Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 2: Reading
16 câu hỏi
Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.
THE CRYPT OF CIVILISATION
A time capsule which is made of metal or (1) ______ plastic serves as a snapshot of the culture, lifestyle and technology of the era (2) ______ it was created. One of its most notable examples is the Crypt of Civilisation, an extraordinary time capsule project located at Oglethorpe University, Georgia.
(3) ______ by Dr. Thornwell Jacobs in the 1930s and sealed in 1940, the monumental time capsule holds within its stainless steel a treasure (4) ______ of artifacts, documents and recordings representing the 20th-century civilisation. The purpose of the crypt is to show people in the future how life was in the past. (5) ______ that future generations open it, they will gain insight (6) ______ the accomplishments and aspirations of their forebears. All in all, the Crypt of Civilisation is a special place that connects past, present and future in a timeless embrace of human endeavour.
A time capsule which is made of metal or (1) ______ plastic serves as a snapshot of the culture, .....
brand
rare
fragile
tough
D
A. brand /brænd/: thương hiệu → sai ngữ nghĩa
B. rare /reə(r)/: hiếm → không hợp lý với vật liệu làm hộp
C. fragile /ˈfrædʒaɪl/: dễ vỡ → không hợp lý, vì capsule cần phải bền
D. tough /tʌf/: chắc chắn, bền → phù hợp về nghĩa
=> A time capsule made of metal or tough plastic...
(Một hộp thời gian làm bằng kim loại hoặc nhựa chắc chắn...)
... , lifestyle and technology of the era (2) ______ it was created.
where
that
on when
in which
D
“era” là một thời kỳ, và ta đang cần một mệnh đề quan hệ nói rõ thời kỳ mà trong đó capsule được tạo ra.
“in which” = “trong đó” → dùng sau danh từ chỉ thời gian/địa điểm
Cấu trúc đúng:the era + in which + S + V= thời kỳ mà trong đó điều gì xảy ra.
=> lifestyle and technology of the era in which it was created
(lối sống và công nghệ của thời đại mà nó được tạo ra)
(3) ______ by Dr. Thornwell Jacobs in the 1930s and sealed in 1940, ...
Relieved
Conceived
Perceived
Received
B
A. Relieved /rɪˈliːvd/: nhẹ nhõm
B. Conceived /kənˈsiːv/: được nghĩ ra, sáng lập
C. Perceived /pəˈsiːv/: nhận thấy
D. Received /rɪˈsiːvd/: nhận được
=> Conceived by Dr. Thornwell Jacobs in the 1930s and sealed in 1940, the monumental time capsule holds within its stainless steel
(Được hình thành bởi Tiến sĩ Thornwell Jacobs vào những năm 1930 và được niêm phong vào năm 1940, hộp thời gian đồ sộ này chứa đựng bên trong lớp thép không gỉ)
.... , the monumental time capsule holds within its stainless steel a treasure (4) ______ of artifacts, documents and recordings representing the 20th-century civilisation.
hunt
box
trove
draw
C
A. hunt /hʌnt/: cuộc săn tìm
B. box /bɒks/: cái hộp
C. trove /trəʊv/: kho báu, kho tàng
D. draw /drɔː/: sự bốc thăm/sự thu hút
a treasure trove: một kho báu chứa đầy vật quý (thường là hiện vật văn hóa, tài liệu, đồ cổ…)
=> the monumental time capsule holds within its stainless steel a treasure trove of artifacts, documents and recordings representing the 20th-century civilisation.
(hộp thời gian đồ sộ này chứa đựng bên trong lớp thép không gỉ một kho báu các hiện vật, tài liệu và bản ghi âm đại diện cho nền văn minh thế kỷ 20.)
(5) ______ that future generations open it, ...
The moment
Just as
In the end
By the time
A
A. The moment: ngay khi, vào lúc đó => Chỉ ra một thời điểm cụ thể trong tương lai khi hầm mộ được mở ra và sự hiểu biết sâu sắc được đạt được.
B. Just as: ngay khi => Ngụ ý một cái gì đó đang xảy ra cùng lúc hoặc theo cùng một cách, không phải là một điều kiện trong tương lai.
C. In the end: cuối cùng => Chỉ một kết quả cuối cùng sau một quá trình dài.
D. By the time: vào thời điểm đó => Thường đi kèm với quá khứ hoàn thành
=> The moment thatfuture generations open it, they will gain insight into the accomplishments and aspirations of their forebears.
(Khi thế hệ tương lai mở nó ra, họ sẽ có được cái nhìn sâu sắc về những thành tựu và khát vọng của tổ tiên mình.)
..... , they will gain insight (6) ______ the accomplishments and aspirations of their forebears.
into
beyond
against
upon
A
Cụm từ cố định: gain insight into sth: hiểu rõ, có cái nhìn sâu sắc về điều gì.
=> The moment that that future generations open it, they will gain insight into the accomplishments and aspirations of their forebears.
(Khi thế hệ tương lai mở nó ra, họ sẽ có được cái nhìn sâu sắc về những thành tựu và khát vọng của tổ tiên mình.)
Bài đọc hoàn chỉnh:
THE CRYPT OF CIVILISATION
A time capsule which is made of metal or tough plastic serves as a snapshot of the culture, lifestyle and technology of the era in which it was created. One of its most notable examples is the Crypt of Civilisation, an extraordinary time capsule project located at Oglethorpe University, Georgia.
Conceived by Dr. Thornwell Jacobs in the 1930s and sealed in 1940, the monumental time capsule holds within its stainless steel a treasure trove of artifacts, documents and recordings representing the 20th-century civilisation. The purpose of the crypt is to show people in the future how life was in the past. The moment that future generations open it, they will gain insight into the accomplishments and aspirations of their forebears. All in all, the Crypt of Civilisation is a special place that connects past, present and future in a timeless embrace of human endeavour.
Dịch bài đọc:
HẦM MỘ NỀN VĂN MINH
Một hộp thời gian được làm bằng kim loại hoặc nhựa bền chắc là một bức tranh thu nhỏ phản ánh văn hóa, lối sống và công nghệ của thời kỳ mà nó được tạo ra. Một trong những ví dụ nổi bật nhất chính là Hầm mộ Nền Văn minh – một dự án hộp thời gian đặc biệt nằm tại Đại học Oglethorpe, bang Georgia (Mỹ).
Được khởi xướng bởi Tiến sĩ Thornwell Jacobs vào những năm 1930 và được niêm phong vào năm 1940, chiếc hộp thời gian đồ sộ này chứa đựng trong lớp thép không gỉ của nó một kho báu gồm các hiện vật, tài liệu và bản ghi âm đại diện cho nền văn minh thế kỷ 20. Mục đích của hầm mộ này là để cho con người trong tương lai thấy được cuộc sống trong quá khứ như thế nào. Ngay khi các thế hệ tương lai mở nó ra, họ sẽ có cái nhìn sâu sắc về những thành tựu và khát vọng của tổ tiên mình. Tóm lại, Hầm mộ Nền Văn minh là một nơi đặc biệt kết nối quá khứ, hiện tại và tương lai trong cái ôm vĩnh cửu của nỗ lực nhân loại.
Read the following passage. Decide whether the statements from 7 to 10 are True or False and choose the correct answer (A, B, C or D) to complete the statements in the questions 11 and 12.
Most people think that going zero-waste is an impractical idea due to the omnipresence and convenience of plastic. But Moe has proved that a zero-waste lifestyle is easier than we think.
Moe Karl, a university graduate in environmental studies, has committed himself to a zero-waste lifestyle for about three years. Instead of taking plastic bags to the market, he carries boxes and net bags for everything from vegetables and meat to rice and pepper. Only in very dire circumstances does he buy packaged stuff at the supermarket. Even for things like pepper, peanut and rice, he brings along his own containers so that he can put them away on the shelf as soon as he arrives home.
When it comes to what has not been eaten at the end of the meal, he does not throw them away. He turns them into fertilizers for his vegetable garden. Every scrap there is, from leaves to eggshells, he puts in a container, sprinkles in some fungi and lets them do their work. It could get a bit smelly, but it does not matter when it is in open space. That is his own secret recipe for a vegetable garden that not only feeds his entire family, but some of his neighbor’s as well. Homegrown veggies certainly taste better than store-bought ones. By and large, his lifestyle helps reduce the amount of food waste and keep trash away from his living space.
Moe finished a degree in environmental studies.
T
Moe finished a degree in environmental studies.
Dịch: Moe đã hoàn thành một tấm bằng về ngành nghiên cứu môi trường.
Thông tin: Moe Karl, a university graduate in environmental studies, has committed himself to a zero-waste lifestyle for about three years. (Moe Karl, một cử nhân tốt nghiệp ngành nghiên cứu môi trường, đã cam kết theo đuổi lối sống không rác thải trong khoảng ba năm qua.)
Under no circumstances does Moe buy packaged things from the supermarket.
F
Under no circumstances does Moe buy packaged things from the supermarket.
Dịch: Moe tuyệt đối không bao giờ mua những món hàng được đóng gói sẵn từ siêu thị.
Thông tin: Only in very dire circumstances does he buy packaged stuff at the supermarket. (Chỉ trong những trường hợp thực sự khẩn cấp, anh ấy mới mua đồ đóng gói sẵn ở siêu thị.)
Moe never keeps leftovers for his vegetable garden.
F
Moe never keeps leftovers for his vegetable garden.
Dịch: Moe không bao giờ giữ lại thức ăn thừa để dùng cho vườn rau của mình.
Thông tin: When it comes to what has not been eaten at the end of the meal, he does not throw them away. He turns them into fertilizers for his vegetable garden. (Khi nói đến những gì còn thừa sau bữa ăn, anh ấy không vứt chúng đi. Anh biến chúng thành phân bón cho vườn rau của mình.)
Moe’s lifestyle fails to reduce the amount of trash within his neighborhood.
F
Moe’s lifestyle fails to reduce the amount of trash within his neighborhood.
Dịch: Lối sống của Moe không giúp giảm lượng rác thải trong khu phố của anh ấy.
Thông tin: By and large, his lifestyle helps reduce the amount of food waste and keep trash away from his living space. (Nhìn chung, lối sống của anh ấy giúp giảm lượng rác thải thực phẩm và giữ cho khu vực sinh sống của mình không bị rác làm ảnh hưởng.)
What does the passage mainly discuss?
Disadvantages of using plastic bags.
How to address environmental problems.
Solutions to global food waste.
Living without waste.
D
Dịch: Bài đọc chủ yếu bàn về điều gì?
A. Disadvantages of using plastic bags. (Những mặt bất lợi của việc sử dụng túi nhựa.)
B. How to address environmental problems. (Cách giải quyết các vấn đề môi trường.)
C. Solutions to global food waste. (Các giải pháp cho vấn nạn lãng phí thực phẩm toàn cầu.)
D. Living without waste. (Sống mà không tạo ra rác thải.)
Cả bài nói về lối sống không rác thải (zero-waste) của Moe với các hành động cụ thể như: tự mang hộp đi chợ, tái sử dụng đồ ăn thừa, hạn chế đồ đóng gói, làm phân compost. Bài viết không tập trung vào túi nhựa hay giải pháp toàn cầu, mà nói câu chuyện cá nhân của Moe.
What can be inferred about Moe’s zero-waste lifestyle?
It benefits both Moe and his neighbors.
It guarantees adequate supplies of the local food.
It is only applicable to solid food.
It gives out an unpleasant smell around his house.
A
Dịch: Có thể suy ra điều gì về lối sống “không rác thải” của Moe?
A. It benefits both Moe and his neighbors. (Nó mang lại lợi ích cho cả Moe và hàng xóm của anh ấy.)
B. It guarantees adequate supplies of the local food. (Nó đảm bảo nguồn cung thực phẩm địa phương đầy đủ.)
C. It is only applicable to solid food. (Nó chỉ áp dụng cho thực phẩm rắn.)
D. It gives out an unpleasant smell around his house. (Nó tạo ra mùi khó chịu quanh nhà anh ấy.)
Trong bài viết ta có thể thấy lối sống không rác thải của Moe đã mang lại nhiều lợi ích cho cả cá nhân anh ấy và cả nơi anh sống nữa. “...feeds his entire family, but some of his neighbor’s as well.” (Rau nhà trồng đủ cho cả gia đình và một số hàng xóm).“...helps reduce... keep trash away...” (Giảm rác, cải thiện môi trường sống)
Dịch bài đọc:
Hầu hết mọi người nghĩ rằng việc sống không rác thải là một ý tưởng thiếu thực tế do sự phổ biến và tiện lợi của nhựa. Nhưng Moe đã chứng minh rằng một lối sống không rác thải dễ thực hiện hơn chúng ta tưởng. Moe Karl, một cử nhân tốt nghiệp ngành nghiên cứu môi trường, đã cam kết sống theo phong cách không rác thải trong khoảng ba năm qua. Thay vì mang theo túi nhựa ra chợ, anh ấy mang theo các hộp đựng và túi lưới để đựng mọi thứ, từ rau củ và thịt đến gạo và hạt tiêu. Chỉ trong những trường hợp cực kỳ cần thiết, anh mới mua các mặt hàng được đóng gói sẵn tại siêu thị. Ngay cả với những thứ như hạt tiêu, đậu phộng và gạo, anh cũng mang theo hộp riêng để có thể cất lên kệ ngay khi về đến nhà.
Khi nói đến thức ăn thừa sau bữa ăn, anh ấy không hề vứt bỏ chúng. Thay vào đó, anh biến chúng thành phân bón cho vườn rau của mình. Bất kỳ mẩu thừa nào, từ lá rau đến vỏ trứng – đều được anh bỏ vào một thùng chứa, rắc thêm nấm men vào và để cho chúng tự phân hủy. Có thể hơi có mùi một chút, nhưng điều đó không quan trọng khi đặt ngoài trời. Đó là “công thức bí mật” của anh để tạo ra một khu vườn rau không chỉ nuôi sống cả gia đình anh, mà còn cung cấp cho một vài người hàng xóm nữa. Rau trồng tại nhà rõ ràng ngon hơn nhiều so với rau mua ở cửa hàng. Nhìn chung, lối sống của anh giúp giảm đáng kể lượng rác thải thực phẩm và giữ cho khu vực sống luôn sạch sẽ, không có rác.
Look at each sign or notice. Choose the best answer (A, B, C or D) that matches its meaning.
What does the sign mean? 
Take your bag here.
Use only one plastic bag for each receipt.
No plastic bag is allowed here.
Use banana leaves instead of plastic ones.
C
Dịch: Biển báo này có ý nghĩa gì?
A. Take your bag here. (Mang túi của bạn theo tại đây.)
B. Use only one plastic bag for each receipt. (Chỉ sử dụng một túi nhựa cho mỗi hóa đơn.)
C. No plastic bag is allowed here. (Không cho phép sử dụng túi nhựa tại đây.)
D. Use banana leaves instead of plastic ones. (Sử dụng lá chuối thay cho túi nhựa.)
What does the notice say? 
It is easier to make an appointment by using your phone.
Update your information by means of your cell phone.
The appointment is cancelled due to the Internet disconnection.
Using your phone during the meeting is forbidden.
D
Dịch: Thông báo này nói gì?
A. It is easier to make an appointment by using your phone. (Việc đặt lịch hẹn trở nên dễ dàng hơn khi sử dụng điện thoại của bạn.)
B. Update your information by means of your cell phone. (Cập nhật thông tin của bạn bằng điện thoại di động.)
C. The appointment is cancelled due to the Internet disconnection. (Cuộc hẹn đã bị hủy do mất kết nối Internet.)
D. Using your phone during the meeting is forbidden. (Việc sử dụng điện thoại trong cuộc hẹn là bị cấm.)
Nội dung thông báo: “Thank you for not using your cell phone during your appointment.”
(Cảm ơn bạn vì đã không sử dụng điện thoại di động trong suốt buổi hẹn của mình.)
→ Đây là cách nói lịch sự để yêu cầu người khác không dùng điện thoại, không phải là lời cảm ơn đơn thuần.
What does the sign mean? 
Move gently because there is a yoga class.
Yoga classes start at 9 o’clock every day.
This week’s yoga class is canceled due to the renovation project.
Keep talking until the yoga class ends.
A
Dịch: Biển báo này có nghĩa là gì?
A. Move gently because there is a yoga class. (Di chuyển nhẹ nhàng vì đang có lớp học yoga.)
B. Yoga classes start at 9 o’clock every day. (Các lớp yoga bắt đầu lúc 9 giờ mỗi ngày.)
C. This week’s yoga class is canceled due to the renovation project. (Lớp yoga trong tuần này bị hủy do công trình cải tạo.)
D. Keep talking until the yoga class ends. (Tiếp tục nói chuyện cho đến khi lớp yoga kết thúc.)
Nội dung được biển báo: “Quiet please! Yoga in session”
(Xin giữ yên lặng! Lớp yoga đang diễn ra.)
What does the notice say? 
No school bus is going to be operated next week.
Students will go on Bus 326, instead of Bus 53.
Students will be collected before 7.45 am.
The bus will leave students at the station at 4.40 pm.
B
Dịch: Thông báo này nói gì?
A. No school bus is going to be operated next week. (Không có xe buýt đưa đón học sinh vào tuần tới.)
B. Students will go on Bus 326, instead of Bus 53. (Học sinh sẽ đi xe buýt số 326 thay vì xe buýt số 53.)
C. Students will be collected before 7.45 am. (Học sinh sẽ được đón trước 7 giờ 45 sáng.)
D. The bus will leave students at the station at 4.40 pm. (Xe buýt sẽ trả học sinh tại trạm lúc 4 giờ 40 chiều.)
Giải thích:
Nội dung thông báo: Dear Parents,
Due to the bus driver shortage, there will be a double route for the following bus next week. Students riding Bus 53 will ride bus 326 , and these students will be picked up between 7.45 am and 9 am . The afternoon route for these students will be delayed as well, with the afternoon route beginning at 4.40 pm . We apologize for this inconvenience.
Best regards
Dịch:
Kính gửi quý phụ huynh,
Do tình trạng thiếu tài xế xe buýt, tuyến xe buýt sẽ thay đổi trong tuần tới. Các học sinh đi xe buýt số 53 sẽ đi xe buýt số 326, và các em sẽ được đón trong khoảng từ 7 giờ 45 sáng đến 9 giờ sáng. Tuyến xe buổi chiều cũng sẽ bị trễ, với thời gian bắt đầu lúc 4 giờ 40 chiều. Chúng tôi xin lỗi vì sự bất tiện này.
Trân trọng.








