Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 2. Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 2. Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân

A
Admin
ToánLớp 1138 lượt thi
53 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.\frac{{{2^n}}}{n}.\] Tìm số hạng \({u_3}.\)

\[{u_3} = \frac{8}{3}.\]

\[{u_3} = 2.\]

\[{u_3} = - 2.\]

\[{u_3} = - \frac{8}{3}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có \({u_3} = {\left( { - 1} \right)^3}\frac{{{2^3}}}{3} =  - \frac{8}{3}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = \frac{{n - 1}}{{{n^2} + 1}}.\) Số \(\frac{2}{{13}}\) là số hạng thứ mấy của dãy số?

Thứ 3.

Thứ 4.

Thứ 5.

Thứ 6.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có \({u_n} = \frac{2}{{13}} \Leftrightarrow \frac{{n - 1}}{{{n^2} + 1}} = \frac{2}{{13}}\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right) \Leftrightarrow 13n - 13 = 2{n^2} + 2 \Leftrightarrow 2{n^2} - 13n + 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 5\,\,\left( n \right)\\n = \frac{3}{2}\,\,\left( l \right)\end{array} \right.\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số viết dưới dạng khai triển là \(1,4,9,16,25,\) Trong các công thức sau, công thức nào là công thức tổng quát của dãy số trên?

\[{u_n} = 3n - 2.\]

\[{u_n} = n + 3.\]

\[{u_n} = {n^2}.\]

\[{u_n} = 2{n^2} - 1.\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Thử từng đáp án với \(n = 1,2,3,4,5\) ta thấy đáp án C đúng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \[\frac{1}{2},\,\frac{3}{5},\,\frac{2}{3},\,\frac{5}{7},\,...\]. Công thức tổng quát \[{u_n}\] nào là của dãy số đã cho?

\({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

\({u_n} = \frac{n}{{{2^n}}}\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

\({u_n} = \frac{{n + 1}}{{n + 3}}\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

\({u_n} = \frac{{2n}}{{2n + 1}}\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Xem đáp án

Lời giải

Viết lại dãy số: \[\frac{2}{4},\,\frac{3}{5},\,\frac{4}{6},\,\frac{5}{7},\,...\]

\[ \Rightarrow {u_n} = \frac{{n + 1}}{{n + 3}}\,\forall n \in {\mathbb{N}^ * }\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{n + 5}}{{n + 2}}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số tăng.

Dãy số giảm.

Dãy số không tăng, không giảm.

Có số hạng \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 5}}{{n + 2}} + 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \({u_n} = \frac{{n + 5}}{{n + 2}} = 1 + \frac{3}{{n + 2}} \Rightarrow {u_{n + 1}} = 1 + \frac{3}{{n + 3}}\)

Xét hiệu \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{3}{{n + 3}} - \frac{3}{{n + 2}} = \frac{{ - 3}}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)}} < 0\;\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

Vậy \(({u_n})\)là dãy số giảm

Giải nhanh: Dãy này có dạng \({u_n} = \frac{{an + b}}{{cn + d}}\)

Mẫu \(n + 2 > 0\;\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) và \(ad - bc = 2 - 5 =  - 3 < 0\) nên \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào tăng?

\[{u_n} = \frac{n}{{{2^n}}}.\]

\[{u_n} = \frac{n}{{2{n^2} + 1}}.\]

\[{u_n} = \frac{{{n^2} + 1}}{{3n + 2}}.\]

\[{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\sqrt {{n^2} - 1} .\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta xét đáp án A \[{u_n} = \frac{n}{{{2^n}}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{1}{2}\\{u_2} = \frac{2}{4}\end{array} \right. \Rightarrow {u_1} = {u_2} \Rightarrow \]Loại A

Ta xét đáp án B \[{u_n} = \frac{n}{{2{n^2} + 1}}. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{1}{3}\\{u_2} = \frac{2}{9}\end{array} \right. \Rightarrow {u_1} > {u_2} \Rightarrow \] Loại B

Ta xét đáp án C \[{u_n} = \frac{{{n^2} + 1}}{{3n + 2}}.. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{2}{5} = \frac{{16}}{{40}}\\{u_2} = \frac{5}{8} = \frac{{25}}{{40}}\end{array} \right. \Rightarrow {u_1} < {u_2} \Rightarrow \]Xét tiếp

Ta xét đáp án D \[{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\sqrt {{n^2} - 1} . \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 0\\{u_2} = 4\sqrt 3 \\{u_3} =  - 8\sqrt 8 \end{array} \right. \Rightarrow {u_1} < {u_2} > {u_3} \Rightarrow \] Loại D

Có thể dùng Table trong casio để nhập hàm rồi loại trừ với Start 1; End 20; Step 1

Chú ý: Nếu bài này mà giải theo tự luận thì rất dài ta phải xét \({u_{n + 1}} - {u_n}\) của 4 dãy số.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(({u_n})\)biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\left( {{n^2} + 1} \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số tăng.

Dãy số giảm.

Dãy số không tăng, không giảm.

Dãy số là dãy hữu hạn.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Dãy không tăng, không giảm vì các số hạng đan dấu

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) sau, dãy số nào là dãy số giảm?

\[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\].

\[{u_n} = \frac{{3n - 1}}{{n + 1}}\].

\[{u_n} = {n^2}\].

\[{u_n} = \sqrt {n + 2} \].

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\]\( < \frac{1}{{{2^{n + 1}}}} = {u_{n + 1}}\) \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(({u_n})\)biết \({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số bị chặn.

Dãy số bị chặn trên.

Dãy số bị chặn dưới.

Không bị chặn

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

\({u_n} = \frac{{4n + 5}}{{n + 1}} = \frac{{4(n + 1) + 1}}{{n + 1}} = 4 + \frac{1}{{n + 1}} \le 4 + \frac{1}{2} = \frac{9}{2} \Rightarrow {u_n} \le \frac{9}{2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

Suy ra \(0 < {u_n} \le \frac{9}{2},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\)

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.

Giải nhanh: dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_n}\)có bậc của tử bằng bậc của mẫu nên bị chặn.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết: \({u_n} = \frac{{2n - 13}}{{3n - 2}}\).

Dãy số tăng, bị chặn.

Dãy số giảm, bị chặn.

Dãy số không tăng không giảm, không bị chặn.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có: \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{2n - 11}}{{3n + 1}} - \frac{{2n - 13}}{{3n - 2}} = \frac{{34}}{{\left( {3n + 1} \right)\left( {3n - 2} \right)}} > 0\) với mọi \(n \ge 1\).

Suy ra \({u_{n + 1}} > {u_n}{\rm{  }}\forall n \ge 1 \Rightarrow \) dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy tăng \( \Rightarrow \) dãy bị chặn dưới bởi \({u_1} =  - \frac{9}{4}\).

Mặt khác: \({u_n} = \frac{2}{3} - \frac{{35}}{{3\left( {3n - 2} \right)}} \Rightarrow  - \frac{9}{4} \le {u_n} < \frac{2}{3}{\rm{  }}\forall n \ge 1\).

Vậy dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy bị chặn.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{{n^2} + 3n + 7}}{{n + 1}}\). Hỏi dãy số trên có bao nhiêu số hạng nhận giá trị nguyên?

2.

4.

1.

Không có.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có \({u_n} = \frac{{{n^2} + 3n + 7}}{{n + 1}} = n + 2 + \frac{5}{{n + 1}}\,\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Để \({u_n}\) nhận giá trị nguyên thì \(\frac{5}{{n + 1}}\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) là số nguyên hay \[n = 4\]

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)chỉ có một số hạng nhận giá trị nguyên.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = \frac{1}{3}\left( {{u_n} + 1} \right)\end{array} \right..\) Tìm số hạng \({u_4}.\)

\({u_4} = \frac{5}{9}.\)

\({u_4} = 1.\)

\({u_4} = \frac{2}{3}.\)

\({u_4} = \frac{{14}}{{27}}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \({u_2} = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1,\,\,{u_3} = \frac{1}{3}\left( {1 + 1} \right) = \frac{2}{3},\,\,{u_4} = \frac{1}{3}\left( {\frac{2}{3} + 1} \right) = \frac{5}{9}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét tính tăng giảm và bị chặn của dãy số sau \(\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = \frac{{{u_n} + 1}}{2},{\rm{ }}\forall n \ge 2\end{array} \right.\).

Tăng, bị chặn.

Giảm, bị chặn.

Tăng, chặn dưới, không bị chặn trên.

Giảm, chặn trên, không bị chặn dưới.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Trước hết bằng quy nạp ta chứng minh: \(1 < {u_n} \le 2,{\rm{ }}\forall n{\rm{ }}\)

Điều này đúng với \(n = 1\), giả sử \(1 < {u_n} < 2\) ta có:

\(1 < {u_{n + 1}} = \frac{{{u_n} + 1}}{2} < 2\) nên ta có đpcm.

Mà \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{1 - {u_n}}}{2} < 0,{\rm{ }}\forall n\).

Vậy dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy giảm và bị chặn.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải cấp số cộng?

\[\frac{1}{2};\frac{3}{2};\frac{5}{2};\frac{7}{2};\frac{9}{2}\].

\[1;1;1;1;1\].

\[ - 8; - 6; - 4; - 2;0\].

\[3;1; - 1; - 2; - 4\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Định nghĩa:

Cấp số cộng là một dãy số (hữu hạn hay vô hạn) mà trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng tổng của số hạng đứng ngay trước nó và một số d không đổi.

Đáp án A: Là cấp số cộng với \[{u_1} = \frac{1}{2};d = 1\].

Đáp án B: Là cấp số cộng với \[{u_1} = 1;d = 0\].

Đáp án C: Là cấp số cộng với \[{u_1} =  - 8;d = 2\].

Đáp án D: Không là cấp số cộng vì \({u_2} = {u_1} + \left( { - 2} \right);{u_4} = {u_3} + \left( { - 1} \right)\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?

\[{u_n} = 3{n^2} + 2017\].

\[{u_n} = 3n + 2018\].

\[{u_n} = \,\,{3^n}\].

\[{u_n} = {\left( { - 3} \right)^{n + 1}}\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \[{u_{n + 1}} - {u_n} = 3(n + 1) + 2018 - (3n + 2018) = 3 \Leftrightarrow {u_{n + 1}} = {u_n} + 3\].

Vậy dãy số trên là cấp số cộng có công sai \(d = 3\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 9\) và công sai \(d = 2\). Giá trị của \({u_2}\) bằng

\(11\).

\(\frac{9}{2}\).

\(18\).

\(7\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có: \({u_2} = {u_1} + d = 9 + 2 = 11\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng có \({u_1} = 3\) và công sai \(d = 4\). Biết tổng \(n\) số hạng đầu của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({S_n} = 253\). Tìm \(n\).

\[9\].

\[11\].

\[12\].

\[10\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \({S_n} = \frac{{n\left( {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right)}}{2} \Leftrightarrow \frac{{n\left( {2.3 + \left( {n - 1} \right).4} \right)}}{2} = 253\)

\( \Leftrightarrow 4{n^2} + 2n - 506 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 11\\n =  - \frac{{23}}{2}\left( L \right)\end{array} \right.\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có số hạng tổng quát là \[{u_n} = 3n - 2\]. Tìm công sai \[d\] của cấp số cộng.

\[d = 3\].

\[d = 2\].

\[d = - 2\].

\[d = - 3\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \[{u_{n + 1}} - {u_n} = 3\left( {n + 1} \right) - 2 - 3n + 2 = 3\]

Suy ra \[d = 3\] là công sai của cấp số cộng.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 5\) và tổng của \(50\) số hạng đầu bằng \(5150\). Tìm công thức của số hạng tổng quát \({u_n}\).

\({u_n} = 1 + 4n\).

\({u_n} = 5n\).

\({u_n} = 3 + 2n\).

\({u_n} = 2 + 3n\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có: \({S_{50}} = \frac{{50}}{2}\left( {2{u_1} + 49d} \right) = 5150\)\( \Rightarrow d = 4\).

Số hạng tổng quát của cấp số cộng bằng \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 1 + 4n\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_5} =  - 15\), \({u_{20}} = 60\). Tổng của \(10\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng này là:

\({S_{10}} = - 125\).

\({S_{10}} = - 250\).

\({S_{10}} = 200\).

\({S_{10}} = - 200\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Gọi \({u_1}\), \(d\) lần lượt là số hạng đầu và công sai của cấp số cộng.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} =  - 15\\{u_{20}} = 60\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d =  - 15\\{u_1} + 19d = 60\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} =  - 35\\d = 5\end{array} \right.\).

Vậy \({S_{10}} = \frac{{10}}{2}.\left( {2{u_1} + 9d} \right)\)\( = 5.\left[ {2.\left( { - 35} \right) + 9.5} \right]\)\( =  - 125\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(a\) thuộc đoạn \(\left[ {0;2018} \right]\) sao cho ba số

\({5^{x + 1}} + {5^{1 - x}}\); \(\frac{a}{2}\); \({25^x} + {25^{ - x}}\),

theo thứ tự đó, lập thành một cấp số cộng?

\(2008\).

\(2006\).

\(2018\).

\(2007\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ba số \({5^{x + 1}} + {5^{1 - x}}\); \(\frac{a}{2}\); \({25^x} + {25^{ - x}}\), theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi

\(a = \left( {{5^{x + 1}} + {5^{1 - x}}} \right) + \left( {{{25}^x} + {{25}^{ - x}}} \right)\)\( \ge 2\sqrt {{5^{x + 1}} \cdot {5^{1 - x}}}  + 2\sqrt {{{25}^x} \cdot {{25}^{ - x}}} \)\( = 12\).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{5^{x + 1}} = {5^{1 - x}}\\{25^x} = {25^{ - x}}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 0\).

Như vậy nếu xét \(a \in \left[ {0;2018} \right]\) thì ta nhận \(a \in \left[ {12;2018} \right]\). Có \(2007\) số \(a\) thoả đề.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu vi một đa giác là \[158cm\], số đo các cạnh của nó lập thành một cấp số cộng với công sai \[d = 3cm\]. Biết cạnh lớn nhất là \[44cm\]. Số cạnh của đa giác đó là?

\[3\].

\[4\].

\[5\].

\[6\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Giả sử đã giác đã cho có \[n\] cạnh thì chu vi của đa giác là:\[{S_n} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_n}} \right)n}}{2}\]với \[{u_1}\] là cạnh nhỏ nhất. Suy ra: \[158 = \frac{{\left( {{u_1} + 44} \right)n}}{2}\]\[ \Leftrightarrow 316 = \left( {{u_1} + 44} \right)n\]\[ \Leftrightarrow {2^2}.79 = \left( {{u_1} + 44} \right)n\]

Do đó \[{u_1} + 44\]là ước nguyên dương của \[316 = {2^2}.79\]và đa giác có ít nhất ba cạnh nên

\[\frac{{316}}{3} > {u_1} + 44 > 44\]. Suyra:\[{u_1} + 44 = 79 \Leftrightarrow {u_1} = 35\].

Số cạnh của đa giác đã cho là: \[\frac{{44 - 35}}{3} + 1 = 4\] (cạnh).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sinh nhật lần thứ \[17\] của An vào ngày \(01\) tháng \(5\) năm \(2018\). Bạn An muốn mua một chiếc máy ảnh giá \(3850000\) đồng để làm quà sinh nhật cho chính mình nên An quyết định bỏ ống heo \(1000\) đồng vào ngày \(01\) tháng \(02\) năm \(2018\). Trong các ngày tiếp theo, ngày sau bỏ ống nhiều hơn ngày trước \(1000\) đồng. Hỏi đến ngày sinh nhật của mình, An có bao nhiêu tiền (tính đến ngày \(30\) tháng \(4\) năm \(2018\))?

\(4095000\) đồng.

\(89000\) đồng

\(4005000\) đồng.

\(3960000\) đồng.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

* Số tiền bỏ heo của An mỗi ngày tạo thành một cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 1000\) công sai \(d = 1000\).

* Tổng số tiền bỏ heo tính đến ngày thứ n là:

\({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n} = \frac{{n\left( {{u_1} + {u_n}} \right)}}{2} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}\)

* Tính đến ngày \(30\) tháng \(4\) năm \(2018\) (tính đến ngày thứ \(89\)) tổng số tiền bỏ heo là:

\({S_{89}} = \frac{{89\left[ {2.1000 + \left( {89 - 1} \right).1000} \right]}}{2} = 45.89.1000 = 4005000\) đồng.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta trồng \[3003\] cây theo dạng một hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng \[1\] cây, hàng thứ hai trồng \[2\] cây, hàng thứ ba trồng \[3\] cây, …, cứ tiếp tục trồng như thế cho đến khi hết số cây. Số hàng cây được trồng là

\[77\].

\[79\].

\[76\].

\[78\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Gọi số cây ở hàng thứ \[n\] là \[{u_n}\].

Ta có: \[{u_1} = 1\], \[{u_2} = 2\], \[{u_3} = 3\], … và \[S = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_n} = 3003\].

Nhận xét dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] là cấp số cộng có \[{u_1} = 1\], công sai \[d = 1\].

Khi đó \[S = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}\]\[ = 3003\].

Suy ra \[\frac{{n\left[ {2.1 + \left( {n - 1} \right)1} \right]}}{2} = 3003\]\[ \Leftrightarrow n\left( {n + 1} \right) = 6006\]\[ \Leftrightarrow {n^2} + n - 6006 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 77\\n =  - 78\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow n = 77\] (vì \[n \in \mathbb{N}\]).

Vậy số hàng cây được trồng là \[77\].

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một em học sinh dùng các que diêm để xếp thành hình tháp có quy luật được thể hiện như trong hình sau: Một em học sinh dùng các que diêm để xếp thành hình tháp có quy luật được thể hiện như trong hình sau:  Hỏi cần bao nhiêu que diêm để xếp thành hình tháp có \(10\) tầng? (ảnh 1)Một em học sinh dùng các que diêm để xếp thành hình tháp có quy luật được thể hiện như trong hình sau:  Hỏi cần bao nhiêu que diêm để xếp thành hình tháp có \(10\) tầng? (ảnh 2)

Hỏi cần bao nhiêu que diêm để xếp thành hình tháp có \(10\) tầng?

\(69.\)

\(39.\)

\(420.\)

\(210.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có: Số que diêm để xếp được tầng đế của tháp là một cấp số cộng với \({u_1} = 3;d = 4\).

Suy ra số que diêm để xếp được tầng đế của tháp \(10\) tầng là \({u_{10}} = {u_1} + 9d = 39\).

Từ đó số que diêm để xếp được hình tháp \(10\) tầng là

\({S_{10}} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_{10}} = \frac{{10\left( {3 + 39} \right)}}{2} = 210\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sân vận động có tất cả \[30\] dãy ghế, dãy đầu tiên có \[15\] ghế, các dãy liền sau nhiều hơn dãy trước \(4\) ghế, hỏi sân vận động đó có tất cả bao nhiêu ghế?

\[2250\].

\[1740\].

\[4380\].

\[2190\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Gọi \[{u_1},{u_2},...{u_{30}}\] lần lượt là số ghế của dãy ghế thứ nhất, dãy ghế thứ hai,… và dãy ghế số ba mươi. Ta có công thức truy hồi ta có \[{u_n} = {u_{n - 1}} + 4\,\,\left( {n = 2,3,...,30} \right)\].

Ký hiệu:\[{S_{30}} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_{30}}\], theo công thức tổng các số hạng của một cấp số cộng, ta được: \[{S_{30}} = \frac{{30}}{2}\left( {2{u_1} + \left( {30 - 1} \right)4} \right) = 15\left( {2.15 + 29.4} \right) = 2190\].

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta trồng \(3240\) cây theo một hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây, kể từ hàng thứ hai trở đi số cây trồng mỗi hàng nhiều hơn \(1\) cây so với hàng liền trước nó. Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng cây?

\(81\).

\(82\).

\(80\).

\(79\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Giả sử trồng được \(n\) hàng cây \(\left( {n \ge 1,\,n \in \mathbb{N}} \right)\).

Số cây ở mỗi hàng lập thành cấp số cộng có \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 1\).

Theo giả thiết:

\({S_n} = 3240\)\( \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] = 3240\)\( \Leftrightarrow n\left( {n + 1} \right) = 6480\)\( \Leftrightarrow {n^2} + n - 6480 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 80\\n =  - 81\end{array} \right.\).

So với điều kiện, suy ra: \(n = 80\).

Vậy có tất cả \(80\) hàng cây.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\(128;{\rm{ }} - 64;{\rm{ }}32;{\rm{ }} - 16;{\rm{ }}8;{\rm{ }}...\)

\(\sqrt 2 ;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}4\sqrt 2 ;{\rm{ }}....\)

\(5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7;{\rm{ }}8;{\rm{ }}...\)

\(15;{\rm{ }}5;{\rm{ }}1;{\rm{ }}\frac{1}{5};{\rm{ }}...\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Xét đáp án: 128; −64; 32; −16; 8; ...→u2u1=−12=u3u2=u4u3.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} =  - 2\) và \(q =  - 5.\) Viết bốn số hạng đầu tiên của cấp số nhân.

\( - 2;{\rm{ }}10;{\rm{ }}50;{\rm{ }} - 250.\)

\( - 2;{\rm{ }}10;{\rm{ }} - 50;{\rm{ }}250.\)

\( - 2;{\rm{ }} - 10;{\rm{ }} - 50;{\rm{ }} - 250.\)

\( - 2;{\rm{ }}10;{\rm{ }}50;{\rm{ }}250.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

u1=−2q=−5→u1=−2u2=u1q=10u3=u2q=−50u4=u3q=250

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\({u_n} = 7 - 3n.\)

\({u_n} = 7 - {3^n}.\)

\({u_n} = \frac{7}{{3n}}.\)

\({u_n} = {7.3^n}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Dãy \({u_n} = {7.3^n}\) là cấp số nhân có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\q = 3\end{array} \right.\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy nào là cấp số nhân?

\[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}n\].

\[{u_n} = {n^2}\].

\[{u_n} = {2^n}\].

\[{u_n} = \frac{n}{{{3^n}}}\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

\[\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{2^n}}} = 2 \Rightarrow {u_{n + 1}} = 2{u_n}\]\[ \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\] là cấp số nhân có công bội bằng \[2\].

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm \[x\] để ba số \[1 + x;{\rm{ }}9 + x;{\rm{ }}33 + x\] theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân.

\(x = 1.\)

\(x = 3.\)

\(x = 7.\)

\(x = 3;{\rm{ }}x = 7.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cấp số nhân 1+x; 9+x; 33+x→1+x33+x=9+x2⇔x=3.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} =  - 3\) và \(q = \frac{2}{3}.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[{u_5} = - \frac{{27}}{{16}}.\]

\[{u_5} = - \frac{{16}}{{27}}.\]

\[{u_5} = \frac{{16}}{{27}}.\]

\[{u_5} = \frac{{27}}{{16}}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

u1=−3q=23→u5=u1q4=−3.234=−3.1681=−1627.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} =  - 3\] và \[q =  - 2.\] Tính tổng \(10\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân đã cho.

\({S_{10}} = - 511.\)

\({S_{10}} = - 1025.\)

\({S_{10}} = 1025.\)

\({S_{10}} = 1023.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D. 

u1=−3q=−2→S10=u1.1−q101−q=−3.1−−2101−−2=1023.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân có các số hạng lần lượt là \(\frac{1}{4};{\rm{ }}\frac{1}{2};{\rm{ }}1;{\rm{ }} \cdots ;{\rm{ }}2048.\) Tính tổng \(S\) của tất cả các số hạng của cấp số nhân đã cho.

\(S = 2047,75.\)

\(S = 2049,75.\)

\(S = 4095,75.\)

\(S = 4096,75.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cấp số nhân đã cho có

u1=14q=2→2048=211=u1qn−1=14.2n−1=2n−3⇔n=14. 

Vậy cấp số nhân đã cho có tất cả 14 số hạng. Vậy

\({S_{14}} = {u_1}.\frac{{1 - {q^{14}}}}{{1 - q}} = \frac{1}{4}.\frac{{1 - {2^{14}}}}{{1 - 2}} = 4095,75\).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định số hạng đầu và công bội của cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có \({u_4} - {u_2} = 54\) và \({u_5} - {u_3} = 108\).

\[{u_1} = 3\] và \[q = 2\].

\[{u_1} = 9\] và \[q = 2\].

\[{u_1} = 9\] và \[q = -2\].

\[{u_1} = 3\] và \[q = -2\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Gọi số hạng đầu của cấp số nhân là \({u_1}\) và công bội là \(q\).

Theo giả thiết, ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} - {u_2} = 54\\{u_5} - {u_3} = 108\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.{q^3} - {u_1}.q = 54\\{u_1}.{q^4} - {u_1}.{q^2} = 108\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \frac{{q\left( {{q^2} - 1} \right)}}{{{q^2}\left( {{q^2} - 1} \right)}} = \frac{{54}}{{108}} = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow q = 2\).

Với \(q = 2\), ta có \(8{u_1} - 2{u_1} = 54\)\( \Leftrightarrow 6{u_1} = 54\)\( \Leftrightarrow {u_1} = 9\).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right);{u_1} = 1,q = 2\). Hỏi số \(1024\) là số hạng thứ mấy?

\(11\).

\(9\).

\(8\).

\(10\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} \Leftrightarrow {1.2^{n - 1}} = 1024 \Leftrightarrow {2^{n - 1}} = {2^{10}} \Leftrightarrow n - 1 = 10 \Leftrightarrow n = 11\).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hạng thứ hai, số hạng đầu và số hạng thứ ba của một cấp số cộng với công sai khác 0 theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân với công bội \(q\). Tìm \(q.\)

\(q = 2.\)

\(q = - 2.\)

\(q = - \frac{3}{2}.\)

\(q = \frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Giả sử ba số hạng \(a;\,\,b;\,\,c\) lập thành cấp số cộng thỏa yêu cầu, khi đó \(b;\,\,a;\,\,c\) theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân công bội \(q.\) Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}a + c = 2b\\a = bq;\,c = b{q^2}\end{array} \right. \Rightarrow bq + b{q^2} = 2b \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 0\\{q^2} + q - 2 = 0\end{array} \right..\)

Nếu \(b = 0 \Rightarrow a = b = c = 0\) nên \(a;\,\,b;\,\,c\) là cấp số cộng công sai \(d = 0\) (vô lí).

Nếu \({q^2} + q - 2 = 0 \Leftrightarrow q = 1\) hoặc \(q =  - 2.\) Nếu \(q = 1 \Rightarrow a = b = c\) (vô lí), do đó \(q =  - 2.\)

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bốn góc của một tứ giác tạo thành cấp số nhân và góc lớn nhất gấp 27 lần góc nhỏ nhất. Tổng của góc lớn nhất và góc bé nhất bằng:

\(56^\circ .\)

\(102^\circ \).

\(252^\circ .\)

\(168^\circ .\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Giả sử 4 góc A, B, C, D (với \(A < B < C < D\)) theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân thỏa yêu cầu với công bội \(q.\) Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}A + B + C + D = 360\\D = 27A\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A\left( {1 + q + {q^2} + {q^3}} \right) = 360\\A{q^3} = 27A\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = 3\\A = 9\\D = A{q^3} = 243\end{array} \right. \Rightarrow A + D = 252.\)

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\) và có diện tích \({S_1}\). Nối \(4\) trung điểm \({A_1}\), \({B_1}\), \({C_1}\), \({D_1}\) theo thứ tự của \(4\) cạnh \(AB\), \(BC\), \(CD\), \(DA\) ta được hình vuông thứ hai có diện tích \({S_2}\). Tiếp tục làm như thế, ta được hình vuông thứ ba là\({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\) có diện tích \({S_3}\), …và cứ tiếp tục làm như thế, ta tính được các hình vuông lần lượt có diện tích \({S_4}\), \({S_5}\),…,\({S_{100}}\) (tham khảo hình vẽ). Tính tổng \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_{100}}\).

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a và có diện tích S1. Nối 4 trung điểm A1, B1, C1, D1 theo thứ tự của 4 cạnh AB, BC, CD, DA ta được hình vuông thứ hai có diện tích S2 (ảnh 1)

\(S = \frac{{{a^2}\left( {{2^{100}} - 1} \right)}}{{{2^{100}}}}\).

\(S = \frac{{{a^2}\left( {{2^{100}} - 1} \right)}}{{{2^{99}}}}\).

\(S = \frac{{{a^2}}}{{{2^{100}}}}\).

\(S = \frac{{{a^2}\left( {{2^{99}} - 1} \right)}}{{{2^{98}}}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \({S_1} = {a^2}\); \({S_2} = \frac{1}{2}{a^2}\); \({S_3} = \frac{1}{4}{a^2}\),…

Do đó \({S_1}\), \({S_2}\), \({S_3}\),…, \({S_{100}}\) là cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = {S_1} = {a^2}\) và công bội \(q = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_{100}}\)\( = {S_1}.\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}}\)\( = \frac{{{a^2}\left( {{2^{100}} - 1} \right)}}{{{2^{99}}}}\).

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lọ thủy tinh dung tích 1 000 ml chứa đầy 1 loại dung dịch chất độc nồng độ 10% đã được chuyển sang bình chứa khác; nhưng dung dịch độc hại sau khi đổ hết vẫn còn dính lọ 0,1 %. Để chất độc còn trong lọ £ 0,001 m gam (microgam), Người ta dùng nước cất xúc rửa lọ thủy tinh này. Hỏi phải xúc rửa bao nhiêu lần nếu mỗi lần dùng 1000 ml nước cất? Giả sử rằng mỗi lần xúc rửa, chất độc hòa tan hết trong nước và sau khi đổ đi dung dịch mới cũng vẫn còn dính lọ một lượng như nhau.

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Lượng chất độc tồn trong lọ lúc đầu là: (100 g: 1000) = \(\frac{1}{{10}}\) (gam).

Lượng chất độc tồn trong lọ theo yêu cầu là: 0,001 m gam = \(\frac{1}{{1000}}\) (gam).

Mỗi lần xúc rửa với 1 000 ml nước cất, vẫn còn dính lọ 1 ml (0,1 %) nghĩa là lượng chất độc đã giảm đi 1 000 (103) lần. Lập bảng lượng chất độc tồn đọng sau các lần xúc rửa, ta có:

Vậy sau 3 lần xúc rửa với 1 000 ml/ lần thì chất độc còn \(\frac{1}{{10}} \times \frac{1}{{{{10}^9}}} \le \frac{1}{{{{10}^9}}}\).

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua điều tra chăn nuôi bò ở huyện X cho thấy ở đây trong nhiều năm qua, tỉ lệ tăng đàn hàng năm là 2%. Tính xem, sau một kế hoạch 3 năm, với số lượng đàn bò thống kê được ở huyện này vào ngày 1/1/2017 là 18 000 con, thì với tỉ lệ tăng đàn trên đây, đàn bò sẽ đạt tới bao nhiêu con?

18 360

18 727.

19 102.

19 101.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Thông thường bài toán trên được giải như sau:

Sau một năm đàn bò ở huyên này tăng được: 18 000 x 2% = 360 (con).

Nên tổng số đàn bò sau năm thứ nhất (cuối năm 2006) là:

18 000 + 360 = 18 360 (con).

Sau 2 năm đàn bò lại tăng thêm: 18 360 x 2% = 367 (con).

Nên tổng số bò sau năm thứ 2 (cuối năm 2007) là:

18 360 + 367 = 18 727 (con).

Sau 3 năm đàn bò lại tăng thêm: 18 727 x 2% = 375 (con).

Như vậy tổng đàn bò cuối năm thứ 3 (cuối 2008) là:

18 727 + 375 = 19 102 (con).

43. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định như sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 5}\end{array}} \right.\).

a

Năm số hạng đầu của dãy số là: \({u_1} = 2;{u_2} = 7;{u_3} = 12;{u_4} = 17;{u_5} = 22\).

ĐúngSai
b

Số hạng tổng quát của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 5n - 3\).

ĐúngSai
c

Số hạng \({u_{50}}\) bằng \(247\).

ĐúngSai
d

512 là số hạng thứ 102 của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng  

b) Đúng  

c) Đúng  

d) Sai

Năm số hạng đầu của dãy số là: \({u_1} = 2;{u_2} = 7;{u_3} = 12;{u_4} = 17;{u_5} = 22\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2}\\{{u_2} = {u_1} + 5}\\{{u_3} = {u_2} + 5}\\{{u_4} = {u_3} + 5}\\{ \cdots  \cdots  \cdots  \cdots  \cdots ...}\\{{u_n} = {u_{n - 1}} + 5}\end{array}} \right.\).

Cộng theo vế toàn bộ đẳng thức trên rồi triệt tiêu các số hạng giống nhau ở hai vế, ta được:

\({u_n} = 2 + (n - 1)5 = 5n - 3\).

Số hạng thứ 50 của dãy số là: \({u_{50}} = 5 \cdot 50 - 3 = 247\).

Xét \(5n - 3 = 512 \Rightarrow n = 103\). Vậy số 512 là số hạng thứ 103 của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\).

44. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{n + 2}}\).

a

\({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{{(n + 3)(n + 2)}}\).

ĐúngSai
b

\({u_{n + 1}} < {u_n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

ĐúngSai
c

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

ĐúngSai
d

Dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Sai 

d) Đúng

Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{n + 2}}{{n + 3}} - \frac{{n + 1}}{{n + 2}} = \frac{{{n^2} + 4n + 4 - \left( {{n^2} + 4n + 3} \right)}}{{(n + 3)(n + 2)}} = \frac{1}{{(n + 3)(n + 2)}} > 0\).

Suy ra \({u_{n + 1}} > {u_n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

Ta có: \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{n + 2}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Mặt khác: \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{n + 2}} = \frac{{(n + 2) - 1}}{{n + 2}} = 1 - \frac{1}{{n + 2}} < 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Do đó: \(0 < {u_n} < 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.

45. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_5} = 18\) và \(4{S_n} = {S_{2n}}\) (trong đó \({S_n},{S_{2n}}\) theo thứ tự là tổng của \(n\) và \(2n\) số hạng đầu của cấp số cộng).

a

Số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \(2\).

ĐúngSai
b

Công sai của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \(3\).

ĐúngSai
c

Số hạng \({u_{15}} = 58\).

ĐúngSai
d

Tổng 15 số hạng đầu của cấp số cộng bằng \(350\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng          

b) Sai          

c) Đúng 

d) Sai

Gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng, ta có: \({u_5} = 18 \Leftrightarrow {u_1} + 4d = 18\).

\(\begin{array}{l}4{S_n} = {S_{2n}} \Leftrightarrow \frac{{4n}}{2}\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right] = \frac{{2n}}{2}\left[ {2{u_1} + (2n - 1)d} \right]\\ \Leftrightarrow 4{u_1} + (2n - 2)d = 2{u_1} + (2n - 1)d \Leftrightarrow 2{u_1} - d = 0.\end{array}\)

Từ (1) và (2) suy ra \({u_1} = 2,d = 4\).

Số hạng tổng quát \({u_n} = 2 + (n - 1)4 = 4n - 2\) suy ra \({u_{15}} = 58\)

Tổng 15 số hạng đầu cấp số cộng là: \({S_{15}} = \frac{{15}}{2}\left( {2{u_1} + 14d} \right) = \frac{{15}}{2}(2 \cdot 2 + 14 \cdot 4) = 450.{\rm{ }}\)

46. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 5\) và \(d =  - 7\).

a

\({u_{11}} = - 65\).

ĐúngSai
b

\({u_5} + {u_7} = - 50\).

ĐúngSai
c

Số \( - 849\) là số hạng thứ 123 của cấp số cộng.

ĐúngSai
d

Số \( - 114\) là số hạng thứ 18 của cấp số cộng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng     

b) Sai  

c) Đúng

d) Đúng

Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là: \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d = 5 + (n - 1) \cdot ( - 7) =  - 7n + 12\)

a) Ta có: \({u_{11}} =  - 7.11 + 12 =  - 65\).

b) \({u_5} + {u_7} =  - 60\)

c) Ta có: \( - 849 =  - 7n + 12 \Rightarrow n = 123\).

d) Ta có \( - 114 =  - 7n + 12 \Rightarrow n = 18\).

47. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thoả mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} - {u_3} + {u_5} = 15}\\{{u_1} + {u_6} = 27}\end{array}} \right.\).

a

Số hạng \({u_1} = 21\).

ĐúngSai
b

Công sai của cấp số cộng bằng \( - 2\).

ĐúngSai
c

Số hạng \({u_{11}} = - 9\).

ĐúngSai
d

Số \( - 6048\) là số hạng thứ \(2024\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng   

b) Sai  

c) Đúng   

d) Đúng

Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\).

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} - {u_3} + {u_5} = 15}\\{{u_1} + {u_6} = 27}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} - \left( {{u_1} + 2d} \right) + \left( {{u_1} + 4d} \right) = 15}\\{{u_1} + \left( {{u_1} + 4d} \right) = 27}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + 2d = 15}\\{2{u_1} + 5d = 27}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 21}\\{d =  - 3}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\).

Suy ra \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d = 21 + (n - 1).( - 3) =  - 3n + 24\)

Vậy \({u_{11}} =  - 9\)

Ta có \( - 6048 =  - 3n + 24 \Rightarrow n = 2024\)

48. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) thoả mãn: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} = \frac{2}{{27}}}\\{{u_3} = 243{u_8}}\end{array}} \right.\).

a

Số hạng \({u_1} = 2;{u_2} = \frac{2}{3}\).

ĐúngSai
b

\({u_5} - {u_3} = - \frac{{16}}{{81}}\).

ĐúngSai
c

Số \(\frac{2}{{6561}}\) là số hạng thứ 8 của cấp số nhân.

ĐúngSai
d

Tổng chín số hạng đầu của cấp số nhân là số lớn hơn 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng 

b) Đúng 

c) Sai 

d) Sai

Gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).

Theo giả thiết, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}{q^3} = \frac{2}{{27}}}\\{{u_1}{q^2} = 243 \cdot {u_1}{q^7}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}{q^3} = \frac{2}{{27}}}\\{{q^5} = \frac{1}{{243}}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = \frac{1}{3}}\\{{u_1} = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Năm số hạng đầu của \(\left( {{u_n}} \right)\) là: \({u_1} = 2;{u_2} = \frac{2}{3};{u_3} = \frac{2}{9};{u_4} = \frac{2}{{27}};{u_5} = \frac{2}{{81}}\).

Số hạng tổng quát của cấp số nhân: \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = \frac{2}{{{3^{n - 1}}}}\).

Xét \({u_n} = \frac{2}{{6561}} \Rightarrow \frac{2}{{{3^{n - 1}}}} = \frac{2}{{6561}}\)

\( \Rightarrow {3^{n - 1}} = 6561 = {3^8} \Rightarrow n = 9.\)

Vậy \(\frac{2}{{6561}}\) là số hạng thứ 9 của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).

Tổng chín số hạng đầu của cấp số nhân là: \({S_9} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^9}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{2.\left( {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^9}} \right)}}{{1 - \frac{1}{3}}} \approx 2,99985 < 3\).

49. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có công bội nguyên và các số hạng thoả mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} - {u_2} = 54}\\{{u_5} - {u_3} = 108}\end{array}} \right.\).

a

Số hạng đầu của cấp số nhân bằng \(9\).

ĐúngSai
b

Công bội của cấp số nhân \(q = 3\).

ĐúngSai
c

Tổng của 9 số hạng đầu tiên bằng 4599.

ĐúngSai
d

Số 576 là số hạng thứ 6 của cấp số nhân.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} - {u_2} = 54}\\{{u_5} - {u_3} = 108}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}{q^3} - {u_1}q = 54}\\{{u_1}{q^4} - {u_1}{q^2} = 108}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}q\left( {{q^2} - 1} \right) = 54}\\{{u_1}{q^2}\left( {{q^2} - 1} \right) = 108}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{{54}}{{q({q^2} - 1)}}}\\{\frac{1}{q} = \frac{{54}}{{108}}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{{54}}{{2({2^2} - 1)}}}\\{q = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 9}\\{q = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Ta có: \({S_n} = 4599 \Leftrightarrow \frac{{{u_1} \cdot \left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}} = 4599 \Leftrightarrow \frac{{9 \cdot \left( {1 - {2^n}} \right)}}{{1 - 2}} = 4599\)

\( \Leftrightarrow  - 9.\left( {1 - {2^n}} \right) = 4599 \Leftrightarrow 1 - {2^n} =  - 511 \Leftrightarrow {2^n} = 512 \Leftrightarrow n = 9\)

Vậy tổng của 9 số hạng đầu tiên bằng 4599.

Ta có: \({u_k} = 576 \Leftrightarrow {u_1} \cdot {q^{k - 1}} = 576 \Leftrightarrow {9.2^{k - 1}} = 576 \Leftrightarrow {2^{k - 1}} = 64 \Leftrightarrow k - 1 = 6 \Leftrightarrow k = 7\).

Vậy số 576 là số hạng thứ 7 của cấp số nhân.

50. Tự luận
• 1 điểm

Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá của mét khoan đầu tiên là 100 nghìn đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 30 nghìn đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người cần khoan một giếng sâu \(20\;{\rm{m}}\) để lấy nước dùng cho sinh hoạt của gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(7700\).

Gọi \({u_n}\) là giá của mét khoan thứ \(n\), trong đó \(1 \le n \le 20\).

Khi đó, \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 100\) và công sai \(d = 30\).

Số tiền mà gia đình phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng là:

\({S_{20}} = {u_1} + {u_2} +  \ldots  + {u_{20}} = \frac{{20\left( {2{u_1} + 19d} \right)}}{2} = \frac{{20(2.100 + 19.30)}}{2} = 7700{\rm{ }}\)(nghìn đồng).

51. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc đồng hồ đánh chuông, kể từ thời điểm 0 (giờ) thì sau mỗi giờ thì số tiếng chuông được đánh đúng bằng số giờ mà đồng hồ chỉ tại thời điểm đánh chuông. Hỏi một ngày đồng hồ đó đánh bao nhiêu tiếng chuông?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 300.

Kể từ lúc 1 (giờ) đến 24 (giờ) số tiếng chuông được đánh lập thành cấp số cộng có 24 số hạng với \({u_1} = 1\), công sai \(d = 1\).

Do đó tổng số tiếng chuông đánh trong 1 ngày là: \(S = {S_{24}} = \frac{{24 \cdot \left( {{u_1} + {u_{24}}} \right)}}{2} = \frac{{24 \cdot (1 + 24)}}{2} = 300.{\rm{ }}\)

Vậy một ngày đồng hồ đó đánh 300 tiếng chuông.

52. Tự luận
• 1 điểm

Theo báo cáo của Chính phủ, dân số của nước ta tính đến tháng 12 năm 2018 là 95,93 triệu người, nếu tỉ lệ tăng trưởng dân số trung bình hằng năm là \(1,33\% \) thì dân số nước ta vào tháng 12 năm 2025 là bao nhiêu? (Tính theo đơn vị triệu người, làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(105,23\).

Theo tỉ lệ tăng trưởng \(1,33\% \) thì:

- Tháng 12 năm 2019, dân số nước ta là:

\({u_1} = 95,93 + 95,93 \cdot \frac{{1,33}}{{100}} = 95,93\left( {1 + \frac{{1,33}}{{100}}} \right)\) (triệu người).

- Tháng 12 năm 2020, dân số nước ta là:

\({u_2}\)\( = 95,93\left( {1 + \frac{{1,33}}{{100}}} \right) + 95,93\left( {1 + \frac{{1,33}}{{100}}} \right) \cdot \frac{{1,33}}{{100}}\)

\( = 95,93\left( {1 + \frac{{1,33}}{{100}}} \right)\left( {1 + \frac{{1,33}}{{100}}} \right) = 95,93{\left( {1 + \frac{{1,33}}{{100}}} \right)^2}\) (triệu người).

- Theo quy luật đó, ta biết dân số nước ta vào tháng 12 năm thứ \(n\) kể từ năm 2019 được tính theo công thức \({u_n} = 95,93{\left( {1 + \frac{{1,33}}{{100}}} \right)^n}\) (triệu người).

- Vậy vào tháng 12 năm 2025 (tức \(n = 2025 - 2018 = 7\)), dân số nước ta là:

\({u_7} = 95,93{\left( {1 + \frac{{1,33}}{{100}}} \right)^7} \approx 105,23{\rm{ }}\)(triệu người).

53. Tự luận
• 1 điểm

Ông Minh gửi số tiền 100 triệu đồng vào một ngân hàng với hình thức lãi kép kì hạn 12 tháng lãi suất \(7\% \)/năm Giả sử trong khoảng thời gian gửi tiền ông Minh không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi, hỏi sau 10 năm thì tổng số tiền cả vốn lẫn lãi mà ông nhận được là bao nhiêu (đơn vị: đồng, tính kết quả gần đúng đến hàng nghìn)?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(196\,715\,000\).

Gọi \(r\) là lãi suất tiền gửi theo năm: \(r = 0,07/\)năm; tiền gửi là \({10^8}\) (đồng).

Sau năm thứ nhất, số tiền người gởi nhận được là: \({10^8} + {10^8}r = {10^8}(1 + r){\rm{. }}\)

Sau năm thứ hai, số tiền người gởi nhận được là:

\({10^8}(1 + r) + {10^8}(1 + r)r = {10^8}(1 + r)(1 + r) = {10^8}{(1 + r)^2}.\)

Theo quy luật đó, ta thấy số tiền mà ông Minh nhận được sau \(n\) năm là số hạng thứ \(n\) của một câp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = {10^8}(1 + r)\), công bội \(q = 1 + r\).

Sau năm thứ \(n\), ông Minh nhận được số tiền: \({u_n} = {10^8}{(1 + r)^n}{\rm{. }}\)

Sau 10 năm, số tiền ông Minh nhận được: \({u_{10}} = {10^8}{(1 + 0,07)^{10}} \approx 196715000{\rm{ }}\)(đồng).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả