Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 5. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 5. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm

A
Admin
ToánLớp 1140 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu số liệu \((T)\) được mô tả dưới dạng bảng thống kê sau:

 Tổng điểm

\( < 6\)

\([6;7)\)

\([7;8)\)

\( \ldots \)

\([28;29)\)

\([29;30]\)

 Số thí sinh

23

69

192

\( \ldots \)

216

12

Số lượng thí sinh có ít nhất một môn học có điểm từ 6 đến dưới 7 là:

23.

192.

56.

69.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Số lượng thí sinh có ít nhất một môn học có điểm từ 6 đến dưới 7 là 69.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:

Thời gian

\([15;20)\)

\([20;25)\)

\([25;30)\)

\([30;35)\)

\([35;40)\)

\([40;45)\)

\([45;50)\)

Số nhân viên

6

14

25

37

21

13

9

Mẫu số liệu được chia thành bao nhiêu nhóm?

6 nhóm.

5 nhóm.

7 nhóm.

8 nhóm.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Mẫu số liệu được chia thành 7 nhóm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền mà sinh viên chi cho thanh toán cước điện thoại trong tháng.

 Số tiền (nghìn đồng)

\([0;50)\)

\([50;100)\)

\([100;150)\)

\([150;200)\)

\([200;250)\)

 Số sinh viên

5

12

23

17

3

Có bao nhiêu sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng

5.

23.

12.

17.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Có 23 sinh viên chi từ 100 đến dưới 150 nghìn đồng cho việc thanh toán cước điện thoại trong tháng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê nhiệt độ tại một địa điểm trong 40 ngày, ta có bảng số liệu sau:

 Nhiệt độ \(\left( {^\circ C} \right)\)

\([19;22)\)

\([22;25)\)

\([25;28)\)

\([28;31)\)

 Số ngày

7

15

12

6

Có bao nhiêu ngày có nhiệt độ từ \(28^\circ C\) đến dưới \(31^\circ C\).

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Có 6 ngày có nhiệt độ từ \(28^\circ C\) đến dưới \(31^\circ C\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng khảo sát về cân nặng học sinh trong lớp:

Cân nặng \((kg)\)

\([45;50)\)

\([50;55)\)

\([55;60)\)

\([60;65)\)

\([65;70)\)

Số học sinh

2

14

11

10

3

Khoảng cân nặng mà số học sinh chiếm nhiều nhất là:

\([60;65)\).

\([55;60)\).

\([50;55)\).

\([60;65)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Có 2 học sinh có cân nặng từ \(45\;kg\) đến dưới \(50\;kg\).

Có 14 học sinh có cân nặng từ \(50\;kg\) đến dưới \(55\;kg\).

Có 11 học sinh có cân nặng từ \(55\;kg\) đến dưới \(60\;kg\).

Có 10 học sinh có cân nặng từ \(60\;kg\) đến dưới \(65\;kg\).

Có 2 học sinh có cân nặng từ \(65\;kg\) đến dưới \(70\;kg\).

Vậy khoảng cân nặng từ \(50\;kg\) đến dưới \(55\;kg\) chiếm nhiều học sinh nhất.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm thi môn Toán (thang điểm 100, điểm được làm tròn đến 1) của 60 thí sinh được cho trong bảng sau:

Điểm

\([20;30)\)

\([30;40)\)

\([40;50)\)

\([50;60)\)

\([60;70)\)

\([70;80)\)

\([80;90)\)

\([90;100]\)

Số thí sinh

4

6

15

12

10

6

4

3

Có bao nhiêu học sinh thi trượt môn Toán? Biết rằng thí sinh đạt từ 50 điểm trở nên thì tính là đỗ.

24.

25.

26.

27.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Từ bảng mẫu số liệu nhóm ta thấy nhóm \[\left[ {20;30} \right)\] có 4 thí sinh, nhóm \[\left[ {30;40} \right)\] có 6 thí sinh, nhóm \[\left[ {40;50} \right)\] có 15 thí sinh.

Suy ra số thí sinh trượt là: \[4 + 6 + 15 = 25\] thí sinh.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đo chiều cao (tính bằng cm) của 500 học sinh trong một trường THPT ta thu được kết quả như sau:

  Chiều cao

\([150;154)\)

\([154;158)\)

\([158;162)\)

\([162;166)\)

\([166;170)\)

 Số học sinh

25

50

200

175

50

Giá trị đại diện của nhóm \([162;166)\) là

162.

164.

166.

4.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có bảng sau:

  Lớp chiều cao

 Giá trị đại diện

 Số học sinh

\([150;154)\)

152

25

\([154;158)\)

156

50

\([158;162)\)

160

200

\([162;166)\)

164

175

\([166;170)\)

168

50

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành được cho bằng bảng sau:

 Độ dài (cm)

\([10;20)\)

\([20;30)\)

\([30;40)\)

\([40;50)\)

 Số lá

8

18

24

10

Hỏi số lá có chiều dài từ \(30{\rm{\;cm}}\) đến \(50\;{\rm{cm}}\) chiếm bao nhiêu %?

\(40\% \).

\(16,7\% \).

\(56,7\% \).

\(33,3\% \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có tần suất của lớp \([30;40)\) là \(\frac{{24 \times 100}}{{40}} = 40\% \).

Tần suất của lớp \[\left[ {30;40} \right)\] là \(\frac{{10 \times 100}}{{40}} = 16,7\% \).

Vậy số lá có chiều dài từ \(30\;cm\) đến \(50\;cm\) chiếm \(40\%  + 16,7\%  = 56,7\% \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trường trung học cơ sở chọn 36 học sinh nam của khối 9 để đo chiều cao của các bạn học sinh đó và thu được mẫu số liệu theo bảng sau (đơn vị là centimet)

160

161

161

162

162

162

163

163

163

164

164

164

164

165

165

165

165

165

166

166

166

166

167

167

168

168

168

168

169

169

170

171

171

172

172

174

 

 

 

 

Từ mẫu số liệu không ghép nhóm trên, hãy ghép các số liệu thành 5 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau. Các nhóm đó là:

\([160;163);[163;165);[165;170);[170;172);[172;175)\).

\([160;165);[165;168);[168;170);[170;172);[172;175)\).

\([160;163);[163;166);[166;169);[169;172);[172;175)\).

\([160;162);[162;166);[166;168);[168;170);[172;175)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Khoảng biến thiên là \(174 - 160 = 14\)

Để số liệu thành 5 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau, ta chia thành các nhóm có độ dài là 3. Ta sẽ chọn đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 175. Ta được các nhóm \[\left[ {160;163} \right);\left[ {163;166} \right);\left[ {166;169} \right);\left[ {169;172} \right);\left[ {172;175} \right).\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tuổi thọ của 35 bóng đèn (đơn vị: giờ).

1120

1150

1121

1170

1136

1150

1140

1130

1165

1142

1133

1157

1115

1132

1162

1179

1109

1131

1147

1168

1152

1134

1116

1177

1145

1164

1111

1125

1144

1160

1155

1103

1127

1166

1101

Từ mẫu số liệu không ghép nhóm trên, ghép các số liệu thành 4 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau. Độ dài của mỗi nhóm là:

20.

22.

23.

25.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Khoảng biến thiên là \(1179 - 1101 = 78\)

Để số liệu thành 4 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau, ta chia thành các nhóm có độ dài là 20. Ta chia thành các nhóm sau:

\[\left[ {1100;1120} \right),\left[ {1120;1140} \right),\left[ {1140;1160} \right),\left[ {1160;1180} \right).\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều cao của 35 cây bạch đàn (đơn vị: m).

6,6

7,5

8,2

8,2

7,8

7,9

9,0

8,9

8,2

7,2

7,5

8,3

7,4

8,7

7,7

7,0

9,4

8,7

8,0

7,7

7,8

8,3

8,6

8,1

8,1

8,5

6,9

8,0

7,6

7,9

7,3

8,5

8,4

8,0

8,8

 

 

 

 

 

Từ mẫu số liệu không ghép nhóm trên, ghép các số liệu thành 6 nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau. Nhóm chiếm tỉ lệ cao nhất là:

\([7,0;7,5)\).

\([7,5;8,0)\).

\([8,0;8,5)\).

\([8,5;9,0)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Khoảng biến thiên là \(9,4 - 6,6 = 2,8\)

Ta chia thành các nhóm sau: \(\left[ {6,5;7,0} \right),\left[ {7,0;7,5} \right),[7,5;8,0),[8,0;8,5),[8,5;9,0),[9,0;9,5)\).

Đếm số giá trị của mỗi nhóm, ta có bảng ghép nhóm sau:

Chiều cao (m)

Số cây

\([6,5;7,0)\)

2

\([7,0;7,5)\)

4

\([7,5;8,0)\)

9

\([8,0;8,5)\)

11

\([8,5;9,0)\)

7

\([9,0;9,5)\)

2

Từ bảng số liệu ta thấy nhóm chiếm tỉ lệ cao nhất là \([8,0;8,5)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\([0;20)\)

\([20;40)\)

\([40;60)\)

\([60;80)\)

\([80;100)\)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Mốt của mẫu số liệu trên là

42.

52.

53.

54.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Mốt \({M_0}\) chứa trong nhóm \([40;60)\)

Do đó: \({u_m} = 40;{u_{m + 1}} = 60 \Rightarrow {u_{m + 1}} - {u_m} = 60 - 40 = 20\)

\(\begin{array}{l}{n_{m - 1}} = 9;{n_m} = 12;{n_{m + 1}} = 10\\{M_0} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{(12 - 9) + (12 - 10)}}(60 - 20) = 52.\end{array}\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu

\([5;7)\)

\([7;9)\)

\([9;11)\)

\([11;13)\)

\([13;15)\)

Số ngày

2

7

7

3

1

Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\([7;9)\).

\([9;11)\).

\([11;13)\).

\([13;15)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Bảng tần số ghép nhóm theo giá trị đại diện là

Doanh thu

\([5;7)\)

\([7;9)\)

\([9;11)\)

\([11;13)\)

\([13;15)\)

Giá trị đại diện

6

8

10

12

14

Số ngày

2

7

7

3

1

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{2.6 + 7.8 + 7.10 + 3.12 + 1.14}}{{20}} = 9,4\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số khách hàng nam mua bảo hiểm ở từng độ tuổi được thống kê như sau:

Độ tuổi

\([20;30)\)

\([30;40)\)

\([40;50)\)

\([50;60)\)

\([60;70)\)

Số khách hàng nam

4

6

10

7

3

Hãy sử dụng dữ liệu ở trên để tư vấn cho đại lí bảo hiểm xác định khách hàng nam ở tuổi nào hay mua bảo hiểm nhất.

47

46.

48.

49.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu khách hàng nam là \([40;50)\).

Do đó \({u_m} = 40,{n_{m - 1}} = 6;{n_{m + 1}} = 7;{u_{m + 1}} - {u_m} = 50 - 40 = 10\)

Mốt của mẫu số liệu nhóm khách hàng nam là:

\({M_0} = 40 + \frac{{10 - 6}}{{(10 - 6) + (10 - 7)}} \cdot 10 = 45,7\)

Dựa vào kết quả trên ta có thể dự đoán được khách hàng nam 46 tuổi có nhu cầu mua bảo hiểm cao nhất.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở lô hàng A được cho ở bảng sau:

Cân nặng (g)

\([150;155)\)

\([155;160)\)

\([160;165)\)

\([165;170)\)

\([170;175)\)

Số quả cam ở lô hàng A

2

6

12

4

1

Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô hàng A xấp xỉ bằng

162,7.

161,7.

163,7.

164,7.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có bảng thống kê số lượng cam theo giá trị đại diện:

 Cân nặng đại diện (g)

 152,5

 157,5

 162,5

 167,5

 172,5

Số quả cam ở lô hàng A

2

6

12

4

1

Cân nặng trung bình của mỗi quả cam ở lô hàng A xấp xỉ bằng

\((2.152,5 + 6,157,5 + 12,162,5 + 4,167,5 + 1.172,5):25 = 161,7(\;g){\rm{. }}\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anh Văn ghi lại cự li 30 lần ném lao của mình ở bảng sau (đơn vị: mét) rồi Tổng hợp lại kết quả ném của anh Văn vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Cự li (m)

\([69,2;70)\)

\([70;70,8)\)

\([70,8;71,6)\)

\([71,6;72,4)\)

\([72,4;73,2)\)

Sồ lần

4

2

9

10

5

Khả năng anh Văn ném được khoảng bao nhiêu mét là cao nhất?

47,7.

65,6.

71,5

49,9.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là \([71,6;72,4)\)

Do đó: \({u_m} = 71,6;{n_{m - 1}} = 9;{n_{m + 1}} = 5;{u_{m + 1}} - {u_m} = 72,4 - 71,6 = 0,8\)

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({M_0} = 71,6 + \frac{{10 - 9}}{{(10 - 9) + (10 - 5)}} \cdot 0,8 = 71,7(\;m)\)

Vậy khả năng anh Văn ném được 71,7 m là cao nhất.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 50 học sinh lớp 11A.

Khoảng chiều cao (cm)

\([145;150)\)

\([150;155)\)

\([155;160)\)

\([160;165)\)

\([165;170)\)

Số học sinh

7

14

10

10

9

Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này (làm tròn đến hàng phần trăm).

153,18.

153,81.

154,18

153,28.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Tần số lớn nhất là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm \([150;155)\).

Ta có \(j = 2;{a_2} = 150;{m_2} = 14;{m_1} = 7;{m_3} = 10;h = 5\).

Do đó \({M_0} = 150 + \frac{{14 - 7}}{{(14 - 7) + (14 - 10)}}.5 \approx 153,18\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\([0;20)\)

\([20;40)\)

\([40;60)\)

\([60;80)\)

\([80;100)\)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là

\([40;60)\).

\([20;40)\).

\([60;80)\).

\([80;100)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có: \(n = 42\).

Nên trung vị của mẫu số liệu trên là \({Q_2} = \frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2}\).

Mà \({x_{21}},{x_{22}} \in [40;60)\).

Vậy nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là nhóm [40;60).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu

\([5;7)\)

\([7;9)\)

\([9;11)\)

\([11;13)\)

\([13;15)\)

Số ngày

2

7

7

3

1

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

7.

7,6.

8.

8,6.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Goi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{20}}\) là doanh thu bán hàng trong 20 ngày xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó: \({x_1},{x_2} \in [5;7),{x_3}, \ldots ,{x_9} \in [7;9),{x_9}, \ldots ,{x_{16}} \in [9;11),{x_{17}}, \ldots ,{x_{19}} \in [11;13),{x_{20}} \in [13;15)\)

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm \([7;9)\)

\(n = 20,{n_m} = 7,C = 2,{u_m} = 7,{u_{m + 1}} = 9\)

\({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{1.20}}{4} - 2}}{7}(9 - 7) \approx 7,86 \approx 8\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu

\([5;7)\)

\([7;9)\)

\([9;11)\)

\([11;13)\)

\([13;15)\)

Số ngày

2

           7      

7

3

1

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?

10.

11.

12.

13.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Goi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{20}}\) là doanh thu bán hàng trong 20 ngày xếp theo thứ tự không giảm.

Khi đó: \({x_1},{x_2} \in [5;7),{x_3}, \ldots ,{x_9} \in [7;9),{x_9}, \ldots ,{x_{16}} \in [9;11),{x_{17}}, \ldots ,{x_{19}} \in [11;13),{x_{20}} \in [13;15)\)

Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu thuộc nhóm \([9;11)\)

\(\begin{array}{l}n = 20,{n_m} = 7,C = 9,{u_m} = 9,{u_{m + 1}} = 11\\{Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - 9}}{7}(11 - 9) \approx 10;71 \approx 11\end{array}\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lương tháng của một số nhân viên một văn phòng được ghi lại như sau (đơn vị: triệu đồng):

Lương tháng (triệu đồng)

\([6;8)\)

\([8;10)\)

\([10;12)\)

\([12;14)\)

Số nhân viên

3

6

8

7

Tìm tứ phân vị của dãy số liệu trên.

\({Q_1} = 9;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 12,3\).

\({Q_1} = 9;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 14,3\).

\({Q_1} = 9;{Q_2} = 11,75;{Q_3} = 12,3\).

\({Q_1} = 10;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 12,3\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Gọi \({x_1};{x_2};{x_3}; \ldots ;{x_{24}}\) lần lượt là số nhân viên theo thứ tự không gian.

Do \({x_1}, \ldots ,{x_3} \in [6;8);{x_4}, \ldots ,{x_9} \in [8;10);{x_{10}}, \ldots ,{x_{17}} \in [10;12);{x_{18}}, \ldots ,{x_{24}} \in [12;14)\)

Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{12}} + {x_{13}}} \right)\) thuộc nhóm \([10;12)\) nên tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là \({Q_2} = 10 + \frac{{\frac{{24}}{2} - 9}}{8}(12 - 10) = 10,75\).

Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_6} + {x_7}} \right)\) thuộc nhóm \([8;10)\) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là 9.

Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{18}} + {x_{19}}} \right)\) thuộc nhóm \([12;14)\) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({Q_3} = 12 + \frac{{\frac{{3.24}}{4} - 17}}{7}(14 - 12) = 12,3\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian luyện tập trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau:

Thời gian luyện tập (giờ)

\([0;2)\)

\([2;4)\)

\([4;6)\)

\([6;8)\)

\([8;10)\)

Số vận động viên

3

8

12

12

4

Hãy xác định tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu trên.

3,6875.

5,417.

7,042.

7,68.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{39}}\) là \({x_{30}} \in [6;8)\).

Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_3} = 6 + \frac{{\frac{{3.39}}{4} - (3 + 8 + 12)}}{{12}} \cdot (8 - 6) = \frac{{169}}{{24}} \approx 7,042\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tuẫn lễ bảo vệ môi trường, các học sinh khối 11 tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai của học sinh khối 11 ở bảng sau:

Số vỏ chai nhựa

\([11;15]\)

\([16;20]\)

\([21;25]\)

\([26;30]\)

\([31;35]\)

Số học sinh

53

82

48

39

18

Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

19,51.

19,59

20,2.

18,6.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Số học sinh tham gia thu nhặt vỏ chai nhựa là \(n = 53 + 82 + 48 + 39 + 18 = 240\).

Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{240}}\) lần lượt là số vỏ chai nhựa 240 học sinh khối 11 thu nhặt được xếp theo thứ tự không giảm. Do \({x_1}; \ldots ;{x_{53}} \in [10,5;15,5);{x_{54}}; \ldots ;{x_{135}} \in [15,5;20,5)\) nên trung vị của mẫu số liệu \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{240}}\) là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{120}} + {x_{121}}} \right) \in [15,5;20,5)\).

Ta xác định được \(n = 240,{n_m} = 82,C = 53,{u_m} = 15,5;{u_{m + 1}} = 20,5\).

Vậy trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{240}}{2} - 53}}{{82}} \cdot (20,5 - 15,5) = \frac{{803}}{{41}} \approx 19,59\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đo cân nặng của 1 lớp gồm \(40\) học sinh lớp 12B

Đo cân nặng của 1 lớp gồm 40 học sinh lớp 12B  Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm thuộc khoảng nào sau đây? (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm thuộc khoảng nào sau đây?

\[\left[ {40;45} \right]\].

\[\left[ {45;50} \right]\].

\[\left[ {50;55} \right]\].

\[\left[ {55;60} \right]\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \({Q_1} = 50 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 4}}{{13}}.5 \approx 47,3\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều dài của \(60\) lá dương xỉ trưởng thành được cho như bảng dưới đây.

Chiều dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành được cho như bảng dưới đây.  Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

\[\frac{{95}}{3}\].

\[\frac{{91}}{3}\].

\[\frac{{89}}{3}\].

\[\frac{{93}}{3}\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \({Q_2} = 30 + \frac{{30 - 26}}{{24}}.10 = \frac{{95}}{3} \approx 31,67\).

26. Đúng sai
• 1 điểm

Số cuộc điện thoại một người thực hiện mỗi ngày trong 30 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên được thống kê trong bảng sau:

Số cuộc gọi

\([2,5;5,5)\)

\([5,5;8,5)\)

\([8,5;11,5)\)

\([11,5;14,5)\)

\([14,5;17,5)\)

Số ngày

5

13

7

3

2

a

Số cuộc gọi trung bình mỗi ngày là: \(8,1.{\rm{ }}\)

ĐúngSai
b

Nhóm chứa mốt là: \([5,5;8,5)\).

ĐúngSai
c

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là \[ \approx 7,21.\]

ĐúngSai
d

Người đó thực hiện tối đa khoảng 8 cuộc gọi mỗi ngày.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai 

b) Đúng  

c) Đúng  

d) Sai

Ta viết lại bảng tần số ghép nhóm theo giá trị đại diện là:

Số cuộc gọi

\([2,5;5,5)\)

\([5,5;8,5)\)

\([8,5;11,5)\)

\([11,5;14,5)\)

\([14,5;17,5)\)

Giá trị đại diện

4

7

10

13

16

Số ngày

5

13

7

3

2

Số cuộc gọi trung bình mỗi ngày là: \(\bar x = \frac{{4.5 + 7.13 + 10.7 + 13.3 + 16.2}}{{30}} = 8,4.{\rm{ }}\)

Nhóm chứa mốt là: \([5.5;8,5)\).

Ta có: \({u_m} = 5,5;{u_{m + 1}} = 8,5 \Rightarrow {u_{m + 1}} - {u_m} = 3;{n_m} = 13;{n_{m - 1}} = 5;{n_{m + 1}} = 7\).

Vì vậy mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_0} = 5,5 + \frac{{13 - 5}}{{(13 - 5) + (13 - 7)}} \cdot 3 = \frac{{101}}{{14}} \approx 7,21.\)

Vậy người đó thực hiện tối đa khoảng 7 cuộc gọi mỗi ngày.

27. Đúng sai
• 1 điểm

Thâm niên giảng dạy của một số giáo viên trường THPT được ghi lại ở bảng sau:

Thâm niên (Số năm)

\([1;5)\)

\([5;10)\)

\([10;15)\)

\([15;20)\)

\([20;25)\)

Số giáo viên

4

12

16

8

3

a

Cỡ mẫu của mẫu số liệu bằng \(50\).

ĐúngSai
b

Số trung bình của mẫu ghép nhóm là \(11,84\)

ĐúngSai
c

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm \([10;15)\).

ĐúngSai
d

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm bằng \(11,74.{\rm{ }}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng 

d) Sai

Ta có bảng sau

Thâm niên (Số năm)

\([1;5)\)

\([5;10)\)

\([10;15)\)

\([15;20)\)

\([20;25)\)

Giá trị đại diện

3

7,5

12,5

17,5

22,5

Số giáo viên

4

12

16

8

3

Ước lượng số trung bình của mẫu ghép là: \(\bar x = \frac{{3.4 + 7,5.12 + 12,5.16 + 17,5.8 + 22,5.3}}{{50}} = 11,84\)

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm \([10;15)\).

Do đó, \({u_m} = 10,{n_{m - 1}} = 12,{n_m} = 16,{n_{m + 1}} = 8,{n_{m + 1}} - {u_m} = 15 - 10 = 5\).

Vậy \({M_^\circ } = 10 + \frac{{16 - 12}}{{(16 - 12) + (16 - 8)}} \cdot 5 = 11,66.{\rm{ }}\)

28. Đúng sai
• 1 điểm

Thống kê số giờ tự học của học sinh tại một trường THPT trong một tuần, người ta ghi được kết quả sau (đơn vị: giờ).

\(\begin{array}{*{20}{l}}{14}&{12,5}&{15}&{16,5}&{17}&{14,5}&{13}&{15,5}&{16,5}&{17,5}\\{16,5}&{18,5}&{19}&{20}&{19,5}&{17}&{16,5}&{14}&{18}&{21}\\{15,5}&{13,5}&{12,5}&{14,5}&{17,5}&{19}&{19,5}&{20,5}&{20}&{17}\\{14,5}&{13}&{14,5}&{18}&{16}&{15}&{13}&{18,5}&{14,5}&{12,5}\end{array}\)

a

Tổng số giờ tự học của học sinh là: 829,5 giờ.

ĐúngSai
b

Tổng hợp kết quả tự học của học sinh vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Giờ tự học

\([12,5;14,5)\)

\([14,5;16,5)\)

\([16,5;18,5)\)

\([18,5;20,5)\)

\([20,5;22,5)\)

Số học sinh

9

13

17

9

2

ĐúngSai
c

Thời gian trung bình học của mỗi học sinh dựa vào bảng tần số ghép nhóm tìm được ở ý b) là: \(16,78.\)

ĐúngSai
d

Khả năng tự học trong tuần cao nhất của học sinh là 16,28 giờ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai 

b) Đúng  

c) Đúng

d) Sai

Tổng số giờ tự học của học sinh là: 819,5 giờ.

Số giờ tự học trung bình của học sinh: \(\bar x = \frac{{891,5}}{{50}} = 16,39\) giờ.

Ta có bảng sau:

Giờ tự học

\([12,5;14,5)\)

\([14,5;16,5)\)

\([16,5;18,5)\)

\([18,5;20,5)\)

\([20,5;22,5)\)

Giá trị đại diện

13,5

15,5

17,5

19,5

21,5

Số học sinh

9

13

17

9

2

Thời gian tự học trung bình của học sinh: \(\bar x = \frac{{9.13,5 + 13 \cdot 15,5 + 17 \cdot 17,5 + 9.19,5 + 2.21,5}}{{50}} = 16,78.\)

Khả năng tự học trong tuần cao nhất của học sinh là 16,78 giờ.

29. Đúng sai
• 1 điểm

Một hãng xe ô tô thống kê lại số lần gặp sự cố về động cơ của 100 chiếc xe cùng loại sau 2 năm sử dụng đầu tiên ở bảng sau:

Số lần gặp sự cố

\([1;2]\)

\([3;4]\)

\([5;6]\)

\([7;8]\)

\([9;10]\)

Số xe

17

33

25

20

5

a

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 100\).

ĐúngSai
b

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} \approx 1,98\).

ĐúngSai
c

Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({Q_2} = 4,5.{\rm{ }}\)

ĐúngSai
d

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3} = 6,5.{\rm{ }}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng 

b) Sai  

c) Đúng 

d) Đúng

Số lần gặp sự cố là số nguyên nên ta có thể sử dụng bảng tần số ghép nhóm sau:

Số lần gặp sự cố

\([0,5;2,5)\)

\([2,5;4,5)\)

\([4,5;6,5)\)

\([6,5;8,5)\)

\([8,5;10,5)\)

Số xe

17

33

25

20

5

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là \(n = 100\).

Gọi \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{100}}\) là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.

Trung vị của của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2}\) với \({x_{50}} \in [2,5;4,5),{x_{51}} \in [4,5;6,5)\).

Suy ra tứ phân vị thứ hai cũng là trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({Q_2} = 4,5.{\rm{ }}\)Xét nửa mẫu số liệu bên trái \({x_1},{x_2},{x_3}, \ldots ,{x_{50}}\) có trung vị \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2} \in [2,5;4,5)\).

Ta có: \({n_m} = 33;C = 17;{u_{m + 1}} = 4,5;{u_m} = 2,5\).

Vì vậy, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_1} = 2,5 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 17}}{{33}}(4,5 - 2,5) = \frac{{197}}{{66}} \approx 2,98\)

Xét nửa mẫu số liệu bên phải \({x_{51}},{x_{52}}, \ldots ,{x_{100}}\) có trung vị

\(\frac{{{x_{75}} + {x_{76}}}}{2}{\rm{ v?i }}{x_{75}} \in [4,5;6,5),{x_{76}} \in [6,5;8,5)\)nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm \({Q_3} = 6,5\)

Vậy các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_1} \approx 2,98;{Q_2} = 4,5;{Q_3} = 6,5.{\rm{ }}\)

30. Đúng sai
• 1 điểm

Khi đo mắt cho học sinh khối 10 ở một trường THPT nhân viên y tế ghi nhận lại ở bảng sau:

Thời gian

\([0,25;0,75)\)

\([0,75;1,25)\)

\([1,25;1,75)\)

\([1,75;2,25)\)

\([2,25;2,75)\)

Số lần

25

32

14

12

4

a

Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(1,14\).

ĐúngSai
b

Nhóm chứa mốt của số liệu là \([0,75;1,25)\).

ĐúngSai
c

Mốt của mẫu số liệu là \({M_^\circ } = 0,89\).

ĐúngSai
d

Trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 1,039\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng 

b) Đúng   

c) Đúng   

d) Đúng

Ta có bảng sau:

Thời gian

\([0,25;0,75)\)

\([0,75;1,25)\)

\([1,25;1,75)\)

\([1,75;2,25)\)

\([2,25;2,75)\)

Giá trị đại diện

0,50

1,00

1,50

2,00

2,50

Số lần

25

32

14

12

4

Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(\frac{{0,50.25 + 1,00.32 + 1,50.14 + 2,00.12 + 2,50.4}}{{87}} = 1,14\).

Nhóm chứa mốt của số liệu là \([0,75;1,25)\).

Mốt của mẫu số liệu là \({M_^\circ } = 0,75 + \frac{{32 - 25}}{{(32 - 25) + (32 - 14)}}(1,25 - 0,75) = 0,89\).

Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots {x_{87}}\) lần lượt là chỉ số mắt cận của các học sinh sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({x_1}, \ldots ,{x_{25}} \in [0,25;0,75);{x_{26}}, \ldots ,{x_{57}} \in [0,75;1,25)\); nên trung vị của mẫu là \({x_{44}} \in [0,75;1,25)\).

Ta xác định được \(n = 87,{n_m} = 32,C = 25,{u_m} = 0,75;{u_{m + 1}} = 1,25\).

Nên: \({M_e} = 0,75 + \frac{{\frac{{87}}{2} - 25}}{{32}}(1,25 - 0,75) = 1,039\).

31. Tự luận
• 1 điểm

Khảo sát số lần sử dụng Facebook của một người thực hiện mỗi ngày trong 30 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên được thống kê trong bảng sau:

Số lần sử dụng Facebook

\([3;5]\)

\([6;8]\)

\([9;11]\)

\([12;14]\)

\([15;17]\)

Số ngày

2

5

11

8

4

Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(10,5\).

Ta hiệu chỉnh lại số liệu như sau:

Số lần sử dụng Facebook

 \([2,5;5,5)\)

 \([5,5;8,5)\)

 \([8,5;11,5)\)

 \([11,5;14,5)\)

 \([14,5;17,5)\)

Số ngày

2

5

11

8

4

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là \([8,5;11,5)\)

Do đó: \({u_m} = 8,5;{n_{m - 1}} = 5;{n_{m + 1}} = 8;{u_{m + 1}} - {u_m} = 11,5 - 8,5 = 3\)

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_o} = 8,5 + \frac{{11 - 5}}{{(11 - 5) + (11 - 8)}} \cdot 3 = 10,5\).

32. Tự luận
• 1 điểm

Số tiền mà học sinh lớp 11 chi cho ăn uống sinh hoạt trong 01 tuần được tổng hợp ở bảng sau:

Số tiền (nghìn đồng)

\([300;340)\)

\([340;380)\)

\([380;420)\)

\([420;460)\)

\([460;500)\)

Số học sinh

5

9

12

7

6

Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(398,3\).

Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_3}\) là số tiền chi ăn uống sinh hoạt trong tuần của học sinh xếp theo thứ tự không giảm.

Do \({x_1}; \ldots ;{x_5} \in [300;340);{x_6}; \ldots ;{x_9} \in [340;380);{x_{15}}; \ldots ;{x_{26}} \in [380;420)\) nên trung vị của mẫu là \({x_{19}} \in [380;420)\).

Ta xác định được \(n = 39,{n_m} = 12,C = 5 + 9 = 14,{u_m} = 380,{u_{m + 1}} = 420\).

Vậy \({M_e} = 380 + \frac{{\frac{{39}}{2} - 14}}{{12}}(420 - 380) = 398,3.{\rm{ }}\)

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả