xem đáp án

Cả 4 khẳng định trên đều sai. Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng?

Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng\[.\]

Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng\[.\]

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng\[.\]

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng\[.\]

Xem đáp án

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng\[.\]Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình tứ diện có số mặt và số cạnh là

4 mặt, 6 cạnh.

\[5\] mặt, \[10\] cạnh.

\[5\] mặt, \[5\] cạnh.

\[6\] mặt, 4 cạnh.

Xem đáp án

Một hình tứ diện có 4 mặt, 6 cạnh. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?

Dùng nét đứt biểu diễn cho đường bị che khuất.

Hình biểu diễn của đường thẳng là đường thẳng.

Hình biểu diễn phải giữ nguyên quan hệ thuộc giữa điểm và đường thẳng..

Hình biểu diễn của hai đường cắt nhau có thể là hai đường song song.

Xem đáp án

Hình biểu diễn của hai đường cắt nhau là hai đường thẳng cắt nhau. Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) (đáy là một tứ giác lồi). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng bất kì cắt hình chóp. Khi đó, thiết diện do mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt hình chóp là một đa giác có số cạnh tối đa là bao nhiêu?

\(3\).

\(4\).

\(5\).

\(6\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( P \right)\)bất kì cắt hình chóp là một đa giác có số cạnh tối đa nên sẽ cắt tất cả các mặt của hình chóp. Do đó, đa giác đó có nhiều nhất \(5\) cạnh. Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\)\(\left( {GAB} \right)\) là:

\(AM\) (\(M\) là trung điểm của \(AB\)).

\(AN\) (\(N\) là trung điểm của \(CD\)).

\(AH\) (\(H\) là hình chiếu của \(B\) trên \(CD\)).

\(AK\) (\(K\) là hình chiếu của \(C\) trên \(BD\)).

Xem đáp án

CCCCCCC (ảnh 1)

Giả sử \(BG\) cắt \(CD\) tại \(N\). Suy ra \(N\) là trung điểm của \(CD\).

Ta có \(\left( {ACD} \right) \cap \left( {GAB} \right) = \left( {ACD} \right) \cap \left( {ABN} \right) = AN.\)Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I\)\(J\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SB\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(IJCD\) là hình thang.

\(\left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB\).

\(\left( {SBD} \right) \cap \left( {JCD} \right) = JD\).

\(\left( {IAC} \right) \cap \left( {JBD} \right) = AO\) (\(O\) là tâm \(ABCD\)).

Xem đáp án

Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

\(IJ\) là đường trung bình của \(\Delta SAB\) nên \(IJ//AB\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}IJ//AB\\AB//CD\end{array} \right. \Rightarrow IJ//CD \Rightarrow \) Loại A

+ \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {IBC} \right) = IB \Rightarrow \) Loại B

+ \(\left( {SBD} \right) \cap \left( {JCD} \right) = JD \Rightarrow \) Loại C

+ \(\left( {IAC} \right) \cap \left( {JBD} \right) = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO.\)Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AD,SC\). Khi đó giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\)là đường thẳng \(d\)có đặc điểm gì?

Đường thẳng \[d\] đi qua điểm \(P\).

Đường thẳng \[d\] trùng với đường thẳng\(PM\).

Đường thẳng \[d\] trùng với đường thẳng\(PN\).

Đường thẳng \[d\] đi qua điểm \(P\)và giao điểm của \(BC\) với \(MN\).

Xem đáp án

CCCC (ảnh 1)

Gọi \(I = MN \cap BC\). Như vậy hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) có hai điểm chung là \(P\)\(I\) nên \(PI\) là giao tuyến của hai mặt phẳng đó. Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(AC \cap BD = O\)\(AD \cap BC = I.\)

CCCCCC (ảnh 1)

Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng:

\(SI\)

\(SA.\)

\(OI.\)

\(SO.\)

Xem đáp án

Ta có \(\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SI\). Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), O là giao điểm của \(AC\)\(BD\). Trên \(SC\) lấy điểm \(M\)không trùng với \(S,C\). Tìm giao điểm của \(SD\)\(\left( {ABM} \right)\)?

Giao điểm của \(SD\)\(AB\).

Giao điểm của \(SD\)\(AM\).

Giao điểm của \(SD\)\(BK\) với \(K = AM \cap SO\).

Giao điểm của \(SD\)\(MK\) với \(K = AM \cap SO\).

Xem đáp án

CCCCCC (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), \(SO \cap AM = K\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), kéo dài \(BK\) cắt \(SD\) tại \(N\)\( \Rightarrow N\)là giao điểm của \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\). Chọn C.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp S.ABCD, biết AB cắt CD tại E, AC cắt BD tại F, EF cắt AD tại G trong mặt phẳng (ABCD).

a) Đường thẳng EF nằm trong mặt phẳng (ABCD).

b) AB là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD).

c) SF là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).

d) SG là giao tuyến của hai mặt phẳng (SEF) và mặt phẳng (SAD).

Xem đáp án

Đường thẳng EF nằm trong mặt phẳng (ABCD). (ảnh 1)

a) EF Ì (ABCD).

b) Có AB Ì (SAB), AB Ì (ABCD) Þ AB = (SAB) Ç (ABCD).

c) E = AB Ç CD Þ E Î (SAB) Ç (SCD).

Mà S Î (SAB) Ç (SCD) nên SE = (SAB) Ç (SCD).

d) G = EF Ç AB nên G Î (SEF) Ç (SAD).

Mà S Î (SEF) Ç (SAD) nên SG = (SEF) Ç (SAD).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng; c) Sai;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện ABCD.

a) Các điểm A; B; C: D là các đỉnh của hình tứ diện ABCD.

b) Các đoạn thẳng AB, AC, BC được gọi là các cạnh bên của hình tứ diện ABCD.

c) Có ba cặp cạnh đối diện là AB và CD; AC và BD; AD và BC.

d) Có ba cặp đỉnh đối diện với mặt.

Xem đáp án

Cho hình tứ diện ABCD.  a) Các điểm A; B; C: D là các đỉnh của hình tứ diện ABCD. (ảnh 1)

a) A; B; C; D là các đỉnh của hình tứ diện ABCD.

b) Các đoạn thẳng AB; AC; AD; BC; BD; CD được gọi là các cạnh của hình tứ diện ABCD.

c) Hình tứ diện ABCD có ba cặp cạnh đối diện là AB và CD; AC và BD; AD và BC.

d) Hình tứ diện ABCD có đỉnh A đối diện với mặt (BCD); đỉnh B đối diện với mặt (ACD); đỉnh C đối diện với mặt (ABD); đỉnh D đối diện với mặt (ABC).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai; c) Đúng;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AD, BC, M là một điểm trên cạnh AB, N là một điểm trên cạnh AC.

a) IJ là giao tuyến của hai mặt phẳng (IBC) và (JAD).

b) ND là giao tuyến của hai mặt phẳng (MND) và (ADC).

c) BI là giao tuyến của hai mặt phẳng (BCI) và (ABD).

d) Giao tuyến của hai mặt phẳng (IBC) và (DMN) song song với đường thẳng IJ.

Xem đáp án

IJ là giao tuyến của hai mặt phẳng (IBC) và (JAD). (ảnh 1)

a) I Î AD Ì (JAD) Þ IJ Ì (JAD).

J Î BC Ì (IBC) Þ IJ Ì (IBC).

Vậy (IBC) Ç (JAD) = IJ.

b) ND Ì (ADC), ND Ì (MND) Þ ND = (MND) Ç (ADC).

c) BI Ì (ABD), BI Ì (BCI) Þ BI = (BCI) Ç (ABD).

d) Trong mặt phẳng (ACD), gọi E = DN Ç CI.

Trong mặt phẳng (ABD), gọi F = DM Ç BI.

Ta có E Î DN Ì (DMN), E Î IC Ì (IBC) Þ E Î (DMN) Ç (IBC) (1).

Ta có \(F \in DM \subset \left( {DMN} \right),F \in BI \subset \left( {IBC} \right)\)Þ F Î (DMN) Ç (IBC) (2).

Từ (1) và (2) suy ra (DMN) Ç (IBC) = EF.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng; c) Đúng;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tân O, cạnh bằng a, SA = SB = SC = SD = \(a\sqrt 2 \). Điểm M là trung điểm SC. Gọi N là giao điểm của đường thẳng SD với mặt phẳng (ABM). Tính tỉ số \(\frac{{SN}}{{SD}}\).

Xem đáp án

BBBBBBB (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Trong mặt phẳng (SAC), kẻ SO cắt AM tại I.

Trong mặt phẳng (SBD), kẻ BI cắt SD tại N.

Khi đó N = SD Ç (ABM).

Xét DSAC, có SO và AN là trung tuyến.

Mà SO Ç AN = I nên I là trọng tâm \( \Rightarrow \frac{{SI}}{{SO}} = \frac{2}{3}\)

Xét DSBD có SO là trung tuyến và \(\frac{{SI}}{{SO}} = \frac{2}{3}\)nên I là trọng tâm của DSBD.

Suy ra N là trung điểm của SD.

Do đó \(\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{2} = 0,5\).

Trả lời: 0,5.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm SC và I là giao điểm của AM và mặt phẳng (SBD). Biết rằng DSAC vuông tại S và AC = 6. Tính độ dài đoạn OI.

Xem đáp án

Tính độ dài đoạn OI. (ảnh 1)

Trong mặt phẳng (SAC), có SO Ç AM = I mà SO Ì (SBD) nên I = AM Ç (SBD).

Xét DSAC có SO và AM là các đường trung tuyến. Suy ra I là trọng tâm DSAC.

Do đó \(\frac{{OI}}{{SO}} = \frac{1}{3}\).

Xét DSAC vuông tại S, SO là trung tuyến nên \(SO = \frac{{AC}}{2} = 3\)\( \Rightarrow OI = \frac{1}{3}.3 = 1\).

Trả lời: 1.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình thành tâm O. Gọi M là trung điểm của SC, G là trọng tâm tam giác ABC, K là giao điểm của đường thẳng SD và mặt phẳng (AGM). Biết tỉ số \(\frac{{KS}}{{KD}} = \frac{a}{b}\). Tính a + 2b.

Xem đáp án

Tính a + 2b. (ảnh 1)

Gọi N là trung điểm của BC.

Trong mặt phẳng (ABCD), kẻ AN cắt CD tại I.

Khi đó ABIC là hình bình hành. Suy ra AB = IC = CD.

Trong mặt phẳng (SCD), kẻ IM cắt SD tại K.

Suy ra K = SD Ç (AGM).

Áp dụng định lí Menelaus cho tam giác SCD ta có: \(\frac{{SK}}{{KD}}.\frac{{DI}}{{IC}}.\frac{{CM}}{{MS}} = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{SK}}{{KD}}.2.1 = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{SK}}{{KD}} = \frac{1}{2}\).

Suy ra a = 1; b = 2. Do đó a + 2b = 5.

Trả lời: 5.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả