Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 1: Listening
15 câu hỏi
Listen to four people talking about how they keep in touch. Match each speaker to the type of communication below.
use your cell (phone) write a blog use a video sharing site check your email send an SMS (text message) chat online update your webpage Skype someone follow a blog share links post messages use social networking sites | Question 1.Speaker 1 ____________ Question 2.Speaker 2 ____________ Question 3.Speaker 3 ____________ Question 4.Speaker 4 ____________ |
Speaker 1 ____________
Speaker 1: send an SMS (text message) (Gửi tin nhắn văn bản)
Thông tin: “I text most of the time because it’s quick and cheap, so I text my friends and my boyfriend. […]My mom used to call me all the time to check that I’m OK, but now she can text me, which is much better.” (“Tôi nhắn tin hầu hết thời gian vì nó nhanh và rẻ, tôi nhắn cho bạn bè và bạn trai. […] Mẹ tôi từng gọi điện cho tôi suốt để kiểm tra tôi có ổn không, nhưng giờ bà có thể nhắn tin – điều đó tốt hơn nhiều.”)
Speaker 2 ____________
Speaker 2: Skype someone (Gọi Skype cho ai đó)
Thông tin: “I use Skype to keep in touch with my family because my daughter lives in France, so I don’t see her very often. […] With the Internet, I can see my grandchildren; it’s wonderful.” (“Tôi dùng Skype để giữ liên lạc với gia đình vì con gái tôi sống ở Pháp, nên tôi không gặp được nó thường xuyên. […] Với Internet, tôi có thể nhìn thấy cháu mình – thật tuyệt vời.”)
Speaker 3 ____________
Speaker 3: write a blog (viết blog)
Thông tin: “We use a blog. It’s a great way to tell people about your travel experiences. […] And you can put photos there of the people you meet and the places you visit. […] The best thing is that, as soon as you write the blog, people all over the world can read it.” (“Chúng tôi dùng blog. Đây là cách tuyệt vời để kể cho mọi người về trải nghiệm du lịch của bạn. […] Bạn có thể đăng ảnh những người bạn gặp và nơi bạn đến. […] Điều hay nhất là ngay khi bạn viết blog, mọi người khắp thế giới có thể đọc được.”)
Speaker 4 ____________
Speaker 4: use social networking sites (Dùng mạng xã hội)
Thông tin: “I’ve just started to use social media sites like Facebook. […] I found some friends I haven’t seen for years, and it was great to get in touch again.” (“Tôi mới bắt đầu dùng các trang mạng xã hội như Facebook. […] Tôi đã tìm lại được vài người bạn mà tôi đã không gặp nhiều năm, thật tuyệt khi có thể liên lạc lại.”
Nội dung bài nghe:
G = Girl M1 = 1st man M2 = 2nd man W = Woman
1
G: I use my phone for everything. I text most of the time because it’s quick and cheap, so I text my friends and my boyfriend. I like texts because they’re quiet; nobody knows what you’re saying. My mom used to call me all the time to check that I’m OK, but now she can text me, which is much better. I get really annoyed when you’re talking to someone though, and they’re texting someone else. I think that’s really rude.
2
M1: I use the Internet a lot. I use Skype to keep in touch with my family because my daughter lives in France, so I don’t see her very often. And the phone is expensive. With the Internet, I can see my grandchildren; it’s wonderful. My son sets up the computer for me. I haven’t learned how to do that yet. And sometimes it crashes during the phone call, which is annoying, or I can’t see the picture properly. But usually it’s fine. Generally, I think technology is wonderful. When I was younger, we only dreamed of having video phone calls, but now it’s possible, and it’s free.
3
M2: We use a blog. It’s a great way to tell people about your travel experiences. We’ve been to so many places already, and it’s nice to tell people about them. And you can put photos there of the people you meet and the places you visit. The best thing is that, as soon as you write the blog, people all over the world can read it. The only problem we have is when we can’t find an Internet café.
4
W: I’ve just started to use social media sites like Facebook. I found some friends I haven’t seen for years, and it was great to get in touch again. The only problem is that I keep checking it when I should be working.
Dịch bài nghe:
1. G = Girl (Cô gái)
G: Tôi dùng điện thoại cho mọi thứ. Tôi nhắn tin hầu hết thời gian vì nó nhanh và rẻ, nên tôi nhắn cho bạn bè và bạn trai của mình. Tôi thích nhắn tin vì nó yên lặng – không ai biết bạn đang nói gì. Mẹ tôi từng hay gọi điện cho tôi suốt để kiểm tra xem tôi có ổn không, nhưng giờ bà có thể nhắn tin cho tôi, điều đó tốt hơn nhiều. Tuy nhiên, tôi thấy rất khó chịu khi bạn đang nói chuyện với ai đó mà họ lại nhắn tin cho người khác. Tôi nghĩ như vậy là rất bất lịch sự.
2. M1 = First man (Người đàn ông thứ nhất)
M1: Tôi dùng Internet rất nhiều. Tôi dùng Skype để giữ liên lạc với gia đình vì con gái tôi sống ở Pháp, nên tôi không gặp được nó thường xuyên. Và gọi điện thì đắt. Với Internet, tôi có thể nhìn thấy các cháu mình – thật tuyệt vời. Con trai tôi thiết lập máy tính giúp tôi. Tôi vẫn chưa học được cách làm điều đó. Và đôi khi nó bị treo trong lúc gọi điện, điều đó thật phiền, hoặc tôi không thấy rõ hình ảnh. Nhưng thường thì mọi thứ vẫn ổn. Nhìn chung, tôi nghĩ công nghệ là điều tuyệt vời. Khi tôi còn trẻ, chúng tôi chỉ dám mơ về những cuộc gọi video, nhưng bây giờ điều đó đã trở thành hiện thực và lại miễn phí nữa.
3. M2 = Second man (Người đàn ông thứ hai)
M2: Chúng tôi dùng blog. Đây là cách tuyệt vời để kể cho mọi người về những trải nghiệm du lịch của mình. Chúng tôi đã đi rất nhiều nơi rồi, và thật vui khi chia sẻ với mọi người. Bạn có thể đăng ảnh về những người bạn gặp và những nơi bạn đến. Điều tuyệt nhất là ngay khi bạn viết blog, mọi người trên khắp thế giới có thể đọc được. Vấn đề duy nhất là đôi khi chúng tôi không tìm được quán Internet.
4. W = Woman (Người phụ nữ)
W: Tôi mới bắt đầu dùng các trang mạng xã hội như Facebook. Tôi đã tìm lại được vài người bạn mà tôi đã không gặp trong nhiều năm, và thật tuyệt khi có thể liên lạc lại. Vấn đề duy nhất là tôi cứ kiểm tra Facebook trong khi lẽ ra tôi nên làm việc.
Listen and Complete Bill’s tips with the adjectives he uses.
Top tips
Things are more valuable in their boxes.
____________ things sell for more money.
Brand new
Dịch: Những thứ hoàn toàn mới sẽ bán được nhiều tiền hơn.
Thông tin: “Remember, brand new things can sell for more money.” (Hãy nhớ rằng, những thứ hoàn toàn mới có thể bán được nhiều tiền hơn.)
People pay more for ____________ items.
undamaged
Dịch: Mọi người trả nhiều tiền hơn cho những món đồ không bị hư hỏng.
Thông tin: “…most people want to play with the figures, but people pay more for undamaged items.” (… hầu hết mọi người đều muốn chơi với các nhân vật, nhưng mọi người sẽ trả nhiều tiền hơn cho những món đồ không bị hư hại.)
Keep your figures in a ____________ container.
tough
Dịch: Giữ nhân vật của bạn trong hộp cứng.
Thông tin: “So, keep your figures in a tough container in a safe place.” (Vì vậy, hãy giữ nhân vật của bạn trong hộp cứng ở nơi an toàn.)
If something is a bit ____________, it doesn't mean that it's ____________.
damaged, worthless
Dịch: Nếu cái gì đó bị hư hỏng một chút không có nghĩa là nó vô giá trị.
Thông tin: “But don’t worry if something is a bit damaged, it doesn’t mean that it’s worthless.” (Nhưng đừng lo lắng nếu thứ gì đó bị hư hỏng một chút, không có nghĩa là nó vô giá trị.)
Don't get rid of things! ____________ things can suddenly become ____________.
Unpopular, popular
Dịch: Đừng vứt bỏ mọi thứ! Những thứ không được ưa chuộng có thể đột nhiên trở nên phổ biến.
Thông tin: “Oh … and don’t get rid of the things you collect! Unpopular things can suddenly become popular.” (Ồ … và đừng vứt bỏ những thứ bạn sưu tầm được nhé! Những thứ không được ưa chuộng có thể đột nhiên trở nên phổ biến.)
Don't worry if things aren't ____________ now.
fashionable
Dịch: Đừng lo lắng nếu bây giờ mọi thứ không còn hợp thời nữa.
Thông tin: “Just enjoy collecting! And don’t worry if things aren’t fashionable now!” (Chỉ cần tận hưởng việc sưu tập thôi! Và đừng lo lắng nếu bây giờ mọi thứ không còn hợp thời nữa!)
Nội dung bài nghe:
P = Present, B = Bill
P: Today, we’re talking to professional collector Bill Race. He buys and sells action figures. So … Bill. When did you first start collecting things?
B: I started collecting action figures when I was eleven. Sometimes I bought them with pocket money or they were presents.
P: And … who gave them to you?
B: Well, my uncle was living in the United States and he sent me all the really popular Star Wars figures. I also began to collect comics at that time.
P: So when did you start to sell things?
B: I sold my first action figure when I was eighteen. It was a Batman figure. I sold it for £50, but I’d bought it for only £2. It was still in its original box. Never get rid of the boxes! Things are always more valuable in their boxes!
P: Interesting! Have you got any other tips for young collectors?
B: Remember, brand new things can sell for more money. A brand new and rare Luke Skywalker figure from the 1970s sold for 25,000 dollars recently.
P: Wow! That’s a lot!
B: Of course, most people want to play with the figures, but people pay more for undamaged items. So, keep your figures in a tough container in a safe place. But don’t worry if something is a bit damaged, it doesn’t mean that it’s worthless.
P: That’s good to know.
B: Oh … and don’t get rid of the things you collect! Unpopular things can suddenly become popular.
P: OK. What’s your most important tip?
B: Just enjoy collecting! And don’t worry if things aren’t fashionable now! I always collect the things I love. And who knows – they might even become fashionable in the future.
P: Great! Thanks for coming on the programme, Bill.
Dịch bài nghe:
P = Người dẫn chương trình (Presenter)
B = Bill (Nhà sưu tầm chuyên nghiệp)
P: Hôm nay, chúng ta đang trò chuyện với nhà sưu tầm chuyên nghiệp Bill Race. Anh ấy mua và bán các mô hình nhân vật hành động (action figures). Vậy… Bill, anh bắt đầu sưu tầm từ khi nào?
B: Tôi bắt đầu sưu tầm mô hình hành động khi tôi 11 tuổi. Đôi khi tôi mua bằng tiền tiêu vặt, hoặc đó là những món quà.
P: Vậy… ai đã tặng cho anh?
B: À, chú tôi sống ở Mỹ và đã gửi cho tôi tất cả những mô hình Star Wars đang nổi tiếng lúc đó. Tôi cũng bắt đầu sưu tầm truyện tranh vào thời gian đó.
P: Vậy anh bắt đầu bán chúng từ khi nào?
B: Tôi bán mô hình đầu tiên khi tôi 18 tuổi. Đó là một mô hình Batman. Tôi bán nó với giá 50 bảng, nhưng tôi chỉ mua nó với giá 2 bảng. Nó vẫn còn trong hộp gốc. Đừng bao giờ vứt hộp đi! Đồ vật luôn có giá trị hơn khi còn hộp!
P: Thú vị đấy! Anh có lời khuyên nào cho những bạn trẻ muốn bắt đầu sưu tầm không?
B: Hãy nhớ rằng những món đồ mới tinh có thể bán được với giá cao hơn. Một mô hình Luke Skywalker hiếm và mới tinh từ thập niên 1970 gần đây đã được bán với giá 25.000 đô la.
P: Wow! Thật nhiều tiền!
B: Dĩ nhiên, hầu hết mọi người đều muốn chơi với những mô hình này, nhưng người ta sẽ trả nhiều tiền hơn cho những món còn nguyên vẹn. Vậy nên hãy cất giữ chúng trong hộp cứng và để ở nơi an toàn. Nhưng đừng lo nếu món đồ có chút hư hại – điều đó không có nghĩa là nó không còn giá trị.
P: Thật tốt khi biết điều đó.
B: À… và đừng vứt bỏ những món đồ bạn đang sưu tầm! Những món không được ưa chuộng có thể bất ngờ trở nên phổ biến.
P: OK. Vậy lời khuyên quan trọng nhất của anh là gì?
B: Hãy tận hưởng việc sưu tầm! Và đừng lo nếu món đồ đó hiện tại không hợp thời! Tôi luôn sưu tầm những thứ tôi yêu thích. Và ai biết được – có thể chúng sẽ trở nên thời thượng trong tương lai.
P: Tuyệt vời! Cảm ơn anh đã đến với chương trình hôm nay, Bill.
Listen to the interviews and write True or False.
Rebecca has found all her lessons interesting thanks to her teachers. True
Rebecca has taken part in some activities outside of class.
T
Rebecca has taken part in some activities outside of class.
Dịch: Rebecca đã tham gia một số hoạt động ngoài lớp học.
Thông tin: “Well, I’ve done some fantastic plays and concerts. It’s been good to get together with other drama students outside class.” (“À, tôi đã tham gia một vài vở kịch và buổi hòa nhạc tuyệt vời. Thật vui khi được tụ họp với các bạn học diễn xuất bên ngoài lớp học.”)
James wishes that he'd chosen to do more science subjects.
F
James wishes that he'd chosen to do more science subjects.
Dịch: James ước gì anh ấy đã chọn học nhiều môn khoa học hơn.
Thông tin: “But I haven’t got a lot out of the subjects that I’ve chosen. I decided to do all science subjects and I’m not sure that was right for me. (“Nhưng tôi không thu được nhiều điều từ những môn học mà tôi đã chọn. Tôi đã quyết định học toàn bộ các môn khoa học và tôi không chắc đó có phải là lựa chọn đúng đắn đối với mình hay không.”)
It hasn't been easy for James to make friends with other students, but he has now.
T
It hasn't been easy for James to make friends with other students, but he has now.
Dịch: James không dễ dàng kết bạn với các sinh viên khác, nhưng bây giờ anh ấy đã làm được.
Thông tin: “Well … I’ve found it a bit difficult to get to know other students too … but I’ve made a couple of good friends.” (À… tôi cũng thấy hơi khó để làm quen với các sinh viên khác… nhưng tôi đã có được một vài người bạn tốt.)
Marcus is worried that he isn't getting prepared for work in the future.
F
Marcus is worried that he isn't getting prepared for work in the future.
Dịch: Marcus lo lắng rằng anh ấy không được chuẩn bị sẵn sàng cho công việc trong tương lai.
Thông tin: “I feel like I’m getting ready for the world of work.” (“Tôi cảm thấy như mình đã sẵn sàng cho thế giới công việc.”)
Marcus has contacted some companies with the help of his teachers.
T
Marcus has contacted some companies with the help of his teachers.
Dịch: Marcus đã liên hệ với một số công ty với sự giúp đỡ của các giáo viên của mình.
Thông tin: “And the teachers have already helped us to get in touch with local businesses.” (Và các giảng viên đã giúp chúng tôi liên lạc với các doanh nghiệp địa phương.)
Nội dung bài nghe:
T = Teacher, R = Rebecca, J = James, M = Marcus
1
T: Hello, Rebecca. How have you found your first year here at college and the subjects you chose to study?
R: I’ve been happy here since I started and I’m pleased with my choice of subjects … I haven’t got bored with them so far!
T: That’s good to hear, Rebecca!
R: Yes, my teachers are really good and they’ve helped me get into the lessons and get used to studying in a new environment. I’ve enjoyed drama more than anything!
T: And have you got involved in anything else?
R: Well, I’ve done some fantastic plays and concerts. It’s been good to get together with other drama students outside class.
2
T: Hi, James. Have you enjoyed your first year here?
J: To be honest, I’ve found the transition from school to college quite difficult so far.
T: Really?
J: Yeah, at first I was pleased about getting the chance to study what I wanted.
T: Yes …
J: But I haven’t got a lot out of the subjects that I’ve chosen. I decided to do all science subjects and I’m not sure that was right for me.
T: And what about life outside lessons?
J: Well … I’ve found it a bit difficult to get to know other students too … but I’ve made a couple of good friends.
3
T: Hello, Marcus. How has this first year been for you?
M: Well, I found it hard when I first started … and I nearly dropped out! But things soon got better!
T: Good! What about your lessons?
M: I’ve got a lot out of the science and engineering courses that I chose. I feel like I’m getting ready for the world of work.
T: That’s important.
M: And the teachers have already helped us to get in touch with local businesses. I’m doing work experience this summer.
T: That all sounds great.
Dịch bài nghe:
1. T = Giáo viên, R = Rebecca
T: Xin chào Rebecca. Em thấy năm học đầu tiên ở trường thế nào và em có hài lòng với các môn học mình đã chọn không?
R: Em cảm thấy vui kể từ khi bắt đầu học ở đây và em hài lòng với các môn mình chọn… đến giờ em vẫn chưa thấy chán môn nào cả!
T: Nghe vậy là tốt rồi, Rebecca!
R: Vâng, các thầy cô dạy em rất tốt và họ đã giúp em làm quen với bài học cũng như thích nghi với môi trường học tập mới. Môn kịch là môn em thích nhất!
T: Thế em có tham gia hoạt động nào khác ngoài giờ học không?
R: À, em đã tham gia một vài vở kịch và buổi hòa nhạc tuyệt vời. Thật vui khi được tụ họp với các bạn học môn kịch ngoài giờ học.
2. T = Giáo viên, J = James
T: Chào James. Em có thấy vui trong năm học đầu tiên ở đây không?
J: Thành thật mà nói thì em thấy việc chuyển từ trường phổ thông lên cao đẳng khá khó khăn cho đến giờ.
T: Vậy sao?
J: Vâng, lúc đầu em rất hào hứng vì có cơ hội học những gì mình muốn.
T: Ừ…
J: Nhưng em không học được nhiều từ các môn mình đã chọn. Em chọn toàn bộ là các môn khoa học và giờ em không chắc đó có phải là lựa chọn đúng với mình không.
T: Còn cuộc sống ngoài giờ học thì sao?
J: À… em cũng thấy khó hòa nhập với các bạn khác… nhưng em đã kết bạn được với vài người tốt.
3. T = Giáo viên, M = Marcus
T: Chào Marcus. Năm học đầu tiên của em như thế nào?
M: À, lúc đầu em thấy rất khó khăn… và suýt nữa thì em nghỉ học! Nhưng mọi thứ đã trở nên tốt hơn nhanh chóng!
T: Vậy là tốt rồi. Còn các môn học của em thì sao?
M: Em đã học được rất nhiều từ các khóa học khoa học và kỹ thuật mà em chọn. Em cảm thấy mình đang được chuẩn bị sẵn sàng để đi làm.
T: Điều đó rất quan trọng.
M: Và thầy cô đã giúp tụi em liên hệ với các doanh nghiệp địa phương. Em sẽ đi thực tập trong mùa hè này.
T: Nghe có vẻ rất tuyệt đấy!








