Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 5: Vocabulary and grammar
40 câu hỏi
Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Anna: You should keep ______ items in a strong container to protect them.
Ben: Good idea! Otherwise, they can easily break.
common
useful
popular
fragile
D
Dịch: Anna: Bạn nên giữ những món đồ ______ trong một chiếc hộp chắc chắn để bảo vệ chúng.
Ben: Ý hay đấy! Nếu không, chúng rất dễ vỡ.
A. common /ˈkɒm.ən/: phổ biến, thông thường
B. useful /ˈjuːs.fəl/: hữu ích
C. popular /ˈpɒp.jə.lər/: được ưa chuộng, nổi tiếng
D. fragile /ˈfrædʒ.aɪl/: dễ vỡ, mong manh
Supply the correct form of the word given in each sentence.
Thanks to the new management team’s efforts, the company is now able to stay ahead in the market with its __________ priced products. (COMPETE)
competitively
Cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “priced”
compete (v): cạnh tranh
competitively (adv): [có tính] cạnh tranh
competitively priced: định giá có tính cạnh tranh.
Dịch: Nhờ nỗ lực của ban quản lý mới, công ty hiện có thể dẫn đầu thị trường với các sản phẩm được định giá cạnh tranh.
In order to boost productivity, most cooperatives have replaced __________ machines with modern ones. (FASHION)
old-fashioned
Cần tính từ mô tả bổ nghĩa cho danh từ “machines”
fashion (n): thời trang
old-fashioned (adj): lỗi thời.
Dịch: Để tăng năng suất, hầu hết các hợp tác xã đã thay thế các máy móc lỗi thời bằng những máy hiện đại.
The modernization project of public transportation systems aims to improve efficiency while maintaining __________ for commuters of all income levels. (AFFORD)
affordability
Sau “maintaining” ta cần một danh từ, vì “maintain” là ngoại động từ, không theo sau bởi tính từ hay trạng từ.
afford (v): có khả năng chi trả
affordability (n): khả năng chi trả (tính hợp túi tiền).
Dịch: Dự án hiện đại hóa hệ thống giao thông công cộng nhằm cải thiện hiệu quả trong khi vẫn giữ được tính hợp túi tiền cho người đi lại thuộc mọi tầng lớp thu nhập.
Jasmine admitted to having acted __________ when she was caught cheating during the exams. (HONEST)
dishonestly
Cần một trạng từ mô tả cách hành động, mà trong câu đang nói đến hành động gian lận trong kỳ thi của Jasmine nên ta cần một trạng từ mang nghĩa tiêu cực
honest (adj): trung thực
dishonestly (adv): một cách không trung thực.
Dịch: Jasmine đã thừa nhận đã hành động một cách không trung thực khi bị bắt quả tang gian lận trong kỳ thi.
Vicky decided to enrol in an online personal __________ course. (DEVELOP)
development
Ta cần một danh từ để hoàn thành cụm danh từ “an online personal __________ course”.
Dạng cấu trúc danh từ ghép (noun + noun).
develop (v): phát triển
development (n): sự phát triển
=> personal development course: khóa học phát triển bản thân
Dịch: Vicky đã quyết định đăng ký một khóa học phát triển bản thân trực tuyến.
Being impulsive by nature, Martin often tends to make hasty __________ without considering the consequences, which frequently leads to regret later on. (DECIDE)
decisions
Giải thích:
Ta có make + N
=> Chỗ trống cần 1 danh từ
decide (v): quyết định
decision (n): quyết định
decision là danh từ đếm được => không đứng 1 mình dạng số ít => chuyển thành số nhiều “decisions” để mang nghĩa chung chung
Dịch: Là người bốc đồng theo bản năng, Martin thường có xu hướng đưa ra các quyết định thiếu suy nghĩ mà không cân nhắc hậu quả, điều này thường dẫn đến hối tiếc sau đó.
Lauren decided not to use __________ like paper cups, plastic cutlery, and aluminum foil trays in order to protect the environment. (DISPOSE)
disposables
Ta thấy sau chỗ trống liệt kê các danh từ số nhiều
=> Chỗ trống cần một danh từ số nhiều
dispose (v): vứt bỏ
disposable (n): vật dụng dùng một lần => dạng số nhiều disposables
Dịch: Lauren quyết định không sử dụng các vật dụng dùng một lần như ly giấy, dao kéo nhựa và khay nhôm để bảo vệ môi trường.
Tina usually puts on a __________ device on her wrist that tracks her fitness metrics and notifies her of incoming calls. (WEAR)
wearable
Cần một tính từ mô tả “device”
wear (v): mặc, đeo
wearable (adj): có thể đeo được
→ “wearable device” = thiết bị có thể đeo được.
Dịch: Tina thường đeo một thiết bị đeo tay giúp theo dõi chỉ số thể chất và thông báo cuộc gọi đến.
Lisa: The ______ of the internal combustion engine changed transportation forever.
John: Exactly! It made travelling long distances so much easier.
means
advent
vehicle
variety
B
Dịch: Lisa:Sự ______ của động cơ đốt trong đã thay đổi giao thông mãi mãi.
John:Chuẩn luôn! Nó khiến việc di chuyển những quãng đường dài trở nên dễ dàng hơn.
A. means /miːnz/: phương tiện, cách thức
B. advent /ˈæd.vent/: sự ra đời, sự xuất hiện
C. vehicle /ˈvɪə.kəl/: phương tiện
D. variety /vəˈraɪ.ə.ti/: sự đa dạng
Look at the entry of the word “mind” in a dictionary. Use what you can get from the entry to complete the sentences with THREE words.
After a hard day of work, doing yoga helps me achieve a calm _______________.

peace of mind
Xét các cụm đi với “mind”:
- the conscious mind: Tâm trí có ý thức
- the subconscious mind: Tâm trí tiềm thức
- running through one’s mind: Suy nghĩ lướt qua trong tâm trí
- in one’s mind: Trong tâm trí ai
- in most people's minds: Trong suy nghĩ của hầu hết mọi người
- a disturbed state of mind: Trạng thái tinh thần bất ổn/loạn
- peace of mind: Sự thanh thản trong tâm hồn/tâm trí
- hearts and minds: Trái tim và khối óc; tình cảm và niềm tin
- mind and body: Thể chất và tinh thần
Trước chỗ trống là “a calm” => cần điền cụm danh từ số ít
Dựa vào nghĩa chọn “peace of mind”
=> After a hard day of work, doing yoga helps me achieve a calm peace of mind.
Dịch: Sau một ngày làm việc vất vả, tập yoga giúp tôi đạt được sự bình an trong tâm trí.
Regular exercise is good for both the _______________.
mind and body
Ta thấy trước chỗ trống là “both” => cần điền cụm có 2 danh từ
=> chọn “mind and body”
=> Regular exercise is good for both the mind and body.
Dịch: Tập thể dục thường xuyên rất tốt cho cả tâm trí và cơ thể.
Tom: Time capsules give future generations ______ lessons about the past.
Anna: I love the idea of preserving history that way.
rare
unpopular
valuable
fashionable
C
Dịch: Tom: Hộp thời gian mang đến cho các thế hệ tương lai những bài học ______ về quá khứ.
Anna: Tớ rất thích ý tưởng lưu giữ lịch sử theo cách đó.
A. rare /reə(r)/: hiếm
B. unpopular /ʌnˈpɒpjələ(r)/: không phổ biến
C. valuable /ˈvæljuəbl/: quý giá
D. fashionable /ˈfæʃnəbl/: hợp thời trang
Look at the entry of the word “trust” in a dictionary. Use what you can get from the entry to complete the sentences with NO MORE THAN TWO words.
My parents always _______________in me to look after my younger brother when they are away.

trust
Xét các cụm đi với “trust”
- based on trust: Dựa trên sự tin cậy/tin tưởng
- built on mutual trust: Được xây dựng trên sự tin cậy lẫn nhau
- earn one’s trust: Giành được lòng tin của ai
- gain the trust of: Giành được lòng tin của ai đó; tương tự như "earn trust".
- build trust: Xây dựng lòng tin; tạo dựng và củng cố niềm tin.
- trust in somebody/something: Tin tưởng vào ai đó/điều gì đó
- put one’s trust in: Đặt niềm tin vào
- place one’s trust in: Đặt niềm tin vào tôi; tương tự như "put trust in".
- betray one’s trust: Phản bội lòng tin của bạn
- a position of trust: Một vị trí có trách nhiệm cao (do được tin tưởng)
Trước chố trống là “always” => cần điền động từ thì hiện tại đơn
Ta thấy sau chỗ trống là “in”. Xét các cụm đi với in:
trust in sb, put one’s trust in, place one’s trust in => đều phù hợp về nghĩa
Đề bài yêu cầu điền dưới 2 chữ => điền “trust”
=> My parents always trust in me to look after my younger brother when they are away.
Dịch: Bố mẹ tôi luôn tin tưởng tôi trong việc chăm sóc em trai khi họ đi vắng.
He realized that _______________his sister’s trust would be even worse.

betraying
Ta cần điền từ/cụm mang nghĩa tiêu cực
Ta có cụm betray one’s trust: Phản bội lòng tin của bạn => phù hợp về nghĩa
Ta cần chuyền động từ “betray” thành danh động từ để làm chủ ngữ cho mệnh đề
=> He realized that betraying his sister’s trust would be even worse.
Dịch: Anh ấy nhận ra rằng việc phản bội lòng tin của em gái sẽ còn tệ hơn nữa.
Jane: This ______ victory got our team to the finals!
Brian: I know! We were all so excited about it.
considerate
thoughtful
unavoidable
decisive
D
Dịch: Jane: Chiến thắng ______ này đã giúp đội của chúng ta vào vòng chung kết!
Brian: Tớ biết! Tất cả chúng ta đều rất phấn khích vì điều đó.
A. considerate /kənˈsɪdərət/: chu đáo, ân cần
B. thoughtful /ˈθɔːtf(ə)l/: sâu sắc, trầm ngâm
C. unavoidable /ˌʌnəˈvɔɪdəbl/: không thể tránh khỏi
D. decisive /dɪˈsaɪsɪv/: có tính quyết định
Alex: Bicycles played a big ______ in long-distance travel years ago.
Emma: True, they were essential for transporting goods too.
act
vibe
role
mode
C
Dịch: Alex: Xe đạp đã từng đóng một ______ quan trọng trong việc di chuyển đường dài nhiều năm trước.
Emma: Đúng vậy, chúng còn rất cần thiết để vận chuyển hàng hóa nữa.
A. act /ækt/: hành động, vai diễn (không phù hợp trong ngữ cảnh này)
B. vibe /vaɪb/: cảm giác, bầu không khí (thường dùng trong văn nói, không phù hợp ở đây)
C. role /rəʊl/: vai trò → phù hợp
D. mode /məʊd/: phương thức (gần nghĩa nhưng không tự nhiên bằng "role")
Ta có cụm từ cố định: play a (big) role: đóng vai trò quan trọng
Sara: The project’s success has ______ from teamwork.
Nick: Yes, everyone worked so well together.
led
resulted
invested
reminded
B
Dịch: Sara: Sự thành công của dự án là ______ từ làm việc nhóm.
Nick: Đúng vậy, mọi người đã phối hợp với nhau rất tốt.
A. led /led/: dẫn dắt
B. resulted /rɪˈzʌltɪd/: bắt nguồn, là kết quả
C. invested /ɪnˈvestɪd/: đầu tư
D. reminded /rɪˈmaɪndɪd/: gợi nhớ
Cấu trúc: result from something: là kết quả của điều gì
Alex: Because of some issues, we’ll have to ______ the meeting.
Sophie: That’s fine, next week works for me too.
decide
postpone
hesitate
participate
B
Dịch: Alex: Vì một số vấn đề, chúng ta sẽ phải ______ cuộc họp.
Sophie: Không sao, tuần sau cũng phù hợp với tớ.
A. decide /dɪˈsaɪd/: quyết định
B. postpone /pəʊstˈpəʊn/: hoãn lại
C. hesitate /ˈhezɪteɪt/: do dự
D. participate /pɑːˈtɪsɪpeɪt/: tham gia
Dave: Sometimes you have to face a moral ______ in life.
Ella: True, and every option can feel wrong.
value
identity
dilemma
consequence
C
Dịch: Dave: Đôi khi bạn phải đối mặt với một ______ đạo đức trong cuộc sống.
Ella: Đúng vậy, và mọi lựa chọn đều có thể cảm thấy sai.
A. value /ˈvæljuː/: giá trị
B. identity /aɪˈdentəti/: bản sắc
C. dilemma /dɪˈlemə/ hoặc /daɪˈlemə/: tình thế khó xử
D. consequence /ˈkɒnsɪkwəns/: hậu quả
Cụm: moral dilemma: tình huống tiến thoái lưỡng nan về mặt đạo đức – khi phải lựa chọn giữa hai điều đều có thể sai hoặc khó chấp nhận về mặt đạo lý.
Jenny: If we could all make an ______ to reduce waste, it would really help.
Tom: Yes, every small action counts.
impact
effect
import
effort
D
Dịch: Jenny: Nếu tất cả chúng ta có thể cùng nỗ lực để giảm rác thải, điều đó sẽ thật sự hữu ích.
Tom: Đúng vậy, mỗi hành động nhỏ đều có ý nghĩa.
A. impact /ˈɪmpækt/: tác động
B. effect /ɪˈfekt/: hiệu ứng, ảnh hưởng
C. import /ˈɪmpɔːt/: sự nhập khẩu
D. effort /ˈefət/: nỗ lực
Cụm: make an effort: gắng, nỗ lực
Mike: I’ve ______ to eat a vegan diet for my health.
Helen: That’s great! It’s good for the planet, too.
thought twice
made up my mind
taken my time
kept my options open
B
Dịch: Mike: Tớ đã ______ ăn chế độ thuần chay vì sức khỏe.
Helen: Tuyệt quá! Nó cũng tốt cho môi trường nữa.
A. thought twice: suy nghĩ kỹ (thường dùng trong cấu trúc "think twice before doing something") – không phù hợp ở đây
B. made up my mind: quyết định
C. taken my time: không vội vàng
D. kept my options open: giữ các lựa chọn mở – ám chỉ chưa quyết định
Liam: Marie decorated her apartment very ______.
Sophie: Yes, it looks modern but still has a vintage vibe.
tastily
tastefully
tastelessly
distastefully
B
Dịch: Liam: Marie trang trí căn hộ của cô ấy rất ______.
Sophie: Ừ, trông hiện đại nhưng vẫn có nét cổ điển.
A. tastily /ˈteɪstɪli/: một cách ngon miệng – thường dùng cho đồ ăn
B. tastefully /ˈteɪstfəli/: một cách trang nhã, có gu thẩm mỹ – phù hợp với hành động "trang trí"
C. tastelessly /ˈteɪstləsli/: một cách kệch cỡm, thiếu thẩm mỹ
D. distastefully /dɪsˈteɪstfəli/: một cách phản cảm
John: We’ll finish our project early.
Pan: Yeah, I’ve worked hard on it! ______, we succeed!
Hopefully
Thoughtfully
Carefully
Usefully
A
Dịch: John: Chúng ta sẽ hoàn thành dự án sớm.
Pan: Ừ, tớ đã làm việc chăm chỉ với nó! ______, chúng ta sẽ thành công!
A. hopefully /ˈhəʊpfəli/: hy vọng là vậy => phù hợp diễn tả mong muốn tích cực về kết quả
B. thoughtfully /ˈθɔːtfəli/: một cách sâu sắc, chu đáo
C. carefully /ˈkeəfəli/: một cách cẩn thận
D. usefully /ˈjuːsfəli/: một cách hữu ích
Sue: Yesterday my dad worked overtime and didn’t come home ______ midnight.
Tim:Oh, he must have been exhausted!
until
while
meantime
afterwards
A
Dịch: Sue: Hôm qua bố tớ làm thêm giờ và không về nhà ______ nửa đêm.
Tim: Ồ, chắc bác ấy mệt lắm!
A. until /ʌnˈtɪl/: cho đến khi – phù hợp
B. while /waɪl/: trong khi – không hợp cấu trúc
C. meantime /ˈmiːntaɪm/: trong lúc đó – không đứng được ở vị trí này
D. afterwards /ˈɑːftəwədz/: sau đó – không phù hợp với “didn’t... midnight”
Mark: She has a bachelor’s degree ______ environmental studies.
Lily: That explains why she cares so much about the planet.
on
at
for
in
D
Dịch: Mark: Cô ấy có bằng cử nhân ______ ngành nghiên cứu môi trường.
Lily: Vậy nên cô ấy mới quan tâm đến môi trường đến vậy.
Cấu trúc: a degree in [subject]: bằng về chuyên ngành nào đó.
Olivia: She buys products ______ packaging to follow a zero-waste lifestyle.
Harry: That’s so inspiring!
up
of
about
without
D
Dịch: Olivia: Cô ấy mua các sản phẩm ______ bao bì để theo lối sống không rác thải.
Harry: Thật truyền cảm hứng!
Cụm: products without packaging: sản phẩm không có bao bì => phổ biến khi nói về lối sống “zero-waste” (không rác thải).
Emma: Many children in remote areas have ______ school because of family burdens.
Jake: That’s really sad. They should get more support.
put off
got on with
dropped out of
stuck with
C
Dịch: Emma: Nhiều trẻ em ở vùng sâu vùng xa đã ______ việc học vì gánh nặng gia đình.
Jake: Thật buồn. Các em nên nhận được nhiều hỗ trợ hơn.
A. put off: trì hoãn
B. got on with: tiếp tục
C. dropped out of: bỏ học giữa chừng
D. stuck with: gắn bó với
Emma: ______ it was our first meeting, she was really nice.
Chris: That’s good! First impressions matter.
Because
However
Even if
In spite of
C
Dịch: Emma: ______ đó là lần đầu tiên chúng tôi gặp nhau, cô ấy thật sự rất dễ mến.
Chris: Vậy thì tốt rồi! Ấn tượng ban đầu rất quan trọng mà.
A. Because + S + V: bởi vì
B. However (đi liền với dấu phẩy): tuy nhiên
C. Even if + S + V: ngay cả khi
D. In spite of + N/V-ing: mặc dù
Sau chỗ trống là mệnh đề, và không có dấu phẩy => Loại B, D
2 về có quan hệ trái ngược => chọn C. Even if
Mike: Pete didn’t say anything to his sister about her mistake.
Jane: Yeah, he kept quiet, ______ he wanted her to face the consequences.
though
nevertheless
despite
contrast
A
Dịch: Mike: Pete đã không nói gì với em gái anh ấy về lỗi của cô ấy.
Jane: Ừ, anh ấy im lặng, ______ anh ấy muốn cô ấy tự đối mặt với hậu quả.
A. though + S + V: mặc dù
B. nevertheless (đi liền với dấu phẩy): tuy nhiên
C. despite + N/V-ing: mặc dù
D. contrast: sự tương phản
Mason: The results have ______ to be announced.
Nina: I can’t wait to hear who won!
for
since
yet
already
C
Dịch: Mason: Kết quả vẫn còn ______ được công bố.
Nina: Tớ không thể chờ để biết ai thắng nữa!
Cấu trúc: have yet to be + V3/ed => được dùng để nói rằng một điều gì đó vẫn chưa xảy ra.
Mary: Jane ______ to read and write before she started school.
Nick: Wow! She must have been really smart as a kid.
learns
learned
was learning
had learnt
D
Dịch: Mary: Jane đã ______ đọc và viết trước khi bắt đầu đi học.
Nick: Wow! Chắc hồi nhỏ cô ấy thông minh lắm.
Câu có hai hành động quá khứ:
1.Jane học đọc và viết
2.Jane bắt đầu đi học
Vì hành động học đọc và viết xảy ra trước hành động bắt đầu đi học, nên ta dùng quá khứ hoàn thành (had learnt) cho hành động thứ nhất để thể hiện trình tự thời gian.
Alex: Some workers ______ the scaffolding when the accident happened.
Lucy: That must have been really scary for them!
were to assemble
were assembling
had assembled
used to assemble
B
Dịch: Alex: Một vài công nhân ______ giàn giáo khi tai nạn xảy ra.
Lucy: Chắc họ đã sợ lắm!
A. were to assemble (mang nghĩa tương lai trong quá khứ): đã sẽ lắp ráp
B. were assembling (thì quá khứ tiếp diễn): đã đang lắp ráp
C. had assembled (thì quá khứ hoàn thành): đã lắp ráp
D. used to assemble: đã từng lắp ráp
Câu diễn tả hành động đang diễn ra (lắp ráp) – chia thì quá khứ tiếp diễn, thì hành động khác xen vào (tai nạn xảy ra) – chia thì quá khứ đơn => chọn were assembling
Tin: When did you become a minimalist?
Sam: I ______ a minimalist since I ______ from university.
became – had graduated
was becoming – graduated
become – have graduated
have become – graduated
D
Ta thấy since => thì hiện tại hoàn thành
Cấu trúc: S + have/has + P2 since + S + V2/ed
=> Chọn have become – graduated
Dịch: Tin: Khi nào cậu trở thành người theo chủ nghĩa tối giản?
Sam: Tớ đã trở thành người tối giản kể từ khi tớ tốt nghiệp đại học.
Sarah: The kids ______ soccer all afternoon.
Jake: They never seem to get tired!
played
have played
were playing
have been playing
D
Dịch: Sarah: Lũ trẻ đã ______ bóng đá suốt cả buổi chiều.
Jake: Chúng dường như chẳng bao giờ mệt cả!
Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn còn dấu hiệu tiếp diễn hoặc ảnh hưởng đến hiện tại → dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn: have/has been + V-ing
Cụm "all afternoon" nhấn mạnh quá trình kéo dài → dùng “have been playing” là phù hợp nhất.
Lina: Did you turn up at the meeting on time?
John: Luckily, the meeting ______ by the time we arrived there.
just began
has just begun
would just begin
had just begun
D
Dịch: Lina: Cậu có đến cuộc họp đúng giờ không?
John: May là cuộc họp vừa mới ______ khi bọn tớ đến nơi.
Ta thấy: by the time => dấu hiêu thì quá khứ hoàn thành
Cấu trúc: S + had + P2 by the time S + V2/ed
=> chọn had just begun
Linda: I’m getting used to ______ by public transport.
Tom: That’s great! It really helps the environment.
travel
to travel
travelling
travelled
C
Dịch: Linda: Tớ đang dần quen với việc ______ bằng phương tiện công cộng.
Tom: Tuyệt đấy! Điều đó thực sự giúp ích cho môi trường.
Cấu trúc: get used to + V-ing: quen với việc làm gì.
Fiona: What’s your opinion about electricity now and then?
Becky: It ______ a luxury, but now it’s a necessity.
used to be
would be
was being
had been
A
Dịch: Fiona: Cậu nghĩ sao về điện ngày xưa và bây giờ?
Becky: Ngày trước nó ______ một thứ xa xỉ, nhưng giờ thì là nhu cầu thiết yếu.
A. used to be: Cấu trúc "used to + V (nguyên thể)" được dùng để diễn tả một thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ đã kết thúc ở hiện tại.
B. would be: có thể dùng để diễn tả điều kiện giả định hoặc dự đoán trong tương lai, hoặc thói quen trong quá khứ (nhưng thường là hành động lặp lại, không phải trạng thái).
=> chọn used to be
Lisa: He has got a brand new laptop, ______?
Tom: Yes, he just bought it last week.
does he
don’t he
have he
hasn’t he
D
Dịch: Lisa: Anh ấy vừa có một cái laptop mới, đúng không?
Tom: Đúng vậy, anh ấy vừa mua tuần trước.
Cấu trúc câu hỏi đuôi (tag question): [mệnh đề khẳng định], + [phủ định của trợ động từ tương ứng] + S?
Câu khẳng định “He has got a brand new laptop” → trợ động từ là has
→ Vậy câu hỏi đuôi là hasn’t he?
Emma: The boy couldn’t decide ______ to upgrade his phone or not.
Ben: Yeah, new models are so expensive these days.
what
whether
how
when
B
Dịch: Emma: Cậu bé không thể quyết định liệu có nên nâng cấp điện thoại hay không.
Ben: Đúng vậy, mấy mẫu mới giờ đắt thật.
Cấu trúc: decide whether to + V → dùng để nói lựa chọn giữa hai khả năng (có/không)








