Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 1. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 1. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

A
Admin
ToánLớp 1142 lượt thi
66 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Góc có số đo \[108^\circ \] đổi ra radian là

\[\frac{{3\pi }}{5}.\]

\[\frac{\pi }{{10}}.\]

\[\frac{{3\pi }}{2}.\]

\[\frac{\pi }{4}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cách 1. Áp dụng công thức đổi độ ra rad \[\alpha  = \frac{{n.\pi }}{{180}}\].

Cách 2.

\[\frac{{3\pi }}{5}\] tương ứng \[108^\circ \].

\[\frac{\pi }{{10}}\] tương ứng \[18^\circ \].

\[\frac{{3\pi }}{2}\] tương ứng \[270^\circ \].

\[\frac{\pi }{4}\] tương ứng \[45^\circ \].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Góc có số đo \[\frac{{2\pi }}{5}\] đổi sang độ là

\[240^\circ \].

\[135^\circ \].

\[72^\circ \].

\[270^\circ \].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Áp dụng công thức đổi rad sang độ \[n = \frac{{\alpha .180}}{\pi }\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết một số đo của góc \[\left( {Ox,Oy} \right) = \frac{{3\pi }}{2} + 2001\pi \]. Giá trị tổng quát của góc \[\left( {Ox,Oy} \right)\] là

\[\left( {Ox,Oy} \right) = \frac{{3\pi }}{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left( {Ox,Oy} \right) = \pi + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left( {Ox,Oy} \right) = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[\left( {Ox,Oy} \right) = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\left( {Ox,Oy} \right) = 22^\circ 30' + k360^\circ \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). Với \(k\) bằng bao nhiêu thì \(\left( {Ox,Oy} \right) = 1822^\circ 30'\)?

\(k \in \emptyset \).

\(k = 3\).

\(k = - 5\).

\(k = 5\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\(\left( {Ox,Oy} \right) = 1822^\circ 30' = 22^\circ 30' + 5.360^\circ \)\( \Rightarrow k = 5\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

\[\sin \left( {180^\circ -a} \right) = -\cos a\].

\[\sin \left( {180^\circ -a} \right) = - \sin a\].

\[\sin \left( {180^\circ -a} \right) = \sin a\].

\[\sin \left( {180^\circ -a} \right) = \cos a\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn hệ thức sai trong các hệ thức sau.

\(\tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right) = \cot x\).

\(\sin \left( {3\pi - x} \right) = \sin x\).

\(\cos \left( {3\pi - x} \right) = \cos x\).

\(\cos \left( { - x} \right) = \cos x\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

\(\cos \left( {3\pi  - x} \right) = \cos \left( {\pi  - x} \right) =  - \cos x\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\sin \alpha  = \frac{3}{5}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \). Giá trị của \[{\rm{cos}}\alpha \] là

\(\frac{4}{5}\).

\( - \frac{4}{5}\).

\( \pm \frac{4}{5}\).

\(\frac{{16}}{{25}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \[{\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\]\[ \Rightarrow {\cos ^2}\alpha {\rm{ = 1}} - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha  = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}}\] \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos \alpha  = \frac{4}{5}\\\cos \alpha  =  - \frac{4}{5}\end{array} \right.\) .

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \)\( \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha  =  - \frac{4}{5}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\cos \alpha  = \frac{4}{5}\) với \(0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}\). Tính \(\sin \alpha \).

\(\sin \alpha = \frac{1}{5}\).

\(\sin \alpha = - \frac{1}{5}\).

\(\sin \alpha = \frac{3}{5}\).

\(\sin \alpha = \pm \frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có: \({\sin ^2}\alpha  = 1 - {\cos ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\)\( \Rightarrow \sin \alpha  =  \pm \frac{3}{5}\). Do \(0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}\) nên \(\sin \alpha  > 0\).

Suy ra, \(\sin \alpha  = \frac{3}{5}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\tan \alpha  = 2\). Giá trị của \(A = \frac{{3\sin \alpha  + \cos \alpha }}{{\sin \alpha  - \cos \alpha }}\)  là

\(5\).

\(\frac{5}{3}\).

\(7\).

\(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

\(A = \frac{{3\sin \alpha  + \cos \alpha }}{{\sin \alpha  - \cos \alpha }} = \frac{{3\tan \alpha  + 1}}{{\tan \alpha  - 1}} = 7\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\sin \alpha  = \frac{3}{5}\) và \({\rm{90}}^\circ  < \alpha  < 180^\circ \). Giá trị của biểu thức \(E = \frac{{\cot \alpha  - 2\tan \alpha }}{{\tan \alpha  + 3\cot \alpha }}\) là

\(\frac{2}{{57}}\).

\( - \frac{2}{{57}}\).

\(\frac{4}{{57}}\) .

\( - \frac{4}{{57}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\[{\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\]\[ \Rightarrow {\cos ^2}\alpha {\rm{ = 1}} - {\sin ^2}\alpha  = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}}\] \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{cos}}\alpha  = \frac{4}{5}\\{\rm{cos}}\alpha  =  - \frac{4}{5}\end{array} \right.\)

Vì \({\rm{90}}^\circ  < \alpha  < 180^\circ \)\( \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha  =  - \frac{4}{5}\). Vậy \(\tan \alpha  =  - \frac{3}{4}\) và \(\cot \alpha  =  - \frac{4}{3}\).

\(E = \frac{{\cot \alpha  - 2\tan \alpha }}{{\tan \alpha  + 3\cot \alpha }} = \frac{{ - \frac{4}{3} - 2.\left( { - \frac{3}{4}} \right)}}{{ - \frac{3}{4} + 3.\left( { - \frac{4}{3}} \right)}} =  - \frac{2}{{57}}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \[A = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x + 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x\].

\[A = -1\].

\[A = 1\].

\[A = 4\].

\[A = -4\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \[A = {\sin ^6}x + {\cos ^6}x + 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x = {\left( {{{\sin }^2}x} \right)^3} + {\left( {{{\cos }^2}x} \right)^3} + 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x\]

\[\begin{array}{l} = {\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right)^3} - 3{\sin ^2}x.{\cos ^2}x\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right) + 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x\\ = 1 - 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x + 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x = 1.\end{array}\]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đồng hồ treo tường, kim giờ dài \(10,57{\rm{cm}}\) và kim phút dài \(13,34{\rm{cm}}\). Trong 30 phút mũi kim giờ vạch lên cung tròn có độ dài là

\(2,78\,{\rm{cm}}\).

\(2,77\,{\rm{cm}}\).

\(2,76\,{\rm{cm}}\).

\(2,8\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

6 giờ thì kim giờ vạch lên 1 cung có số đo \(\pi \) nên 30 phút kim giờ vạch lên 1 cung có số đo là \(\frac{1}{{12}}\pi \), suy ra độ dài cung tròn mà nó vạch lên là \(l = R\alpha  = 10,57 \times \frac{{3,14}}{{12}} \approx 2,77\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong 20 giây bánh xe của xe gắn máy quay được 60 vòng. Tính độ dài quãng đường xe gắn máy đã đi được trong vòng 3 phút, biết rằng bán kính bánh xe gắn máy bằng \(6,5cm\) (\(\pi  = 3,1416\)).

\(22043\,{\rm{cm}}\).

\(22055\,{\rm{cm}}\).

\(22042\,{\rm{cm}}\).

\(22054\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

3 phút xe đi được \(\frac{{3 \times 60}}{{20}} \times 60 = 540\) vòng.

Độ dài 1 vòng bằng chu vi bánh xe là \(2\pi R = 2 \times 3,1416 \times 6,5 = 40,8408\).

Vậy quãng đường xe đi được là \(540 \times 40,8408 = 22054,032\,{\rm{cm}}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào sai?

\(\cos a + \cos b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}.\cos \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\cos a-\cos b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}.\sin \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\sin a + \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}.\cos \frac{{a - b}}{2}.\)

\(\sin a-\sin b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}.\sin \frac{{a - b}}{2}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có \(\cos a-\cos b =  - 2\sin \frac{{a + b}}{2}.\sin \frac{{a - b}}{2}.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \[\cos \left( {120^\circ -{\rm{ }}x} \right) + \cos \left( {120^\circ  + {\rm{ }}x} \right)-\cos x\] ta được kết quả là

\(0.\)

\[-\cos x.\]

\[-2\cos x.\]

\[\sin x-\cos x.\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

\[\cos \left( {120^\circ -{\rm{ }}x} \right) + \cos \left( {120^\circ  + {\rm{ }}x} \right)-\cos x\]\[ =  - \frac{1}{2}\cos x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x - \frac{1}{2}\cos x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x - \cos x\]\[ =  - 2\cos x\].

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \[\cos 54^\circ .\cos 4^\circ -\cos 36^\circ .\cos 86^\circ \],  ta được

\[\cos 50^\circ .\]

\[\cos 58^\circ .\]

\[\sin 50^\circ .\]

\[\sin 58^\circ .\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có: \[\cos 54^\circ .\cos 4^\circ -\cos 36^\circ .\cos 86^\circ  = \cos 54^\circ .\cos 4^\circ -sin54^\circ .sin4^\circ  = \cos 58^\circ .\]

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào sai?

\[\cot 2x = \frac{{{{\cot }^2}x + 1}}{{2\cot x}}\].

\[\tan 2x = \frac{{2\tan x}}{{1 + {{\tan }^2}x}}\].

\[\cos 2x = 1 - 2{\cos ^2}x\].

\[\sin 2x = \sin x\cos x\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Công thức đúng là \[\tan 2x = \frac{{2\tan x}}{{1 - {{\tan }^2}x}}\].

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\cot a = 15\], giá trị \[\sin 2a\] có thể nhận giá trị nào dưới đây?

\[\frac{{11}}{{113}}.\]

\[\frac{{13}}{{113}}.\]

\[\frac{{15}}{{113}}.\]

\[\frac{{17}}{{113}}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

\[\cot a = 15\]\[ \Rightarrow \frac{1}{{{{\sin }^2}a}} = 226\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\sin ^2}a = \frac{1}{{226}}\\{\cos ^2}a = \frac{{225}}{{226}}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \sin 2a =  \pm \frac{{15}}{{113}}\].

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[A\], \[B\] , \[C\] là ba góc của một tam giác. Hãy chỉ ra hệ thức sai.

\[\sin \frac{{A + B + 3C}}{2} = \cos C.\]

\[\cos \left( {A + B--C} \right) = -\cos 2C.\]

\[\tan \frac{{A + B - 2C}}{2} = \cot \frac{{3C}}{2}.\]

\[\cot \frac{{A + B + 2C}}{2} = \tan \frac{C}{2}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có

\(A + B + C = \pi \)\( \Rightarrow \frac{{A + B + 3C}}{2} = \frac{\pi }{2} + C\)\( \Rightarrow \sin \frac{{A + B + 3C}}{2} = \sin \left( {\frac{\pi }{2} + C} \right) = \cos C.\) A đúng.

\(A + B - C = \pi  - 2C\)\[ \Rightarrow \cos \left( {A + B--C} \right) = \cos \left( {\pi  - 2C} \right) =  - \cos 2C.\] B đúng.

\(\frac{{A + B - 2C}}{2} = \frac{\pi }{2} - \frac{{3C}}{2}\)\[ \Rightarrow \tan \frac{{A + B - 2C}}{2} = \tan \left( {\frac{\pi }{2} - \frac{{3C}}{2}} \right) = cot\frac{{3C}}{2}.\] C đúng.

\(\frac{{A + B + 2C}}{2} = \frac{\pi }{2} + \frac{C}{2}\)\[ \Rightarrow \cot \frac{{A + B + 2C}}{2} = \cot \left( {\frac{\pi }{2} + \frac{C}{2}} \right) =  - tan\frac{C}{2}.\] D sai.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\cos a = \frac{3}{4}\]; \[\sin a > 0\];  \[\sin b = \frac{3}{5}\]; \[\cos b < 0\]. Giá trị của \[\cos \left( {a + b} \right)\] bằng

\[\frac{3}{5}\left( {1 + \frac{{\sqrt 7 }}{4}} \right).\]

\[ - \frac{3}{5}\left( {1 + \frac{{\sqrt 7 }}{4}} \right).\]

\[\frac{3}{5}\left( {1 - \frac{{\sqrt 7 }}{4}} \right).\]

\[ - \frac{3}{5}\left( {1 - \frac{{\sqrt 7 }}{4}} \right).\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(\left\{ \begin{array}{l}\cos a = \frac{3}{4}\\\sin a > 0\end{array} \right. \Rightarrow \sin a = \sqrt {1 - {{\cos }^2}a}  = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).

\(\left\{ \begin{array}{l}\sin b = \frac{3}{5}\\\cos b < 0\end{array} \right. \Rightarrow \cos b =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}b}  =  - \frac{4}{5}.\)

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b = \frac{3}{4}.\left( { - \frac{4}{5}} \right) - \frac{{\sqrt 7 }}{4}.\frac{3}{5} =  - \frac{3}{5}\left( {1 + \frac{{\sqrt 7 }}{4}} \right).\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai góc nhọn \(a\) và \(b\). Biết \[\cos a = \frac{1}{3}\], \[\cos b = \frac{1}{4}\]. Giá trị  \[\cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right)\] bằng

\[ - \frac{{113}}{{144}}.\]

\[ - \frac{{115}}{{144}}.\]

\[ - \frac{{117}}{{144}}.\]

\[ - \frac{{119}}{{144}}.\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\[\cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right) = \frac{1}{2}\left( {\cos 2a + \cos 2b} \right) = {\cos ^2}a + {\cos ^2}b - 1 = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} - 1 =  - \frac{{119}}{{144}}.\]

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến đổi biểu thức \(\sin a + 1\) thành tích.

\(\sin a + 1 = 2\sin \left( {\frac{a}{2} + \frac{\pi }{4}} \right)\cos \left( {\frac{a}{2} - \frac{\pi }{4}} \right).\)

\(\sin a + 1 = 2\cos \left( {\frac{a}{2} + \frac{\pi }{4}} \right)\sin \left( {\frac{a}{2} - \frac{\pi }{4}} \right).\)

\(\sin a + 1 = 2\sin \left( {a + \frac{\pi }{2}} \right)\cos \left( {a - \frac{\pi }{2}} \right).\)

\(\sin a + 1 = 2\cos \left( {a + \frac{\pi }{2}} \right)sin\left( {a - \frac{\pi }{2}} \right).\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \(\sin a + 1\)\( = 2\sin \frac{a}{2}\cos \frac{a}{2} + {\sin ^2}\frac{a}{2} + {\cos ^2}\frac{a}{2}\)\( = {\left( {\sin \frac{a}{2} + \cos \frac{a}{2}} \right)^2}\)\( = 2{\sin ^2}\left( {\frac{a}{2} + \frac{\pi }{4}} \right)\)

\( = 2\sin \left( {\frac{a}{2} + \frac{\pi }{4}} \right)\cos \left( {\frac{\pi }{4} - \frac{a}{2}} \right)\)\( = 2\sin \left( {\frac{a}{2} + \frac{\pi }{4}} \right)\cos \left( {\frac{a}{2} - \frac{\pi }{4}} \right).\)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A\), \(B\), \(C\) là ba góc của một tam giác. Hãy chọn hệ thức đúng trong các hệ thức sau

\[{\cos ^2}A + {\cos ^2}B + {\cos ^2}C = 1 + \cos A.\cos B.\cos C.\]

\[{\cos ^2}A + {\cos ^2}B + {\cos ^2}C = 1-\cos A.\cos B.\cos C.\]

\[{\cos ^2}A + {\cos ^2}B + {\cos ^2}C = 1 + 2\cos A.\cos B.\cos C.\]

\[{\cos ^2}A + {\cos ^2}B + {\cos ^2}C = 1-2\cos A.\cos B.\cos C.\]

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có 

\[{\cos ^2}A + {\cos ^2}B + {\cos ^2}C\]\( = \frac{{1 + \cos 2A}}{2} + \frac{{1 + \cos 2B}}{2} + {\cos ^2}C\)

\( = 1 + \cos \left( {A + B} \right)\cos \left( {A - B} \right) + {\cos ^2}C\)\( = 1 - \cos C\cos \left( {A - B} \right) - \cos C\cos \left( {A + B} \right)\)

\( = 1 - \cos C\left[ {\cos \left( {A - B} \right) + \cos \left( {A + B} \right)} \right]\)\( = 1 + 2\cos A\cos B\cos C.\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hàm số: \(y = \sin x\), \(y = \cos x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\). Có bao nhiêu hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(T = 2\pi \)

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Hàm số \(y = \sin x\); \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(T = 2\pi \).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

\(y = \cot 4x\).

\(y = \tan 6x\).

\(y = \sin 2x\).

\(y = \cos x\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Xét hàm \(y = \cos x\).

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).

Khi đó \[\forall x \in D \Rightarrow  - x \in D\].

Ta có \(f\left( { - x} \right) = \cos ( - x) = \cos x = f\left( x \right)\).

Vậy \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = \cos x\) đồng biến trên mỗi khoảng nào dưới đây

\(\left( { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ;\frac{\pi }{2} + k2\pi } \right)\), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(\left( {\frac{\pi }{2} + k2\pi ;\frac{{3\pi }}{2} + k2\pi } \right)\), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(\left( { - \pi + k2\pi ;k2\pi } \right)\), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(\left( {k2\pi ;\pi + k2\pi } \right)\), \(k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\(y = \tan x\) nghịch biến trong \(\left( {0;\;\frac{\pi }{2}} \right)\).

\(y = \cos x\) đồng biến trong \(\left( { - \frac{\pi }{2};\;0} \right)\).

\(y = \sin x\) đồng biến trong \(\left( { - \frac{\pi }{2};\;0} \right)\).

\(y = \cot x\) nghịch biến trong \(\left( {0;\;\frac{\pi }{2}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Trên khoảng \(\left( {0;\;\frac{\pi }{2}} \right)\) thì hàm số \(y = \tan x\) đồng biến
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đáp án nào dưới đây là đồ thị hàm số \(y = \sin x\)?

Đáp án nào dưới đây là đồ thị hàm số y = sin x? (ảnh 1)

Đáp án nào dưới đây là đồ thị hàm số y = sin x? (ảnh 2)

Đáp án nào dưới đây là đồ thị hàm số y = sin x? (ảnh 3)

Đáp án nào dưới đây là đồ thị hàm số y = sin x? (ảnh 4)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \sin \left| {2016x} \right| + \cos 2017x\).

\(y = 2016\cos x + 2017\sin x\).

\(y = \cot 2015x - 2016\sin x\).

\(y = \tan 2016x + \cot 2017x\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Xét hàm số \[y = f\left( x \right) = \sin \left| {2016x} \right| + \cos 2017x\]. Tập xác định \[D = \mathbb{R}\].

Với mọi \[x \in D\], ta có \[ - x \in D\].

Ta có \[f\left( { - x} \right) = \sin \left| { - 2016x} \right| + \cos \left( { - 2017x} \right) = \sin \left| {2016x} \right| + \cos 2017x = f\left( x \right)\].

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định tất cả các giá trị của tham số \[m\] để hàm số \(y = f\left( x \right) = 3m\,\cos 4x + \sin 2x\) là hàm lẻ.

\(m > 0\).

\(m < - 1\).

\(m = 0\).

\(m = 2\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

TXĐ \(D = \mathbb{R}.\) Suy ra \(\forall x \in D \Rightarrow  - x \in D.\)

Ta có \(f\left( { - x} \right) = 3m\,\cos {\rm{4}}\left( { - x} \right) + \sin 2\left( { - x} \right) = 3m\,\cos {\rm{4}}x - \sin 2x.\)

Để hàm số đã cho là hàm lẻ thì

\[\begin{array}{l}f\left( { - x} \right) =  - f\left( x \right),\,\forall x \in D \Leftrightarrow 3m\,\cos {\rm{4}}x - \sin 2x =  - 3m\,\cos {\rm{4}}x - \sin 2x,\,\forall x \in D\\ \Leftrightarrow 6m\sin 4x = 0,\,\forall x \in D \Leftrightarrow m = 0.\end{array}\]

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = 3\sin 2x - 5\] lần lượt là:

\(3\,\); \( - 5\).

. \( - 2\); \( - 8\).  

\(2\); \( - 5\).

\(8\); \(2\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \[ - 1 \le \sin 2x \le 1\]\[ \Rightarrow  - 8 \le 3\sin 2x - 5 \le  - 2\]\[ \Rightarrow  - 8 \le y \le  - 2\].

Vậy giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số lần lượt là \[ - 2;\, - 8\].

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tập xác định \[D\] của hàm số \[y = \frac{{\tan x - 1}}{{\sin x}} + \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Hàm số \[y = \frac{{\tan x - 1}}{{\sin x}} + \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\] xác định khi:

\[\left\{ \begin{array}{l}\sin x \ne 0\\\cos x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \sin 2x \ne 0 \Leftrightarrow 2x \ne k\pi  \Leftrightarrow x \ne \frac{{k\pi }}{2}\], \[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm \(m\) để hàm số \(y = \sqrt {m - 2\sin x} \) xác định trên \(\mathbb{R}\).

\(m \ge 2\).

\(m \le - 2\).

\(m \ge 0\).

\(m \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

ĐKXĐ: \(m - 2\sin x \ge 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow m \ge 2\sin x,\,\,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow m \ge \mathop {\max }\limits_{x \in \mathbb{R}} \left( {2\sin x} \right) = 2\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị nào của \(m\) thì hàm số \(y = \sin 3x - \cos 3x + m\) có giá trị lớn nhất bằng \(\sqrt 2 \).

\(m = \sqrt 2 \).

\(m = 1\).

\(m = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

\(m = 0\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có \(y = \sin 3x - \cos 3x + m = \sqrt 2 \sin \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right) + m \le \sqrt 2  + m\). Để hàm số có giá trị lớn nhất bằng \(\sqrt 2 \) thì \(\sqrt 2  + m = \sqrt 2  \Leftrightarrow m = 0\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số giờ có ánh sáng mặt trời của Thủ đô Hà Nội năm 2018 được cho bởi công thức \(y = 3\sin \left( {\frac{\pi }{{180}}\left( {x + 60} \right)} \right) + 13\) với \[1 \le x \le 365\] là số ngày trong năm. Ngày nào sau đây của năm 2018 thì số giờ có ánh sáng mặt trời của Hà Nội lớn nhất.

\[30/01\].

\[29/01\].

\[31/01\].

\[30/03\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Để số giờ có ánh sáng mặt trời lớn nhất thì hàm số \(y = 3\sin \left( {\frac{\pi }{{180}}\left( {x + 60} \right)} \right) + 13\) đạt giá trị lớn nhất. Khi đó \(\sin \left( {\frac{\pi }{{180}}\left( {x + 60} \right)} \right) = 1 \Leftrightarrow x = 30 + k360,k \in \mathbb{Z}\).

Vì \[1 \le x \le 365\] nên ta có \(1 \le 30 + k360 \le 365 \Leftrightarrow  - 0,08 \le k \le 0,93 \Rightarrow k = 0\).

Do đó \(x = 30\) (tháng đầu tiên của năm).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\left( m \right)\) của mực nước trong kênh tính theo thời gian \(t\left( h \right)\) được cho bởi công thức \(h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) + 12\). Khi nào mực nước của kênh là cao nhất với thời gian ngắn nhất?

\(t = 22\left( h \right)\).

\(t = 15\left( h \right)\).

\(t = 14\left( h \right)\).

\(t = 10\left( h \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có: \( - 1 \le \cos \left( {\frac{\pi }{6}t + \frac{\pi }{3}} \right) \le 1\)\( \Leftrightarrow 9 \le h \le 15\). Do đó mực nước cao nhất của kênh là \(15m\) đạt được khi \(\cos \left( {\frac{\pi }{6}t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{6}t + \frac{\pi }{3} = k2\pi \)\( \Leftrightarrow t =  - 2 + 12k\).

Vì \(t > 0\)\( \Leftrightarrow  - 2 + 12k > 0\)\( \Leftrightarrow k > \frac{1}{6}\).

Chọn số \(k\) nguyên dương nhỏ nhất thoả \(k > \frac{1}{6}\) là \(k = 1 \Rightarrow t = 10\).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(\cos x =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) có tập nghiệm là

\(\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{4} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {x = \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

\(\cos x =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \cos x = \cos \left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right)\)\( \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {x =  \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình lượng giác \(\sqrt 3 \,\tan \,x + 3 = 0\) có nghiệm là

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\(\sqrt 3 \,\tan \,x + 3 = 0 \Leftrightarrow \tan x =  - \sqrt 3  \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình lượng giác \(3\cot \,x - \sqrt 3  = 0\) có nghiệm là

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Vô nghiệm.

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có: \(3\cot x - \sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow \cot x = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow \cot x = \cot \left( {\frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \[{\cos ^2}\frac{x}{2} = 1\] là

\(x = \pi + k4\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\[{\cos ^2}\frac{x}{2} = 1 \Leftrightarrow \frac{{1 + \cos x}}{2} = 1 \Leftrightarrow \cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

\(\cos x = - 1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có \(\cos x =  - 1 \Leftrightarrow x = \pi  + k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \[m\] để phương trình \[\cos x - m = 0\] vô nghiệm.

\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

\(m \in ( - \infty ; - 1] \cup [1; + \infty )\).

\(m \in \left( {1; + \infty } \right)\).

\(m \in ( - \infty ; - 1)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Do \[\left| {\cos x} \right| \le 1\], \[\forall x \in \mathbb{R}\] nên phương trình: \[\cos x - m = 0 \Leftrightarrow \cos x = m\]

có nghiệm khi \[\left| m \right| \le 1\] và vô nghiệm khi \[\left| m \right| > 1\].

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(\sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\)?

\(3\).

\(4\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có: \(\sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x + \frac{\pi }{3} =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\3x + \frac{\pi }{3} = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x =  - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\3x = \pi  + k2\pi \end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì \[x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\] nên \[x = \frac{\pi }{3}\], \[x = \frac{{4\pi }}{9}\].

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\).

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các nghiệm thuộc khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) của phương trình \(4{\sin ^2}2x - 1 = 0\) bằng

\(\pi .\)

\(\frac{\pi }{3}.\)

\[0\].

\(\frac{\pi }{6}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có: \(4{\sin ^2}2x - 1 = 0 \Leftrightarrow 2\left( {1 - \cos 4x} \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow \cos 4x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{2}{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Do \(x =  \pm \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{2} \in \left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{\pi }{{12}}\\{x_2} =  - \frac{\pi }{{12}}\\{x_3} =  - \frac{{5\pi }}{{12}}\\{x_4} = \frac{{5\pi }}{{12}}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {x_1} + {x_2} + {x_3} + {x_4} = 0\).

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nghiệm dương bé nhất của các phương trình sau, phương trình nào có nghiệm dương nhỏ nhất?

\(\tan 2x = 1\).

\(\tan \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \).

\(\cot x = 0\).

\(\cot x = - \sqrt 3 \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

A. \[\tan 2x = 1 \Leftrightarrow \tan 2x = \tan \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{4} + k\pi  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{8} + \frac{{k\pi }}{2}\]

Từ đó suy ra nghiệm dương bé nhất là \(x = \frac{\pi }{8}\).

B. \(\tan \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3  \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{3} + k\pi  \Leftrightarrow x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \)

Từ đó suy ra nghiệm dương bé nhất là \(x = \frac{{7\pi }}{{12}}\).

C. \(\cot x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \)

Từ đó suy ra nghiệm dương bé nhất là \(x = \frac{\pi }{2}\).

D. \(\cot x =  - \sqrt 3  \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{6} + k\pi \)

Từ đó suy ra nghiệm dương bé nhất là \(x = \frac{{5\pi }}{6}\).

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tổng \(S\) các nghiệm trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\) của phương trình

\(\left( {2\sin x - 1} \right)\left( {2\sin 2x + 1} \right) = 3 - 4{\cos ^2}x\).

\(S = \pi \).

\[S = 2\pi \].

\(S = \frac{\pi }{2}\).

\(S = \frac{{5\pi }}{6}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(\left( {2\sin x - 1} \right)\left( {2\sin 2x + 1} \right) = 3 - 4{\cos ^2}x \Leftrightarrow \left( {2\sin x - 1} \right)\left( {2\sin 2x + 1} \right) = 4{\sin ^2}x - 1\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2\sin x - 1 = 0\\\sin 2x = \sin x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = \frac{1}{2}\\\sin x = 0\\\cos x = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \\x = k\pi \\x =  \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\)

Vì \(x \in \left[ { - \pi ;\pi } \right] \Rightarrow x \in \left\{ { - \pi ; - \frac{\pi }{3};0;\frac{\pi }{6};\frac{\pi }{3};\frac{{5\pi }}{6};\pi } \right\} \Leftrightarrow S = \pi \).

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đoạn \(\left[ {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right]\), phương trình \(\sin x + \sin 2x + \sin 3x = 0\) có nghiệm dạng \(\frac{{a\pi }}{2},\,a \in \mathbb{Z}\). Tính tổng \(S\) các giá trị \(a\) tìm được.

\(S = 4\).

\[S = 1\].

\(S = 2\).

\(S = 6\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(\begin{array}{l}\sin x + \sin 2x + \sin 3x = 0 \Leftrightarrow 2\sin 2x\cos x + \sin 2x = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin 2x = 0\\\cos x =  - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{k\pi }}{2}\\x =  \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\end{array}\)

Vì \(x \in \left[ {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right] \Rightarrow x \in \left\{ {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2};\frac{{2\pi }}{3};\frac{{4\pi }}{3}} \right\} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 1\\a = 3\end{array} \right. \Rightarrow S = 4\).

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \({x_1};\,{x_2}\) lần lượt là các nghiệm nhỏ nhất và lớn nhất trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) của phương trình \(\tan x + \cot x = 2\left( {\sin 2x + \cos 2x} \right)\). Tính tổng \(S = 2{x_1} + {x_2}\).

\(S = - \frac{\pi }{2}\).

\(S = \frac{\pi }{2}\).

\(S = \pi \).

\(S = 2\pi \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}\sin x \ne 0\\\cos x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \sin 2x \ne 0 \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\begin{array}{l}\tan x + \cot x = 2\left( {\sin 2x + \cos 2x} \right)\\ \Leftrightarrow 1 = \sin 2x\left( {\sin 2x + \cos 2x} \right)\\ \Leftrightarrow {\sin ^2}2x + {\cos ^2}2x = \sin 2x\left( {\sin 2x + \cos 2x} \right)\\ \Leftrightarrow \cos 2x\left( {\sin 2x - \cos 2x} \right) = 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos 2x = 0\\\sin 2x - \cos 2x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\\x = \frac{\pi }{8} + \frac{{k\pi }}{2}\end{array} \right.\)

Vì \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right] \Rightarrow x \in \left\{ { - \frac{{3\pi }}{8}; - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{8};\frac{\pi }{4}} \right\} \Rightarrow {x_1} =  - \frac{{3\pi }}{8},\,\,{x_2} = \frac{\pi }{4} \Rightarrow S =  - \frac{\pi }{2}\).

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) của phương trình \({\sin ^3}x + \sin x\cos x = 1 - {\cos ^3}x\).

\(2\).

\(4\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(\begin{array}{l}{\sin ^3}x + \sin x\cos x = 1 - {\cos ^3}x \Leftrightarrow {\sin ^3}x + {\cos ^3}x = 1 - \sin x\cos x\\ &  &  &  &  \Leftrightarrow \left( {\sin x + \cos x} \right)\left( {1 - \sin x\cos x} \right) = 1 - \sin x\cos x\\ &  &  &  &  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 - \sin x\cos x = 0\\\sin x + \cos x = 1\end{array} \right.\\ &  &  &  &  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin 2x = 2\,\,\left( {{\rm{VN}}} \right)\\\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\end{array}\)

Vì \(x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right] \Rightarrow x \in \left\{ {0;\frac{\pi }{2}} \right\}\).

50. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết \(\sin \alpha  = \frac{3}{5},\cos \alpha  =  - \frac{4}{5}\) và các biểu thức:

\(A = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin (\pi  + \alpha )\); \(B = \cos (\pi  - \alpha ) + \cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\).

a

\(A = \cos \alpha - \sin \alpha \).

ĐúngSai
b

\(B = \cos \alpha + \tan \alpha \).

ĐúngSai
c

\(A + B = \frac{{27}}{{20}}\).

ĐúngSai
d

\(A - B = - \frac{{29}}{{20}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                              d) Đúng

Ta có: \(A = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin (\pi  + \alpha ) = \cos \alpha  - \sin \alpha  =  - \frac{4}{5} - \frac{3}{5} =  - \frac{7}{5}\).

\(B = \cos (\pi  - \alpha ) + \cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) =  - \cos \alpha  + \tan \alpha \)\( =  - \cos \alpha  + \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{4}{5} + \frac{{\frac{3}{5}}}{{ - \frac{4}{5}}} = \frac{1}{{20}}{\rm{.}}\)

Khi đó, \(A + B =  - \frac{{27}}{{20}}\) và \(A - B =  - \frac{{29}}{{20}}\).

51. Đúng sai
• 1 điểm

Tính được các giá trị lượng giác còn lại của góc \(x\), biết: \(\sin x =  - \frac{3}{5}\) với \(\pi  < x < \frac{{3\pi }}{2}\).

a

\(\cos x > 0\).

ĐúngSai
b

\(\cos x = - \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
c

\(\tan x = \frac{3}{4}\).

ĐúngSai
d

\(\cot x = \frac{4}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Đúng                           d) Đúng

Do \(\pi  < x < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos x < 0\).

Ta có: \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Rightarrow {\cos ^2}x = 1 - {\sin ^2}x = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}}\)

\( \Rightarrow \cos x =  - \frac{4}{5};\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{3}{4};\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = \frac{4}{3}\).

52. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết \(\tan x = \sqrt 2 \) và \(0 < x < 90^\circ \).

a

\[\cos x > 0\].

ĐúngSai
b

\(\cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
c

\(\sin x = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

ĐúngSai
d

\(\cos \left( {x - 30^\circ } \right) = \frac{{3 - \sqrt 6 }}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Đúng                           d) Sai

Vì \(0 < x < 90^\circ \) nên \(\cos x > 0\).

Ta có: \(\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} = 1 + {\tan ^2}x = 1 + 2 = 3 \Rightarrow {\cos ^2}x = \frac{1}{3} \Rightarrow \cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Măt khác: \(\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} \Rightarrow \sin x = \tan x\cos x = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\cos \left( {x - 30^\circ } \right) = \cos x\cos 30^\circ  + \sin x\sin 30^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{\sqrt 6 }}{3} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{3 + \sqrt 6 }}{6}\).

53. Đúng sai
• 1 điểm

Biết \(0 < a,b < \frac{\pi }{2},a + b = \frac{\pi }{4}\) và \(\tan a\tan b = 3 - 2\sqrt 2 \).

a

\(\tan a + \tan b = - 2 + 2\sqrt 2 {\rm{. }}\)

ĐúngSai
b

\(\tan a = - 1 + \sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

\(\tan b = - 1 - \sqrt 2 \).

ĐúngSai
d

\(\tan a - \tan b = - 2 - 2\sqrt 2 {\rm{. }}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Sai                              d) Sai

\(\tan (a + b) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}} \Rightarrow \tan a + \tan b = \tan (a + b)(1 - \tan a\tan b)\)

Mà \(a + b = \frac{\pi }{4}\) và \(\tan a\tan b = 3 - 2\sqrt 2 \)

\( \Rightarrow \tan a + \tan b = \tan \frac{\pi }{4}[1 - (3 - 2\sqrt 2 )] =  - 2 + 2\sqrt 2 {\rm{. }}\)

Đặt \(S = \tan a + \tan b;P = \tan a\tan b\).

Khi đó \(\tan a,\tan b\) là nghiệm của phương trình

\({X^2} - SX + P = 0 \Leftrightarrow {X^2} - (2\sqrt 2  - 2)X + 3 - 2\sqrt 2  = 0\)

\( \Leftrightarrow X =  - 1 + \sqrt 2 {\rm{. }}\)Suy ra \(\tan a = \tan b =  - 1 + \sqrt 2 \).

54. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\sin x = \frac{1}{5},\frac{\pi }{2} < x < \pi \).

a

\(\sin 2x = \frac{{4\sqrt 6 }}{5}.\)

ĐúngSai
b

\(\cos 2x = \frac{{23}}{{25}}\).

ĐúngSai
c

\(\tan 2x = \frac{{20\sqrt 6 }}{3}\).

ĐúngSai
d

\(\cot 2x = \frac{{23\sqrt 6 }}{{120}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Sai                               d) Sai

\(\begin{array}{l}\frac{\pi }{2} < x < \pi  \Rightarrow \frac{{2\pi }}{2} < 2x < 2\pi  \Rightarrow \pi  < 2x < 2\pi  \Rightarrow \sin 2x < 0.\\\frac{\pi }{2} < x < \pi  \Rightarrow \cos x < 0\\\sin x = \frac{1}{5} \Rightarrow \cos x =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}x}  =  - \frac{{2\sqrt 6 }}{5}.\\\sin 2x = 2\sin x \cdot \cos x = 2 \cdot \frac{1}{5} \cdot \left( { - \frac{{2\sqrt 6 }}{5}} \right) =  - \frac{{4\sqrt 6 }}{5}.\\\frac{\pi }{2} < x < \pi  \Rightarrow \frac{{2\pi }}{2} < 2x < 2\pi  \Rightarrow \pi  < 2x < 2\pi  \Rightarrow \cos 2x > 0.\\\cos 2x = 1 - 2{\sin ^2}x = 1 - 2 \cdot \frac{1}{{25}} = \frac{{23}}{{25}}.\\\tan 2x = \frac{{\sin 2x}}{{\cos 2x}} = \frac{{ - \frac{{4\sqrt 6 }}{5}}}{{\frac{{23}}{{25}}}} =  - \frac{{20\sqrt 6 }}{3}.\cot 2x = \frac{{\cos 2x}}{{\sin 2x}} = \frac{{\frac{{23}}{{25}}}}{{ - \frac{{4\sqrt 6 }}{5}}} =  - \frac{{23\sqrt 6 }}{{120}}.\end{array}\)

55. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = 2\cos x + 1\) và \(g(x) = \sin x + \tan x\).

a

Tập xác định hàm số \(f\left( x \right)\): \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm tuần hoàn.

ĐúngSai
c

Tập xác định hàm số \(g\left( x \right)\): \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(g\left( x \right)\) là hàm không tuần hoàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai 

d) Sai

Tập xác định hàm số \(f(x) = 2\cos x + 1\): \(D = \mathbb{R}\).

Với mọi \(x \in D\) thì \(x \pm 2\pi  \in D\) và \(f(x + 2\pi ) = 2\cos (x + 2\pi ) + 1 = 2\cos x + 1 = f(x)\).

Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.

Tập xác định hàm số \(g(x) = \sin x + \tan x\): \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Với mọi \(x \in D\) thì \(x \pm 2\pi  \in D\) và \(f(x + 2\pi ) = \sin (x + 2\pi ) + \tan (x + 2\pi ) = \sin x + \tan x = f(x)\).

Vậy hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.

56. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các hàm số sau: \(f(x) = 3{\sin ^3}x\);  \(g(x) =  - 5\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right)\).

a

Tập xác định hàm số \(f\left( x \right)\) là: \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(f\left( x \right)\) đã cho là hàm số chẵn.

ĐúngSai
c

Tập xác định hàm số \(g\left( x \right)\) là: \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(g\left( x \right)\) đã cho là hàm số lẻ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng  

b) Sai

c) Đúng 

d) Sai

Xét \(y = f(x) = 3{\sin ^3}x\)

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\) suy ra \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\).

Ta có: \(f( - x) = 3{\sin ^3}( - x) =  - 3{\sin ^3}x =  - f(x)\).

Do đó hàm số đã cho là hàm số lẻ.

Xét \(y = f(x) =  - 5\cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right)\)

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\) suy ra \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( { - \frac{\pi }{{12}}} \right) =  - 5\cos \left( { - \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{3}} \right) =  - 5\cos \left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{ - 5\sqrt 3 }}{2}}\\{f\left( {\frac{\pi }{{12}}} \right) =  - 5\cos \left( {\frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{3}} \right) =  - 5\cos \left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( { - \frac{\pi }{{12}}} \right) \ne f\left( {\frac{\pi }{{12}}} \right)}\\{f\left( { - \frac{\pi }{{12}}} \right) \ne  - f\left( {\frac{\pi }{{12}}} \right)}\end{array}} \right.} \right.\).

Do đó hàm số đã cho không chẵn, không lẻ.

57. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = 3 - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\).

a

Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 2.

ĐúngSai
c

Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 4.

ĐúngSai
d

Tập giá trị của hàm số là \(T = [2;4]\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng 

c) Đúng 

d) Đúng

Hàm số \(y = 3 - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

\( - 1 \le \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1 \Leftrightarrow 1 \ge  - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \ge  - 1 \Leftrightarrow 4 \ge 3 - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \ge 2 \Leftrightarrow 4 \ge y \ge 2\)

Vậy giá trị của hàm số là \(T = [2;4]\).

58. Đúng sai
• 1 điểm

Chiều cao so với mực nước biển trung bình tại thời điểm \(t\) (giây) của mỗi cơn sóng được cho bởi hàm số \(h(t) = 75\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right)\), trong đó \(h(t)\) được tính bằng centimét.

(Tất cả kết quả trong bài được làm tròn đến hàng phần mười).

a

Chiều cao của sóng tại các thời điểm 5 giây bằng \(69,3\,\,{\rm{(cm)}}\).

ĐúngSai
b

Chiều cao của sóng tại các thời điểm 20 giây bằng \(75\,\,{\rm{(cm)}}\).

ĐúngSai
c

Trong 30 giây đầu tiên (kể từ mốc \(t = 0\) giây), thời điểm để sóng đạt chiều cao lớn nhất 6 giây.

ĐúngSai
d

Trong 30 giây đầu tiên (kể từ mốc \(t = 0\) giây), thời điểm để sóng đạt chiều cao lớn nhất 18 giây.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng   

b) Đúng 

c) Sai 

d) Sai

Khi \(t = 5\), ta có: \(h(5) = 75\sin \left( {\frac{{\pi .5}}{8}} \right) \approx 69,3\,\,{\rm{(cm)}}\).

Khi \(t = 20\), ta có: \(h(20) = 75\sin \left( {\frac{{\pi  \cdot 20}}{8}} \right) = 75\,\,{\rm{(cm)}}\).

Ta có: \(\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) \le 1 \Rightarrow 75\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) \le 75\) hay \(h(t) \le 75\).

Giá trị lớn nhất của \(h(t)\) là 75, khi đó \(\sin \left( {\frac{{\pi t}}{8}} \right) = 1 \Rightarrow \frac{{\pi t}}{8} = \frac{\pi }{2} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\) \( \Rightarrow t = 4 + 16k(k \in \mathbb{Z})\). Vì \(t \in [0;30] \Rightarrow t \in \{ 4;20\} \) (ứng với \(k\) bằng 0 và 1).

Vậy tại các thời điểm 4 giây hoặc 20 giây (trong 30 giây đầu tiên) thì cơn sóng đạt chiều cao cực đại (là \(75\;\,{\rm{cm}}\)).

59. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(\sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

a

Phương trình có nghiệm \[x = - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\,\,\,{\rm{v\`a }}\,\,x = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}\,\,\,(k \in \mathbb{Z})\].

ĐúngSai
b

Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{{2\pi }}{9}\).

ĐúngSai
c

Trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) phương trình đã cho có 3 nghiệm.

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) bằng \(\frac{{7\pi }}{9}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai 

b) Đúng 

c) Sai 

d) Đúng

Ta có: \(\sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + \frac{\pi }{3} =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{3x + \frac{\pi }{3} = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x =  - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{3x = \pi  + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}}\\{x = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}}\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.} \right.\).

Vì \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) nên \(x = \frac{\pi }{3},x = \frac{{4\pi }}{9}\).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\).

60. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(\sqrt 2  - 2\sin \left( {45^\circ  - 2x} \right) = 0\).

a

Phương trình tương đương với \(\sin \left( {45^\circ - 2x} \right) = \sin 45^\circ \).

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số \(y = \sqrt 2 - 2\sin \left( {45^\circ - 2x} \right)\) cắt trục hoành tại điểm gốc tọa độ.

ĐúngSai
c

Phương trình có nghiệm là: \(x = - k180^\circ ;x = - 45^\circ - k180^\circ \,\,(k \in \mathbb{Z})\).

ĐúngSai
d

Trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) phương trình đã cho có một nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng   

b) Đúng  

c) Đúng 

d) Sai

Ta có: \(\sqrt 2  - 2\sin \left( {45^\circ  - 2x} \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {45^\circ  - 2x} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {45^\circ  - 2x} \right) = \sin 45^\circ \)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{45^\circ  - 2x = 45^\circ  + k360^\circ }\\{45^\circ  - 2x = 180^\circ  - 45^\circ  + k360^\circ }\end{array}(k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - k180^\circ }\\{x =  - 45^\circ  - k180^\circ }\end{array}(k \in \mathbb{Z}).} \right.} \right.\)

Vậy phương trình có nghiệm là: \(x =  - k180^\circ ;x =  - 45^\circ  - k180^\circ \,(k \in \mathbb{Z})\).

Trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) phương trình đã cho có hai nghiệm.

61. Tự luận
• 1 điểm

Một bánh xe có đường kính kể cả lốp xe là \(55{\rm{\;cm}}\). Nếu xe chạy với tốc độ \(50\;{\rm{km/h}}\) thì trong một giây bánh xe quay được bao nhiêu vòng (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(8\).

Tốc độ xe là: \(50{\rm{\;km/h}} = \frac{{50.100000}}{{3600}}{\rm{\;cm/s}} = \frac{{12500}}{9}\;{\rm{cm/s}}\).

Mỗi vòng bánh \(x\) e có chiều dài: \(2\pi R = 2\pi  \cdot \frac{{55}}{2} = 55\pi \,\,{\rm{(cm)}}\).

Vậy mỗi giây thì bánh xe lăn được số vòng là \(\frac{{12500}}{9}:(55\pi ) \approx 8\) (vòng).

62. Tự luận
• 1 điểm

Một bánh xe có 72 răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển 10 răng là bao nhiêu độ?

Một bánh xe có 72 răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển 10 răng là bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(50\).

Ta có 01 bánh răng tương ứng với \(\frac{{360^\circ }}{{72}} = 5^\circ  \Rightarrow 10\) bánh răng là \(50^\circ \).

63. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc đu quay có bán kính \(75{\rm{\;m}}\), tâm của vòng quay ở độ cao \(90\;{\rm{m}}\), thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét?

Một chiếc đu quay có bán kính 75m, tâm của vòng quay ở độ cao 90 m, thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(127,5\).

Một chiếc đu quay có bán kính 75m, tâm của vòng quay ở độ cao 90 m, thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét? (ảnh 2)

Do tính đối xứng, dù đu quay chuyển động theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ, ta đều thấy rằng độ cao của người đó là như nhau sau cùng một khoảng thời gian. Ở đây ta xét đu quay chuyển động theo chiều kim đồng hồ. Gắn đu quay có bán kính \(75{\rm{\;m}}\), tâm của vòng quay ở độ cao \(90\;{\rm{m}}\) vào hệ trục tọa độ \(Oxy\) ta được hình bên:

Sau 20 phút quay cabin đi được một góc là \(\frac{{20}}{{30}} \cdot 360^\circ  = 240^\circ \) tức là đến vị trí điểm \(H\).

Khi đó \(\widehat {HOJ} = 30^\circ \) và \(HJ = \sin 30^\circ .OH = 37,5\,\,{\rm{(m)}}\).

Vậy sau 20 phút quay, người đó ở độ cao \(37,5 + 90 = 127,5\,{\rm{(m)}}\).

64. Tự luận
• 1 điểm

Từ một vị trí \(A\), người ta buộc hai sợi cáp \(AB\) và \(AC\) đến một cái trụ cao \(15\;{\rm{m}}\), được dựng vuông góc với mặt đất, chân trụ ở vị trí \(D\). Biết \(CD = 9\;{\rm{m}}\) và \(AD = 12\;{\rm{m}}\). Tìm số đo góc nhọn \(\alpha  = \widehat {BAC}\) tạo bởi hai sợi dây cáp đó (làm tròn đến hàng phần chục, đơn vị độ).

Từ một vị trí A, người ta buộc hai sợi cáp AB và AC đến một cái trụ cao 15m, được dựng vuông góc với mặt đất, chân trụ ở vị trí D. Biết CD = 9m và AD = 12m. Tìm số đo góc nhọn alpha  = góc BAC tạo bởi hai sợi dây cáp đó (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(14,5\).

Ta có \(\tan \alpha  = \tan (\widehat {BAD} - \widehat {CAD}) = \frac{{\tan \widehat {BAD} - \tan \widehat {CAD}}}{{1 + \tan \widehat {BAD}\tan \widehat {CAD}}} = \frac{{\frac{{15}}{{12}} - \frac{9}{{12}}}}{{1 + \frac{{15}}{{12}} \cdot \frac{9}{{12}}}} = \frac{8}{{31}}.\)

Vì vậy \(\alpha  \approx 14,5^\circ \).

65. Tự luận
• 1 điểm

Số giờ có ánh sáng của thành phố \(T\) ở vĩ độ \(40^\circ \) bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d(t) = 3 \cdot \sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}(t - 80)} \right] + 12\) với \(t \in \mathbb{Z}\) và \(0 < t \le 365\). Bạn An muốn đi tham quan thành phố \(T\) nhưng lại không thích ánh sáng mặt trời, vậy bạn An nên chọn đi vào ngày nào trong năm để thành phố \(T\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 353.

Do \(\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}(t - 80)} \right] \ge  - 1 \Rightarrow 3 \cdot \sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}(t - 80)} \right] \ge  - 3\)

\( \Rightarrow 3 \cdot \sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}(t - 80)} \right] + 12 \ge 9 \Rightarrow d(t) \ge 9\).

Vậy thành phố \(T\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất khi và chỉ khi:

\(\sin \left[ {\frac{\pi }{{182}}(t - 80)} \right] =  - 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{{182}}(t - 80) =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi \)

\( \Leftrightarrow t - 80 = 182\left( { - \frac{1}{2} + 2k} \right) \Leftrightarrow t = 364k - 11,k \in \mathbb{Z}\).

Mặt khác: \(0 \le 364k - 11 \le 365 \Leftrightarrow \frac{{11}}{{364}} \le k \le \frac{{376}}{{364}} \Leftrightarrow k = 1(\)do \(k \in \mathbb{Z})\)\( \Rightarrow t = 364 - 11 = 353\)

Vậy thành phố \(T\) có ít giờ ánh sáng Mặt Trời nhất là 9 giờ khi \(t = 353\), tức là vào ngày thứ 353 trong năm.

66. Tự luận
• 1 điểm

Một vệ tinh bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo hình Elip (như hình vẽ):

Một vệ tinh bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo hình Elip (như hình vẽ):  Độ cao h (tính bằng kilômét) của vệ tinh so với bề mặt Trái Đất được xác định bởi công thức h = 550 + 450(cos pi 50/t) (ảnh 1)

Độ cao \(h\) (tính bằng kilômét) của vệ tinh so với bề mặt Trái Đất được xác định bởi công thức \(h = 550 + 450 \cdot \cos \frac{\pi }{{50}}t\). Trong đó \(t\) là thời gian tính bằng phút kể từ lúc vệ tinh bay vào quỹ đạo. Người ta cần thực hiện một thí nghiệm khoa học khi vệ tinh cách mặt đất \(250\;{\rm{km}}\). Trong khoảng 60 phút đầu tiên kể từ lúc vệ tinh bay vào quỹ đạo, tại thời điểm \(t = a\) phút có thể thực hiện thí nghiệm đó, giá trị của \(a\) làm tròn đến hàng phần trăm là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(36,61\).

Ta có phương trình: \(550 + 450 \cdot \cos \frac{\pi }{{50}}t = 250 \Leftrightarrow \cos \frac{\pi }{{50}}t =  - \frac{2}{3}\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{\pi }{{50}}t \approx 2,3 + k2\pi }\\{\frac{\pi }{{50}}t \approx  - 2,3 + k2\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t \approx 36,61 + k100}\\{t \approx  - 36,61 + k100}\end{array},k \in \mathbb{Z}.} \right.} \right.\)

Vậy trong khoảng 60 phút đầu tiên kể từ lúc vệ tinh bay vào quỹ đạo, tại thời điểm \(t \approx 36,61\) (phút) thì ta có thể thực hiện thí nghiệm đó.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả