Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 4. Đường thẳng và mặt phẳng. Quan hệ song song trong không gian
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 4. Đường thẳng và mặt phẳng. Quan hệ song song trong không gian

A
Admin
ToánLớp 1139 lượt thi
53 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\). Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng chứa tất cả các đỉnh của tứ giác \(ABCD\).

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(0.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

4 điểm \(A,\;B,\;C,\;D\) tạo thành 1 tứ giác, khi đó 4 điểm \(A,\;B,\;C,\;D\) đã đồng phẳng và tạo thành 1 mặt phẳng duy nhất là mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa\[.\]

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất\[.\]

Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất\[.\]

Hai mặt phẳng cùng đi qua 3 điểm \(A,\;B,\;C\) không thẳng hàng thì hai mặt phẳng đó trùng nhau\[.\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Nếu 2 mặt phẳng trùng nhau, khi đó 2 mặt phẳng có vô số điểm chung và chung nhau vô số đường thẳng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(ABCD\) và \(ACNM\) là hai hình bình hành chỉ có chung đường chéo \(AC\). Khi đó có thể kết luận gì về bốn điểm \(B,M,D,N?\)

\(B,M,D,N\) tạo thành tứ diện.

\(B,M,D,N\) tạo thành tứ giác.

\(B,M,D,N\) thẳng hàng.

Chỉ có ba trong 4 điểm \(B,M,D,N\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho ABCD và ACNM là hai hình bình hành chỉ có chung đường chéo AC. Khi đó có thể kết luận gì về bốn điểm B,M,D,N (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) và \(ACNM\) là hai hình bình hành chỉ có chung đường chéo \(AC\) nên \(B,D,N,M\) không đồng phẳng. Mà \(MN{\rm{//}}AC\) còn \(AC\) cắt \(BD\) nên \(BD\) và \(MN\) chéo nhau.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB{\rm{//}}CD} \right)\). Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình chóp \(S.ABCD\) có \(4\) mặt bên.

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là \(SO\) với \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là \(SI\) với \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) là đường trung bình của \(ABCD\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD ,(AB//CD). Khẳng định nào sau đây là sai (ảnh 1)

Ta có ngay \(A,B,C\) đúng.

Lại có \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SA \Rightarrow \)D sai.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(CD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\) và \(\left( {ABN} \right)\) là:

Đường thẳng \(MN\).

Đường thẳng \(AM\).

Đường thẳng \(BG\) (\(G\) là trọng tâm \(\Delta ACD\)).

Đường thẳng \(AH\) (\(H\) là trực tâm \(\Delta ACD\)).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho tứ diện ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AC và CD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (MBD) và (ABN) là (ảnh 1)

Ta có \(\left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right) = BG.\)

Mà \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ACD\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(AB\) và \(CD\). Mặt phẳng \[(\alpha )\] đi qua \(MN\), cắt \(AD\), \(BC\) lần lượt tại \(P\) và \(Q\). Biết \(MP\) cắt \(NQ\) tại \(I\). Ba điểm nào sau đây thẳng hàng?

\(I,A,C\).

\(I,B,D\).

\(I,A,B\).

\(I,D,C\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cho tứ diện ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm AB và CD. Mặt phẳng alpha đi qua MN, cắt AD, BC lần lượt tại P và Q. Biết MP cắt NQ tại I. Ba điểm nào sau đây thẳng hàng? (ảnh 1)

\[\left. \begin{array}{l}M \in (\alpha ) \cap (ABD)\\P \in (\alpha ) \cap (ABD)\end{array} \right\} \Rightarrow MP = (\alpha ) \cap (ABD)\]

hay \(MP\) là giao tuyến của \[(\alpha )\] và (ABD);

Tương tự ta tìm được:

\(NQ\) là giao tuyến của \[(\alpha )\] và \(\left( {BCD} \right)\); \(BD\) là giao tuyến của \(\left( {BCD} \right)\) và \(\left( {ABD} \right);\) Theo định lí về giao tuyến của ba mặt phẳng, ta suy ra \(MP\), \(NQ\), \(BD\) hoặc đôi một song song hoặc đồng quy.

Mặt khác, \(MP\) cắt \(NQ\) tại I (theo giả thiết) nên \(I,B,D\) thẳng hàng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD.\] Gọi \[E\] và \[F\] lần lượt là trung điểm của \[AB\] và \[CD\]; \[G\] là trọng tâm tam giác \[BCD.\] Giao điểm của đường thẳng \[EG\] và mặt phẳng \[\left( {ACD} \right)\] là

điểm \[F.\]

giao điểm của đường thẳng \[EG\] và \[AF.\]

giao điểm của đường thẳng \[EG\] và \[AC.\]

giao điểm của đường thẳng \[EG\] và \[CD.\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cho tứ diện ABCD.Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AB và CD; G là trọng tâm tam giác BCD. Giao điểm của đường thẳng EG và mặt phẳng (ACD) là (ảnh 1)

Vì \[G\] là trọng tâm tam giác \[BCD,\,\,\,F\] là trung điểm của \[CD\]\[ \Rightarrow \,\,\,G \in \left( {ABF} \right)\,.\]

Ta có \[E\] là trung điểm của \[AB\]\[ \Rightarrow \,\,\,E \in \left( {ABF} \right)\,.\]

Gọi \[M\] là giao điểm của \[EG\] và \[AF\] mà \[AF \subset \left( {ACD} \right)\] suy ra \[M \in \left( {ACD} \right)\,.\]

Vậy giao điểm của \[EG\] và \[mp\,\,\left( {ACD} \right)\] là giao điểm \[M = EG \cap AF\,.\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}G\) là các điểm lần lượt thuộc các cạnh \(AB,{\rm{ }}AC,{\rm{ }}BD\) sao cho \[EF\] cắt \(BC\) tại \(I\), \(EG\) cắt \(AD\) tại \(H\). Ba đường thẳng nào sau đây đồng quy?

\(CD,{\rm{ }}EF,{\rm{ }}EG.\)

\(CD,{\rm{ }}IG,{\rm{ }}HF.\)

\(AB,{\rm{ }}IG,{\rm{ }}HF\).

\(AC,{\rm{ }}IG,{\rm{ }}BD.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cho tứ diện ABCD. Gọi E, F,G là các điểm lần lượt thuộc các cạnh AB,AC,BD sao cho EF cắt BC tại I, EG cắt AD tại H. Ba đường thẳng nào sau đây đồng quy? (ảnh 1)

Phương pháp: Để chứng minh ba đường thẳng \({d_1},{\rm{ }}{d_2},{\rm{ }}{d_3}\) đồng quy ta chứng minh giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) là điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) và \(\left( \beta  \right)\); đồng thời \({d_3}\) là giao tuyến \(\left( \alpha  \right)\) và \(\left( \beta  \right)\).

Gọi \(O = HF \cap IG\). Ta có

● \(O \in HF\) mà \(HF \subset \left( {ACD} \right)\) suy ra \(O \in \left( {ACD} \right)\).

● \(O \in IG\) mà \(IG \subset \left( {BCD} \right)\) suy ra \(O \in \left( {BCD} \right)\).

Do đó \(O \in \left( {ACD} \right) \cap \left( {BCD} \right)\). \(\left( 1 \right)\)

Mà \(\left( {ACD} \right) \cap \left( {BCD} \right) = CD\). \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), suy ra \(O \in CD\).

Vậy ba đường thẳng \(CD,{\rm{ }}IG,{\rm{ }}HF\) đồng quy.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\,.\] Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm các cạnh \[AB\] và \[AC,\] \[E\] là điểm trên cạnh \[CD\] với \[ED = 3EC.\] Thiết diện tạo bởi mặt phẳng \[\left( {MNE} \right)\] và tứ diện \[ABCD\] là

Tam giác \[MNE.\]

Tứ giác \[MNEF\] với \[F\] là điểm bất kì trên cạnh \[BD\,.\]

Hình bình hành \[MNEF\] với \[F\] là điểm trên cạnh \[BD\] mà \[EF\]//\[BC.\]

Hình thang \[MNEF\] với \[F\] là điểm trên cạnh \[BD\] mà \[EF\]//\[BC.\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho tứ diện ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm các cạnh AB và AC, E là điểm trên cạnh CD với ED = 3EC. Thiết diện tạo bởi mặt phẳng (MNE) và tứ diện ABCD là (ảnh 1)

Tam giác \[ABC\] có \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,\,\,AC\,.\]

Suy ra \[MN\] là đường trung bình của tam giác \[ABC\] \[ \Rightarrow \,\,MN\]//\[BC\,.\]

Từ \[E\] kẻ đường thẳng \[d\] song song với \[BC\] và cắt \[BD\] tại \[F\,\, \Rightarrow \,\,EF\]//\[BC.\]

Do đó \[MN\]//\[EF\] suy ra bốn điểm \[M,\,\,N,\,\,E,\,\,F\] đồng phẳng và \[MNEF\] là hình thang.

Vậy hình thang \[MNEF\] là thiết diện cần tìm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Hai đường thẳng không cùng nằm trên một mặt phẳng thì chéo nhau.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau thì song song.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Hai đường thẳng không cùng nằm trên một mặt phẳng thì chéo nhau.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

Hai đường thẳng cùng nằm trong một mặt phẳng thì không chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau.

Hai đường thẳng lần lượt thuộc hai mặt phẳng khác nhau thì chéo nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

A đúng vì hai đường thẳng cùng nằm trong một mặt phẳng thì song song nhau hoặc cắt nhau hoặc trùng nhau.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

Hai đường thẳng phân biệt lần lượt thuộc hai mặt phẳng khác nhau thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng thì không chéo nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng thì chúng đồng phẳng nên không chéo nhau.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian cho các mệnh đề sau:

\[I.\] Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng thì song song với nhau.

\[II.\] Hai mặt phẳng phân biệt chứa hai đường thẳng song song cắt nhau theo giao tuyến song song với hai đường thẳng đó.

\[III.\] Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy song song với nhau

\[IV.\] Qua điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \[d\], kẻ được đúng một đường thẳng song song với \[d\].

Số mệnh đề đúng là:

\[2\].

\[0\].

\[1\].

\[3\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Mệnh đề I sai vì hai đường thẳng có thể cắt nhau.

Mệnh đề II sai vì giao tuyến có thể trùng với một trong hai đường thẳng đó.

Mệnh đề III sai vì ba giao tuyến ấy có thể cắt nhau

Do đó có 1 mệnh đề đúng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian cho các mệnh đề sau:

\[I.\] Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng thì song song hoặc cắt nhau.

\[II.\] Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.

\[III.\] Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy hoặc đồng quy, hoặc đôi một song song với nhau.

\[IV.\] Trong không gian cho hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Số mệnh đề đúng là:

\[2\].

\[0\].

\[1\].

\[3\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Mệnh đề II sai vì hai đường thẳng có thể chéo nhau.

Do đó có 3 mệnh đề đúng.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD\] và một điểm \[S\] không nằm trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] là một đường thẳng song song với đường thẳng nào sau đây?

\[AB\].

\[AC\].

\[BC\].

\[SA\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho hình bình hành ABCD và một điểm S không nằm trong mặt phẳng (ABCD). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB] và (SCD) là một đường thẳng song song với đường thẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Do \[AB{\rm{//}}CD\] nên \[\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = d\] với \[d\] là đường thẳng đi qua \[S\] và song song với \[AB\].

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]. Gọi \[I,J\] lần lượt là trung điểm của \[AB\] và \[BC\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SIJ} \right)\] là một đường thẳng song song với

đường thẳng \[AD\].

đường thẳng \[AB\].

đường thẳng \[AC\].

đường thẳng \[BD\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho hình chóp S.ABCD. Gọi I,J lần lượt là trung điểm của AB và BC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SIJ) là một đường thẳng song song với (ảnh 1)

Xét hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SIJ} \right)\] ta có \[S\] là điểm chung \[IJ{\rm{//}}AC\] (đường trung bình trong tam giác). Suy ta giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SIJ} \right)\] là một đường thẳng qua \[S\] song song với \[AC\].
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\], \[G\] là trọng tâm tứ diện. Gọi \({G_1}\) là giao điểm của \[AG\] và mp\[\left( {BCD} \right)\], \({G_2}\) là giao điểm của \[BG\] và mp \[\left( {ACD} \right)\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB\).

\({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AC\).

. \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,CD\).

\({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AD\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho tứ diện ABCD, G là trọng tâm tứ diện. Gọi G1 là giao điểm của AG và mp (BCD), G2 là giao điểm của BG và mp (ACD). Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là trung điểm của \[DC\], \[AC\]. Vì \[G\] là trọng tâm tứ diện nên \[G\] là giao điểm của ba đoạn thẳng nối hai trung điểm của cặp cạnh đối của tứ diện như hình vẽ trên.

Xét \[\left( {ABM} \right)\]: \[AG \cap BM = {G_1}\], \[BG \cap AM = {G_2}\]. Trong \[\Delta ACD\] có \[AM\] và \[DN\] là đường trung tuyến nên \({G_2}\) là trọng tâm của tam giác do đó \[\frac{{{G_2}M}}{{{G_2}A}} = \frac{1}{2}\]. Tương tự ta cũng có \[\frac{{{G_1}M}}{{{G_1}B}} = \frac{1}{2}\] suy ra \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[I,J\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \[BC\], \[CD\]. Trên cạnh \[AC\] lấy điểm \[K\]. Gọi \[M\] là giao điểm của \[BK\] và \[AI\], \[N\] là giao điểm \[DK\] và \[AJ\]. Chọn khẳng định đúng?

\[MN{\rm{//}}BD\].

\[MN\] cắt \[BD\].

\[MN\] chéo \[BD\].

\[BM{\rm{//}}DN\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho tứ diện ABCD. Gọi I,J lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CD. Trên cạnh AC lấy điểm K. Gọi M là giao điểm của BK và AI, N là giao điểm DK và AJ. Chọn khẳng định đúng? (ảnh 1)

Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{IJ = (BCD) \cap (AJI)}\\{MN = (BKD) \cap (AJI)}\\{BD = (BKD) \cap (BCD)}\end{array}} \right.\] Mà \[IJ{\rm{//}}BD\] (tính chất đường trung bình) nên \[IJ{\rm{//}}BD{\rm{//}}MN\].

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] và đường thẳng \[d \not\subset \left( \alpha  \right)\]. Khẳng định nào sau đây là sai?

Nếu \[d\,//\,\left( \alpha \right)\] thì trong \[\left( \alpha \right)\] tồn tại đường thẳng \[\Delta \] sao cho \[\Delta \,//\,d\].

Nếu \[d\,//\,\left( \alpha \right)\] và \[b \subset \left( \alpha \right)\] thì \[b\,//\,d\].

Nếu \[d \cap \left( \alpha \right) = A\] và \[d' \subset \left( \alpha \right)\] thì \[d\] và \[d'\] hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.

Nếu \[d\,//\,c\,;\,\,c \subset \left( \alpha \right)\] thì \[d\,//\,\left( \alpha \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Mệnh đề B sai vì \[b\] và \[d\] có thể chéo nhau.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang, đáy lớn \(AB\). Gọi \(P,Q\) lần lượt là hai điểm nằm trên cạnh \(SA\) và \(SB\) sao cho \(\frac{{SP}}{{SA}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{1}{3}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(PQ\) cắt \(\left( {ABCD} \right)\).

\(PQ \subset \left( {ABCD} \right)\).

\(PQ//\left( {ABCD} \right)\).

\(PQ\) và \(CD\) chéo nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, đáy lớn AB. Gọi P,Q lần lượt là hai điểm nằm trên cạnh SA và SB sao cho SP/SA = SQ/SB = 1/3. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}PQ//AB\\AB \subset \left( {ABCD} \right)\\PQ \not\subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow PQ//\left( {ABCD} \right)\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \({G_1},{G_2}\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(BCD\) và \(ACD\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,\left( {ABD} \right)\).

Ba đường thẳng \(B{G_1},A{G_2}\) và \(CD\) đồng quy.

\({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,\left( {ABC} \right)\).

\({G_1}{G_2} = \frac{2}{3}AB\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho tứ diện ABCD, gọi G1; G2 lần lượt là trọng tâm tam giác BCB và ACD. Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\).

Xét \(\Delta ABM\) ta có: \(\frac{{M{G_1}}}{{MB}} = \frac{{M{G_2}}}{{MA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB\\{G_1}{G_2} = \frac{1}{3}AB\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \) D sai.

Vì \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB \Rightarrow {G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,\left( {ABD} \right)\) \( \Rightarrow \) A đúng.

Vì \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB \Rightarrow {G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,\left( {ABC} \right)\) \( \Rightarrow \) C đúng.

Ba đường \(B{G_1},A{G_2},CD\), đồng quy tại \(M\) \( \Rightarrow \) B đúng.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trọng tâm \(\Delta SAB;\,\Delta SCD\). Khi đó MN song song với mặt phẳng

\((SAC)\)

\((SBD)\).

\((SAB)\)

\((ABCD)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Gọi M,N theo thứ tự là trọng tâm tam giác SAB; tam giác SCD. Khi đó MN song song với mặt phẳng (ảnh 1)

Gọi E và F lần lượt là trung điểm AB và CD.

Do \(M;N\) là trọng tâm tam giác \(SAB;\,SCD\) nên \(S,M,E\) thẳng hàng; \(S,N,F\) thẳng hàng.

Xét \(\Delta SEF\) có: \(\frac{{SM}}{{SE}} = \frac{2}{3} = \frac{{SN}}{{SF}}\) nên theo định lý Thalès \( \Rightarrow MN//EF\).

Mà \(EF \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(MN//\left( {ABCD} \right)\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện\[ABCD\], \[G\] là trọng tâm \[\Delta ABD\] và \[M\] là điểm trên cạnh \[BC\] sao cho\[BM = 2MC.\] Đường thẳng \[MG\] song song với mặt phẳng

\[\left( {ACD} \right).\]

\[\left( {ABC} \right).\]

\[\left( {ABD} \right).\]

\[(BCD).\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho tứ diện ABCD, G là trọng tâm tam giác ABD và M là điểm trên cạnh BC sao cho BM = 2MC. Đường thẳng MG song song với mặt phẳng (ảnh 1)

Gọi \(P\) là trung điểm \(AD\).

Ta có: \[\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{BG}}{{BP}} = \frac{3}{2} \Rightarrow MG{\rm{//CP}} \Rightarrow MG{\rm{//}}\left( {ACD} \right).\]

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai hình bình hành \[ABCD\] và \[ABEF\] không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi \[O\], \[{O_1}\] lần lượt là tâm của \[ABCD\], \[ABEF\] \[M\] là trung điểm của \[CD\]. Khẳng định nào sau đây sai?

\(O{O_1}\)\({\rm{//}}\)\(\left( {BEC} \right)\).

\[O{O_1}\]\({\rm{//}}\)\[\left( {AFD} \right)\].

\[O{O_1}\]\({\rm{//}}\)\[\left( {EFM} \right)\].

\[M{O_1}\] cắt \[\left( {BEC} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi O, O1 lần lượt là tâm của ABCD, ABEF, M là trung điểm của CD. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Xét tam giác \[ACE\] có \[O,\,\,{O_1}\] lần lượt là trung điểm của \[AC\], \[AE\].

Suy ra \[O{O_1}\] là đường trung bình trong tam giác \[ACE\] \[ \Rightarrow \,\,O{O_1}\]\({\rm{//}}\)\[EC\].

Tương tự, \[O{O_1}\] là đường trung bình của tam giác \[BFD\] nên \[O{O_1}\]\({\rm{//}}\)\[FD\].

Vậy \[O{O_1}\]\({\rm{//}}\)\[\left( {BEC} \right)\], \[O{O_1}\]\({\rm{//}}\)\[\left( {AFD} \right)\] và \[O{O_1}\] \({\rm{//}}\)\[\left( {EFC} \right)\]. Chú ý rằng: \[\left( {EFC} \right) \equiv \left( {EFM} \right)\].

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\), gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(SC\). Mệnh đề nào sau đây sai?

Đường thẳng \(IO\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right).\)

Đường thẳng \(IO\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) theo giao tuyến \(OI.\)

Mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) cắt hình chóp \(S.ABCD\) theo một thiết diện là tứ giác.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, gọi I là trung điểm cạnh SC. Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Trong tam giác \(SAC\) có \(O\) là trung điểm \(AC\), \(I\) là trung điểm \(SC\) nên \[IO//SA\]

\( \Rightarrow IO\) song song với hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right).\)

Mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) cắt \(\left( {SAC} \right)\) theo giao tuyến \(IO.\)

Mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) cắt \(\left( {SBC} \right)\) theo giao tuyến \(BI\), cắt \(\left( {SCD} \right)\) theo giao tuyến \(ID\), cắt \(\left( {ABCD} \right)\) theo giao tuyến \(BD\) \( \Rightarrow \) thiết diện tạo bởi mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) và hình chóp \(S.ABCD\) là tam giác \(IBD.\)

Vậy đáp án D sai.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA\) vuông góc với mặt đáy, \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \), \(SA = 2a\). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(SC\), \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A\), \(M\) và song song với đường thẳng \(BD\). Tính diện tích thiết diện của hình chóp bị cắt bởi mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\).

\({a^2}\sqrt 2 \).

\(\frac{{4{a^2}}}{3}\).

\(\frac{{4{a^2}\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{{2{a^2}\sqrt 2 }}{3}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt đáy, ABCD là hình vuông cạnh a căn bậc hai của 2, SA = 2a. Gọi M là trung điểm cạnh SC, (alpha) là mặt phẳng đi qua A, M và song song với đường thẳng BD (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD\), \(I = SO \cap AM\). Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) qua \(I\) kẻ \(EF//BD\), khi đó ta có \(\left( {AEMF} \right) \equiv \left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng chứa \(AM\) và song song với \(BD\). Do đó thiết diện của hình chóp bị cắt bởi mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là tứ giác \(AEMF\).

Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{FE\,{\rm{//}}\,BD}\\{BD \bot \left( {SAC} \right)}\end{array}} \right.\]\[ \Rightarrow FE \bot \left( {SAC} \right)\]\[ \Rightarrow FE \bot AM\].

Mặt khác ta có:

*\(AC = 2a = SA\) nên tam giác \(SAC\) vuông cân tại \(A\), suy ra \(AM = a\sqrt 2 \).

* \(I\) là trọng tâm tam giác \(SAC\), mà \(EF\,{\rm{//}}\,BD\) nên tính được \(EF = \frac{2}{3}BD = \frac{{4a}}{3}\).

Tứ giác \(AEMF\) có hai đường chéo \(FE \bot AM\) nên \({S_{AEMF}} = \frac{1}{2}FE.AM = \frac{{2{a^2}\sqrt 2 }}{3}\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường thẳng \(a \subset \left( \alpha  \right)\) và đường thẳng \(b \subset \left( \beta  \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\left( \alpha \right)//\left( \beta \right) \Rightarrow a//\left( \beta \right)\) và \(b//\left( \alpha \right).\)

\(a//b \Rightarrow \left( \alpha \right)//\left( \beta \right).\)

a và b chéo nhau.

\(\left( \alpha \right)//\left( \beta \right) \Rightarrow a//b.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

- Do \(\left( \alpha  \right)//\left( \beta  \right)\) và \(a \subset \left( \alpha  \right)\) nên \(a//\left( \beta  \right)\).

- Tương tự, do \(\left( \alpha  \right)//\left( \beta  \right)\) và \(b \subset \left( \beta  \right)\) nên \(b//\left( \alpha  \right).\)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\left( {ACD'} \right){\rm{ // }}\left( {A'C'B} \right)\).

\(\left( {ABB'A'} \right){\rm{ // }}\left( {CDD'C'} \right)\).

\(\left( {BDA'} \right){\rm{ // }}\left( {D'B'C} \right)\).

\(\left( {BA'D'} \right){\rm{ // }}\left( {ADC} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Ta có \(\left( {BA'D'} \right) \equiv \left( {BCA'D'} \right)\) và \(\left( {ADC} \right) \equiv \left( {ABCD} \right)\).

Mà \(\left( {BCA'D'} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\), suy ra \(\left( {BA'D'} \right){\rm{ // }}\left( {ADC} \right)\) sai.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {BA'C'} \right)\).

\(\left( {C'BD} \right)\).

\(\left( {BDA'} \right)\).

\(\left( {ACD'} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng (AB'D') song song với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Ta có \(B'D'{\rm{//}}BD\); \(AD'{\rm{//}}C'B\) \( \Rightarrow \left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {C'BD} \right)\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(I\), \(J\), \(K\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(ABC\), \(ACC'\), \(AB'C'\). Mặt phẳng nào sau đây song song với \(\left( {IJK} \right)\)?

\(\left( {BC'{\rm{A}}} \right)\).

\(\left( {AA'B} \right)\).

\(\left( {BB'C} \right)\).

\(\left( {CC'A} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi I, J, K lần lượt là trọng tâm tam giác ABC, ACC', AB'C'. Mặt phẳng nào sau đây song song với (IJK)? (ảnh 1)

Do \(I\), \(J\), \(K\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(ABC\), \(ACC'\) nên \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\) nên \(IJ{\rm{//}}MN\)

\( \Rightarrow IJ{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\)

Tương tự \(IK{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\)\( \Rightarrow \left( {IJK} \right){\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\) hay \(\left( {IJK} \right){\rm{//}}\left( {BB'C} \right)\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(SA,SD\). Mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M,N lần lượt là trung điểm SA,SD. Mặt phẳng (OMN) song song với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(O\) là trung điểm \(AC,BD\).

Do đó: \(MO//SC \Rightarrow MO//\left( {SBC} \right)\)

Và \(NO//SB \Rightarrow NO//\left( {SBC} \right)\)

Suy ra: \(\left( {OMN} \right)//\left( {SBC} \right)\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]. Gọi \[H\] là trung điểm của \[A'B'\]. Mặt phẳng \[\left( {AHC'} \right)\] song song với đường thẳng nào sau đây?

\(BA'\).

\(BB'\).

\(BC\).

\(CB'\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi H là trung điểm của A'B'. Mặt phẳng (AHC') song song với đường thẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Gọi \[M\] là trung điểm của \[AB\] suy ra \[MB'\parallel AH \Rightarrow MB'\parallel \left( {AHC'} \right)\]. \(\left( 1 \right)\)

Vì \[MH\] là đường trung bình của hình bình hành \[ABB'A'\] suy ra \[MH\] song song và bằng \(BB'\) nên \[MH\] song song và bằng \(CC' \Rightarrow \)\[MHC'C\] là hình hình hành \[ \Rightarrow MC\,\parallel \,\,HC' \Rightarrow MC\parallel \left( {AHC'} \right)\]. \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), suy ra \[\left( {B'MC} \right)\parallel \left( {AHC'} \right) \Rightarrow B'C\parallel \left( {AHC'} \right)\].

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\]. Gọi \[M\], \[N\], \(P\) theo thứ tự là trung điểm của \[SA\], \[SD\] và \[AB\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {NMP} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {SBD} \right)\).

\(\left( {NOM} \right)\) cắt \[\left( {OPM} \right)\].

\[\left( {MON} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {SBC} \right)\].

\(\left( {PON} \right) \cap \left( {MNP} \right) = NP\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N, P theo thứ tự là trung điểm của SA, SD và AB. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Xét hai mặt phẳng \[\left( {MON} \right)\]và \[\left( {SBC} \right)\].

Ta có: \(OM\;{\rm{//}}\;SC\) và \(ON\;{\rm{//}}\;SB\).

Mà \(BS \cap SC = C\) và \(OM \cap ON = O\).

Do đó \[\left( {MON} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {SBC} \right)\].

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) và tam giác đều \(SAB\) nằm trong hai mặt phẳng khác nhau. Gọi \(M\) là điểm di động trên đoạn \(AB\). Qua \(M\) vẽ mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] song song với \[\left( {SBC} \right)\]. Gọi \(N\), \(P\), \(Q\) lần lượt là giao của mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] với các đường thẳng \(CD\), \(SD\), \(SA\). Tập hợp các giao điểm \(I\) của hai đường thẳng \(MQ\) và \(NP\) là

Đoạn thẳng song song với \(AB\).

Tập hợp rỗng.

Đường thẳng song song với \(AB\).

Nửa đường thẳng.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho hình vuông ABCD và tam giác đều SAB nằm trong hai mặt phẳng khác nhau. Gọi M là điểm di động trên đoạn AB. Qua M vẽ mặt phẳng (alphal) song song với (SBC}) (ảnh 1)

Lần lượt lấy các điểm \(N\), \(P\), \(Q\) thuộc các cạnh \(CD\), \(SD\), \(SA\) thỏa \(MN\parallel BC\), \(NP\parallel SC\), \(PQ\parallel AD\). Suy ra \(\left( \alpha  \right) \equiv \left( {MNPQ} \right)\) và \(\left( \alpha  \right)\parallel \left( {SBC} \right)\).

Vì \(I = MQ \cap NP \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I,S \in \left( {SCD} \right)\\I,S \in \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \) \(I\) nằm trên đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\). Khi \(\left\{ \begin{array}{l}M \equiv B \Rightarrow I \equiv S\\M \equiv A \Rightarrow I \equiv T\end{array} \right.\) với \(T\) là điểm thỏa mãn tứ giác \(ABST\) là hình bình hành.

Vậy quỹ tích cần tìm là đoạn thẳng song song với \(AB\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện đều \(SABC\). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\), \(M\) là điểm di động trên đoạn \(AI\). Qua \(M\) vẽ mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) song song với \(\left( {SIC} \right)\). Thiết diện tạo bởi \(\left( \alpha  \right)\) với tứ diện \(SABC\) là.

hình bình hành.

tam giác cân tại \(M\).

tam giác đều.

hình thoi.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cho tứ diện đều SABC. Gọi I là trung điểm của đoạn AB, M là điểm di động trên đoạn AI. Qua M vẽ mặt phẳng (alpha) song song với (SIC). Thiết diện tạo bởi (alpha) với tứ diện SABC là (ảnh 1)

Qua \(M\) vẽ \(MP{\rm{//}}IC\),\(P \in AC\), \(MN{\rm{//}}SI\),\(N \in SA\).

Ta có\(\frac{{MN}}{{SI}} = \frac{{MP}}{{IC}}\) và \(SI = IC\) nên suy ra \(MN = MP\) thiết diện là tam giác cân tại \(M\).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác \[ABC\] thỏa mãn \[AB = AC = 4,\] \[\widehat {BAC} = 30^\circ \]. Mặt phẳng \[\left( P \right)\] song song với \[\left( {ABC} \right)\] cắt đoạn \[SA\] tại \[M\] sao cho \[SM = 2MA\]. Diện tích thiết diện của \[\left( P \right)\] và hình chóp \[S.ABC\] bằng bao nhiêu?

\(1\).

\(\frac{{14}}{9}\).

\(\frac{{25}}{9}\).

\(\frac{{16}}{9}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC thỏa mãn AB = AC = 4, góc BAC = 30 độ. Mặt phẳng (P) song song với (ABC) cắt đoạn SA tại M sao cho SM = 2MA (ảnh 1)

Diện tích tam giác \[ABC\] là \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.4.4.\sin 30^\circ  = 4\].

Gọi \[N,\,\,P\] lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \[\left( P \right)\] và các cạnh \[SB,\,\,SC\].

Vì \[\left( P \right)\]\({\rm{//}}\)\[\left( {ABC} \right)\] nên theoo định lí Thalès, ta có \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{2}{3}\].

Khi đó \[\left( P \right)\] cắt hình chóp \[S.ABC\] theo thiết diện là tam giác \[MNP\] đồng dạng với tam giác \[ABC\] theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\]. Vậy \[{S_{\Delta MNP}} = {k^2}.{S_{\Delta ABC}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.4 = \frac{{16}}{9}\].

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Phép chiếu song song có thể biến một đường tròn thành một đường tròn.

Phép chiếu song song có thể biến một đường tròn thành một đoạn thẳng.

Phép chiếu song song có thể biến một đường tròn thành một elip.

Phép chiếu song song có thể biến một đường tròn thành một điểm.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Theo tính chất phép chiếu song song ta có phương án D sai.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành

Hai đường thẳng song song.

Hai đường thẳng trùng nhau.

Hai đường thẳng trùng nhau hoặc hai đường thẳng song song.

Hai đường thẳng chéo nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Theo định lí ta có: phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng trùng nhau hoặc hai đường thẳng song song.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?

Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thảnh đoạn thẳng.

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.

Phép chiếu song song biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không thay đổi thứ tự của ba điểm đó.

Phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc cùng nằm trên một đường thẳng.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Tính chất của phép chiếu song song.

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau. Suy ra B sai: Chúng có thể trùng nhau.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chiếu của hình chữ nhật không thể là hình nào trong các hình sau?

Hình thang.

Hình bình hành.

Hình chữ nhật.

Hình thoi.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.
41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. \[M\] là trung điểm của \[SC\]. Hình chiếu song song của điểm \[M\] theo phương \[AB\] lên mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\] là điểm nào sau đây?

\[S\].

Trung điểm của \[SD\].

\[A\]

\[D\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Giả sử \[N\] là ảnh của \[M\] theo phép chiếu song song đường thẳng \[AB\] lên mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\]

Suy ra \[MN{\rm{//}}AB\]\[ \Rightarrow MN{\rm{//}}CD\]. Do \[M\] là trung điểm của \[SC\]\[ \Rightarrow N\] là trung điểm của \[SD\].

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. Hình chiếu song song của điểm \[A\] theo phương \[AB\] lên mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] là điểm nào sau đây?

\[S\].

Trung điểm của \[BC\].

\[B\].

\[C\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Do \[AB \cap \left( {SBC} \right) = \left\{ A \right\}\], suy ra hình chiếu song song của điểm \[A\] theo phương \[AB\] lên mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] là điểm \[B\].

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành, gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SC\) (như hình vẽ). Hình chiếu song song của điểm \(M\) theo phương \(AC\) lên mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) là điểm nào sau đây?

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành, gọi M là trung điểm của cạnh SC (như hình vẽ). Hình chiếu song song của điểm M theo phương AC lên mặt phẳng (SAD) là điểm nào sau đây? (ảnh 1)

Trung điểm \(SB\).

Trung điểm \(SD\).

Điểm \(D\).

Trung điểm \(SA\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Gọi N là trung điểm \(SA\), ta có \(MN//CA\) nên hình chiếu song song của điểm \(M\) theo phương \(AC\) lên mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) là điểm N.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BB'\).

Cho hình lăng trụ tứ giác ABCD.A'B'C'D'. Gọi M là trung điểm của BB'.  Phép chiếu song song theo phương chiếu A'A lên mặt phẳng (ABCD) của đoạn thẳng A'M thành đoạn thẳng? (ảnh 1)

Phép chiếu song song theo phương chiếu \(A'A\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) của đoạn thẳng \(A'M\) thành đoạn thẳng?

\(AM\).

\(AB\).

\(A'B\).

\(A'B'\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ảnh của điểm \(A'\) qua phép chiếu song song theo phương chiếu \(A'A\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(A\).

Ta có \(MB\,{\rm{// }}A'A\) và \(MB\, \cap \left( {ABCD} \right) = \left\{ B \right\}\) nên ảnh của điểm \(M\) qua phép chiếu song song theo phương chiếu \(A'A\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(B\).

Vậy ảnh của đoạn thẳng \(A'M\) qua phép chiếu song song theo phương chiếu \(A'A\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là đoạn thẳng \(AB\).

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right),\left( \beta  \right)\) và đường thẳng \(l\) cắt mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\). Tam giác \(ABC\) nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\), biết rằng hình chiếu của tam giác\(ABC\) qua phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) theo phương \(l\) là một đoạn thẳng. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(l//\left( \alpha \right)\)hoặc \(l \subset \left( \alpha \right)\).

\(l \subset \left( \alpha \right)\).

\(l//\left( \alpha \right)\).

\(\left( \alpha \right)//\left( \beta \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho hai mặt phẳng (alpha), (beta) và đường thẳng l cắt mặt phẳng (beta). Tam giác ABC nằm trong mặt phẳng (alpha), biết rằng hình chiếu của tam giác ABC qua phép chiếu song song lên mặt phẳng (beta) theo phương l là một đoạn thẳng (ảnh 1)

Giả sử \(\left( \alpha  \right) \cap \left( \beta  \right) = d\) Khi phương chiếu \(l\) song song hoặc nằm trên mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\)thì mọi điểm trên mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\)có hình chiếu lên mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) theo phương \(l\) đều nằm trên đường thẳng \(d\).

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chiếu của hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) lên \({\rm{mp}}(BC'D)\) theo phương \(AB\) là:

Một tam giác.

Một hình bình hành.

Một ngũ giác.

Một lục giác.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Hình chiếu của hình hộp ABCD.A'B'C'D' lên mp (BC'D) theo phương AB là: (ảnh 1)
 

+ Gọi \(I\) là điểm đối xứng của \(A'\) qua \(B'.\)

+ Xét phép chiếu song theo phương \(AB\) lên mặt phẳng \(\left( {BC'D} \right)\) ta có: Hình chiếu của \(D,\,B,\,C'\) thành chính nó; Hình chiếu của \(A\) thành \(B;\) Hình chiếu của \(A',\,\,B'\) thành \(I\); Hình chiếu của \(D'\) thành \(C'.\)

+ Do đó, hình chiếu của hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) lên \({\rm{mp}}(BC'D)\) theo phương \(AB\) là hình bình hành \(BDC'I.\)

47. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm của \(SC\). Gọi \(I\) giao điểm của đường thẳng \(AM\) và mặt phẳng \((SBD)\).

a

\(AM \cap SO = I\).

ĐúngSai
b

\(IA = 3IM\).

ĐúngSai
c

Giao điểm \(E\) của đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \((ABM)\) là điểm thuộc đường thẳng \(BI\).

ĐúngSai
d

Gọi \(N\) là một điểm tuỳ ý trên cạnh \(AB\). Khi đó giao điểm của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \((SBD)\) là điểm thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng \((SBD),(SNC)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng  

b) Sai 

c) Đúng 

d) Đúng

Trong \((SAC):AM \cap SO = I\). Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I \in AM}\\{I \in SO \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow I \in AM \cap (SBD)} \right.\).

Tam giác \(SAC\) có hai đường trung tuyến \(AM\) và \(SO\) cắt nhau tại \(I\), suy ra \(I\) là trọng tâm của tam giác \(SAC\). Từ đó ta có \(IA = 2IM\).

Trong \((SBD):BI \cap SD = E\). Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in SD}\\{E \in BI \subset (ABM)}\end{array} \Rightarrow I \in SD \cap (ABM)} \right.\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của SC. Gọi I giao điểm của đường thẳng AM và mặt phẳng (SBD) (ảnh 1)

Trong \((ABCD):CN \cap BD = F\).

Trong \((SNC):SF \cap MN = J\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{J \in MN}\\{J \in SF \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow J \in MN \cap (SBD)} \right.\).

48. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang (\(AD\) là đáy lớn, \(BC\) là đáy nhỏ). Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SD\). \(K\) là giao điểm của các đường thẳng \(AB\) và \(CD\).

a

Giao điểm \(M\) của đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \((CDE)\) là điểm thuộc đường thẳng \(KE\)

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(SC\) cắt mặt phẳng \((EFM)\) tại \(N\). Tứ giác \(EFNM\) là hình bình hành.

ĐúngSai
c

Các đường thẳng \(AM,DN,SK\) cùng đi qua một điểm.

ĐúngSai
d

Cho biết \(AD = 2BC\). Tỉ số diện tích của hai tam giác \(KMN\) và \(KEF\) bằng \(\frac{{{S_{\Delta KMN}}}}{{{S_{\Delta KEF}}}} = \frac{2}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng 

b) Sai 

c) Đúng 

d) Sai

Có \(SK = (SAB) \cap (SCD)\).

Trong mp (SAB), gọi \(M = KE \cap SB\), có \(KE \subset (CDE)\). Do đó \(SB \cap (CDE) = M\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AD là đáy lớn, BC là đáy nhỏ). Gọi E,F lần lượt là trung điểm của SA và SD. K là giao điểm của các đường thẳng AB và CD (ảnh 1)

Trong mp \((SCD)\), gọi \(N = KF \cap SC\), có \(KF \subset (EFM)\). Do đó \(SC \cap (EFM) = N\).

Có \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MN = (EFK) \cap (SBC)}\\{EF//BC;EF \subset (EFK),BC \subset (SBC)}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow MN//EF//BC\).

Suy ra tứ giác \(EFNM\) là hình thang.

Trong mp \((ADNM)\), gọi \(I = AM \cap DN\).

Mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I \in AM,AM \subset (SAB)}\\{I \in CD,CD \subset (SCD)}\end{array} \Rightarrow I \in (SAB) \cap (SCD)} \right.\),

Hay \(I \in SK\). Kết luận 3 đường thẳng \(AM,DN,SK\) đồng quy tại điểm \(I\).

Khi \(AD = 2BC\) dễ dàng chứng minh được \(B,C\) lần lượt là trung điểm của \(KA\) và \(KD\). Suy ra \(M,N\) lần lượt là trọng tâm của hai tam giác \(SAK\) và \(SDK\).

Do đó \(MN = \frac{2}{3}EF\), gọi \({h_1},{h_2}\) lần lượt là độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh \(K\) xuống hai đáy \(MN\) và \(EF\), dễ thấy \({h_1} = \frac{2}{3}{h_2}\). Vậy \(\frac{{{S_{\Delta KMN}}}}{{{S_{\Delta KEF}}}} = \frac{{\frac{1}{2}MN \cdot {h_1}}}{{\frac{1}{2}EF \cdot {h_2}}} = \frac{{\frac{2}{3}EF \cdot \frac{2}{3}{h_2}}}{{EF \cdot {h_2}}} = \frac{4}{9}\).

49. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là một hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SD\).

a

\(SO\) là giao tuyến của \((SAC)\) và \((SBD)\).

ĐúngSai
b

Giao điểm \(J\) của \(SA\) với \((CKB)\) thuộc đường thẳng đi qua \(K\) và song song với \(DC\).

ĐúngSai
c

Giao tuyến của \((OIA)\) và \((SCD)\) là đường thẳng đi qua \(C\) và song song với \(SD\).

ĐúngSai
d

\(CD//IJ\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng   

b) Sai  

c) Đúng 

d) Đúng

Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là một hình bình hành tâm O. Gọi I,K lần lượt là trung điểm của SB và SD (ảnh 1)

\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{O \in AC \subset (SAC)}\\{O \in BD \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow O \in (SAB) \cap (SCD)} \right.\\S \in (SAB) \cap (SCD)\\ \Rightarrow SO = (SAC) \cap (SBD).\end{array}\)

Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB//CD;AD//BC\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AD//CB}\\{AD \subset (SAD)}\\{BC \subset (SBC)}\\{K \in (KBC) \cap (SAD)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Kx = (KBC) \cap (SAD)}\\{Kx//AD//BC}\end{array}} \right.} \right.\).

Trong \((SAD)\) gọi \(J = Kx \cap SA\), có \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{J \in SA}\\{J \in Kx \subset (BKC)}\end{array} \Rightarrow J = SA \cap (BKC)} \right.\).

Có \(OI\) là đường trung bình của \(\Delta SBD \Rightarrow OI//SD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{OI//SD}\\{OI \subset (OIA)}\\{SD \subset (SCD)}\\{C \in (OIA) \cap (SCD)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Cy = (OIA) \cap (SCD)}\\{Cy//SD//OI}\end{array}} \right.} \right.\).

Ta có: \(IJ//AB\) (\(IJ\) là đường trung bình của \(\Delta SAB\))

\(AB//CD\) (tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành) \( \Rightarrow CD//IJ\).

50. Đúng sai
• 1 điểm

Cho lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có \(I,K,G\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(ABC,A'B'C',\)\(ACC'\). Gọi \(M,M'\) lần lượt là trung điểm của \(BC,B'C'\).

a

\(AMM'A'\) là hình bình hành.

ĐúngSai
b

\(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AG}}{{AN}} = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
c

\((IKG)\) cắt \(\left( {BCC'B'} \right)\).

ĐúngSai
d

\(\left( {A'KG} \right)//\left( {AIB'} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                              d) Đúng

Cho lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có I,K,G lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC,A'B'C',ACC'. Gọi M,M' lần lượt là trung điểm của BC,B'C' (ảnh 1)

Gọi \(M,M'\) lần lượt là trung điểm của \(BC,B'C'\).

\(MM'\) là đường trung bình của hình bình hành \(BCC'B'\) nên

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MM'//BB'}\\{MM' = BB'}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MM'//AA'}\\{MM' = AA'}\end{array} \Rightarrow AMM'A'} \right.} \right.{\rm{ l\`a  h\`i nh b\`i nh h\`a nh}}{\rm{. }}\]

Vì \(I,K\) theo thứ tự là trọng tâm các tam giác \(ABC,A'B'C'\) nên

\(IM = KM' = \frac{1}{3}A'M' = \frac{1}{3}AM,\)mà \(IM//KM'\) nên \(IKM'M\) là hình bình hành.

Suy ra \(IK//MM',MM' \subset \left( {BCC'B'} \right) \Rightarrow IK//\left( {BCC'B'} \right)\). (1)

Gọi \(N\) là trung điểm của \(CC'\), tam giác \(AMN\) có

\(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AG}}{{AN}} = \frac{2}{3}{\rm{  }}\)(tính chất trọng tâm)

Suy ra \(IG//MN\) mà \(MN \subset \left( {BCC'B'} \right)\) nên \(IG//\left( {BCC'B'} \right)\).(2)

Từ (1) và (2) suy ra \((IKG)//\left( {BCC'B'} \right)\).

Cho lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có I,K,G lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC,A'B'C',ACC'. Gọi M,M' lần lượt là trung điểm của BC,B'C' (ảnh 2)

Vì \(\left( {A'KG} \right) \equiv \left( {A'M'C} \right),\left( {AIB'} \right) \equiv \left( {AMB'} \right)\), ta cần chứng minh \(\left( {A'M'C} \right)//\left( {AMB'} \right)\).

Dễ thấy \(AMM'A'\) là hình bình hành nên \(AM//A'M'\) mà \(A'M' \subset \left( {A'M'C} \right)\) nên \(AM//\left( {A'M'C} \right)\). (3)

Ta có\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CM//B'M'}\\{CM = B'M'}\end{array} \Rightarrow CMB'M'} \right.\) là hình bình hành, suy ra \[B'M//CM',CM'{\kern 1pt}  \subset \left( {A'M'C} \right)\] \[ \Rightarrow B'M//\left( {A'M'C} \right)\]. (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\left( {A'M'C} \right)//\left( {AMB'} \right)\), hay \(\left( {A'KG} \right)//\left( {AIB'} \right)\).

51. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\).

a

\(AA'//CC'\).

ĐúngSai
b

\(A'\) hình chiếu của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) qua phép chiếu song song theo phương \(CC'\).

ĐúngSai
c

Gọi \(M\) là một điểm trên đoạn thẳng \(AB\). Hình chiếu của \(M\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) qua phép chiếu song song theo phương \(BB'\) là điểm \(M' \in A'B'\).

ĐúngSai
d

Gọi \(O\) là tâm của hình bình hành \(BCC'B'\). Ảnh của \(O\) qua phép chiếu song song theo phương \(AA'\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) là trung điểm của \(B'C'\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng  

b) Đúng 

c) Đúng   

d) Đúng

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' (ảnh 1)

Vì  \(AA'//CC'\) và \(A'\) thuộc \(\left( {A'B'C'} \right)\) nên \(A'\) là hình chiếu song song của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) theo phương \(CC'\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\), kẻ đường thẳng \(MM'//BB'\) với \(M' \in A'B'\). Khi đó \(M'\) là hình chiếu song song của \(M\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) theo phương \(BB'\).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(B'C'\). Vì \(OI\) là đường trung bình của tam giác \(BB'C'\) nên \(OI//BB' \Rightarrow OI//AA'\) mà \(I \in \left( {A'B'C'} \right)\) nên \(I\) là ảnh của \(O\)  trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) qua phép chiếu song song phương \(AA'\).

52. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF\) không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(M\) và trên cạnh \(BF\) lấy điểm \(N\) sao cho \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{BN}}{{BF}} = \frac{1}{a}{\rm{. }}\)Tìm \(a\) để \(MN//DE\).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(3\).

Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên cạnh AC lấy điểm M và trên cạnh BF lấy điểm N sao cho AM/AC = BN/BF = 1/a Tìm a để MN//DE (ảnh 1)

Ta có: \(MN//DE\) nên bốn điểm \(M,N,D,E\) đồng phẳng.

Trong mặt phẳng \((MNED)\), gọi \(I = DM \cap NE \Rightarrow I \in AB,AB = (ABCD) \cap (ABEF)\),

khi đó: \(\frac{{IM}}{{DM}} = \frac{{IN}}{{NE}}\).

Đặt \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{BN}}{{BF}} = k\), ta có: \(\frac{{AM}}{{AC}} = k(1) \Rightarrow \frac{{AC - MC}}{{AC}} = k \Rightarrow 1 - \frac{{MC}}{{AC}} = k \Rightarrow \frac{{MC}}{{AC}} = 1 - k(2).\)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{AM}}{{MC}} = \frac{k}{{1 - k}}\); tương tự ta chứng minh được \(\frac{{BN}}{{FN}} = \frac{k}{{1 - k}}\).

Vì \(AB//CD\) nên \(\frac{{IM}}{{DM}} = \frac{{IA}}{{DC}} = \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{k}{{1 - k}}\);

Vì \(AB//EF\) nên \(\frac{{IN}}{{NE}} = \frac{{BI}}{{EF}} = \frac{{BN}}{{NF}} = \frac{k}{{1 - k}}\).

Mặt khác \(\frac{{AI}}{{DC}} + \frac{{BI}}{{EF}} = \frac{{AI}}{{FE}} + \frac{{BI}}{{EF}} = 1 \Rightarrow 2 \cdot \frac{k}{{1 - k}} = 1\)

\( \Rightarrow 2k = 1 - k \Rightarrow k = \frac{1}{3}{\rm{. }}\)Suy ra \(a = 3\). Vậy với \(a = 3\) thì \(MN//DE\).

53. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(CD\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB\). Gọi \(F\) là giao điểm của \(DM\) và \((SIK)\). Tính tỉ số \(\frac{{MF}}{{MD}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 1.

Cho hình chóp .ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I,K lần lượt là trung điểm của BC và CD. Gọi M là trung điểm của SB. Gọi F là giao điểm của DM và (SIK). Tính tỉ số MF/MD (ảnh 1)

Ta có \(S \in (SIK) \cap (SAC)\).

Trong mặt phẳng \((ABCD)\), gọi \(E = IK \cap AC \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in IK \subset (SIK)}\\{E \in AC \subset (SAC)}\end{array} \Rightarrow E \in (SIK) \cap (SAC)} \right.\).

Suy ra \(SE = (SIK) \cap (SAC)\).

\({\rm{Ta c\'o  }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{S \in (SIK) \cap (SBD)}\\{BD \subset (SBD),IK \subset (SIK) \Rightarrow (SIK) \cap (SBD) = Sx,({\rm{ }}Sx{\rm{//}}BD{\rm{//}}IK){\rm{. }}}\\{BD{\rm{//}}IK}\end{array}} \right.\)

Trong mp \((SBD)\), gọi \(F = Sx \cap DM \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{S \in DM}\\{S \in Sx \subset (SIK)}\end{array} \Rightarrow F = DM \cap (SIK)} \right.\).

Ta có \(SF{\rm{//}}BD \Rightarrow \frac{{MF}}{{MD}} = \frac{{MS}}{{MB}} = 1\).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả