Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Friends Plus có đáp án - Part 5: Vocabulary and grammar
44 câu hỏi
Anna: Many fashion brands pay celebrities who have influence ______ young people’s spending habits.
Ben: True, that’s why so many teens buy what their idols wear.
in
on
at
to
B
Dịch: Anna: Nhiều thương hiệu thời trang trả tiền cho những người nổi tiếng có ảnh hưởng _______ thói quen chi tiêu của giới trẻ.
Ben: Đúng vậy, đó là lý do tại sao rất nhiều thanh thiếu niên mua những gì thần tượng của họ mặc.
Ta có cụm từ cố định: have influence on sth/sb: có ảnh hưởng đến cái gì/ ai đó.
Supply the correct form of the word given in each sentence.
Much to her __________, Tina realized that everyone in the room had heard her sing an aria. (EMBARRASS)
embarrassment
Chỗ trống cần điền một danh từ vì đứng trước đó là một tính từ sở hữu.
embarrass (v): làm xấu hổ
embarrassment (n): sự xấu hổ
=> Much to her embarrassment, Tina realized that everyone in the room had heard her sing an aria.
Dịch: Thật xấu hổ thay, Tina nhận ra rằng mọi người trong phòng đều đã nghe cô ấy hát một đoạn nhạc kịch.
When Max told me how annoying it was to be tracked by parental controls, I really __________ with him. (SYMPATHY)
sympathized
Chỗ trống cần điền một động từ ở dạng quá khứ đơn vì câu đang đề cập đến một thời điểm trong khứ.
sympathy (n): sự đồng cảm
sympathize (v): đồng cảm → dạng quá khứ là "sympathized"
=> When Max told me how annoying it was to be tracked by parental controls, I really sympathized with him.
Dịch: Khi Max kể với tôi việc bị kiểm soát bởi cha mẹ thật phiền phức như thế nào, tôi thực sự đồng cảmvới cậu ấy.
Differing from robots which __________ execute programmed tasks without hesitation, animals have thoughts and feelings. (MACHINE)
mechanically
Trước động từ “execute” cần một trạng từ để bổ nghĩa
machine (v): máy móc
mechanically (adv): một cách máy móc, đúng nghĩa và loại từ.
=> Differing from robots which mechanically execute programmed tasks without hesitation, animals have thoughts and feelings.
Dịch: Khác với những con robot thực hiện các nhiệm vụ được lập trình một cách máy móc, động vật có tư duy và cảm xúc.
Music has a __________ value for treating mental health issues, including depression. (THERAPY)
therapeutic
Cần một tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ “value”
therapy (n): liệu pháp
therapeutic (adj): mang tính trị liệu
=> Music has a therapeutic value for treating mental health issues, including depression.
Dịch: Âm nhạc có giá trị trị liệu trong việc điều trị các vấn đề về sức khỏe tâm thần, bao gồm cả trầm cảm.
Malware may go into your computer __________ when you open attachments from unknown senders. (DETECT)
undetected
Trong câu này, ta cần một từ diễn tả cách malware xâm nhập vào máy tính.
detect (v): phát hiện
undetected (P2 - adj): không bị phát hiện
Cụm từ "go undetected" (đi mà không bị phát hiện) là một cụm từ cố định và rất phổ biến, trong đó "undetected" đóng vai trò là một bổ ngữ trạng thái cho động từ "go". Nó giống như "go bad" (hỏng), "go wild" (phát điên).
=> Malware may go into your computer undetected when you open attachments from unknown senders.
Dịch: Phần mềm độc hại có thể xâm nhập vào máy tính của bạn mà không bị phát hiện khi bạn mở tệp đính kèm từ người gửi lạ.
My schedule is so tight that I don’t have much opportunity for leisure __________ these days. (PURSUE)
pursuits
Ta có: opportunity for + N: cơ hội cho
=> Chỗ trống cần danh ywf
pursue (v): theo đuổi
pursuit (n): sự theo đuổi (một sở thích, hoạt động...).
Vì đi với “leisure” (giải trí) và mang nghĩa chung, ta dùng dạng số nhiều => pursuits
=> My schedule is so tight that I don’t have much opportunity for leisure pursuits these days.
Dịch: Lịch trình của tôi kín đến mức tôi hầu như không có cơ hội cho các hoạt động giải trí dạo này.
The use of drone deliveries is expected to prevent the __________ of infectious diseases among shoppers by minimizing human contact. (TRANSMIT)
transmission
Trước chỗ trống là “the” => Cần danh từ
transmit (v): lây truyền
(n): sự lây truyền
=> The use of drone deliveries is expected to prevent the transmission of infectious diseases among shoppers by minimizing human contact.
Dịch: Việc sử dụng máy bay giao hàng không người lái được kỳ vọng sẽ ngăn chặn sự lây truyền các bệnh truyền nhiễm giữa người mua sắm.
As a student who comes from a distant village, Lydia lived very ______, rarely going out and buying very few clothes. (ECONOMY)
economically
Từ cần điền đứng sau “lived very” => cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “lived”.
economy (n): kinh tế
economical (adj): tiết kiệm
economically (adv): 1 cách tiết kiệm
=> As a student who comes from a distant village, Lydia lived very economically, rarely going out and buying very few clothes.
Dịch: Là một học sinh đến từ vùng quê xa, Lydia sống rất tiết kiệm, hiếm khi ra ngoài và mua rất ít quần áo.
Sara: Before I buy clothes, I always ______ to see if they fit.
Tom: Me too! You never know otherwise.
look for it
check it out
take it off
try it on
D
Dịch: Sara: Trước khi mua quần áo, tôi luôn ______ để xem chúng có vừa không.
Tom: Tôi cũng vậy! Nếu không thì chẳng biết được đâu.
A. look for it: tìm nó
B. check it out: xem thử nó
C. take it off: cởi nó ra
D. try it on: mặc thử nó
Look at the entry of the word “feeling” in a dictionary. Use what you can get from the entry to complete the sentences with ONE word.
I didn’t mean to ______ your feelings; I was just trying to be honest.




hurt
Xét các cụm đi với “feeling”:
- to express/share your feelings: Bày tỏ/chia sẻ cảm xúc của bạn
- true feelings: Cảm xúc thật sự
- thoughts and feelings: Suy nghĩ và cảm xúc
- to hurt your feelings: Làm tổn thương cảm xúc của bạn
- feeling about something: Cảm nhận/ý kiến về điều gì đó
- strong feelings about something: Cảm xúc/ý kiến mạnh mẽ về điều gì đó
- feeling for somebody/something: Tình cảm/cảm xúc đối với ai đó/điều gì đó
Ta có mean to V-inf: cố ý làm gì
=> chỗ trống cần động từ dạng nguyên thể
Dựa vào nghĩa chọn “hurt”
=> I didn’t mean to hurt your feelings; I was just trying to be honest.
Dịch: Tôi không cố ý làm tổn thương cảm xúc của bạn; tôi chỉ đang cố gắng thành thật thôi.
They still have feelings ______ each other even though they’ve been apart.
for
Chỗ trống cần 1 giới từ
Dựa vào nghĩa chọn “for”
=> They still have feelings for each other even though they’ve been apart.
Dịch: Họ vẫn còn tình cảm với nhau dù đã xa cách một thời gian.
Lucy: To beat his race time, Jack decided to ______ near the end.
Tom: Good strategy, push harder at the finish!
take up
speed up
cheer up
turn up
B
Dịch: Lucy: Để vượt qua thành tích cuộc đua của mình, Jack đã quyết định ______ gần cuối chặng.
Tom: Chiến thuật hay đấy, cố gắng hơn ở đoạn kết!
A. take up it: bắt đầu nó
B. speed up: tăng tốc
C. cheer up: vui lên
D. turn up: xuất hiện
Look at the entry of the word “cost” in a dictionary. Use what you can get from the entry to complete the sentences with TWO words.
We need to ______ to stay profitable during this difficult time.
cut costs
Xét các cụm đi với “cost”:
- the high/low cost of something: Chi phí cao/thấp của cái gì đó.
- at a cost of something: Với chi phí là bao nhiêu.
- cut costs: Cắt giảm chi phí; giảm bớt số tiền chi tiêu.
- rising costs: Chi phí tăng lên; số tiền chi tiêu ngày càng nhiều.
Ta có need to V-inf: cần làm gì
=> Chỗ trống cần 1 động từ nguyên thể
=> Chọn cụm “cut costs”
=> We need to cut costs to stay profitable during this difficult time.
Dịch: Chúng ta cần cắt giảm chi phí để duy trì lợi nhuận trong thời kỳ khó khăn này.
We decided not to buy a new phone because of its ______. We didn’t have the money.
high cost
Trước chỗ trống là tính từ sở hữu its => Cần 1 cụm danh từ
=> Chọn “high cost”
=> We decided not to buy a new phone because of its high cost. We didn’t have the money.
Dịch: Chúng tôi đã quyết định không mua điện thoại mới vì giá quá cao. Chúng tôi không đủ tiền.
Mandy: I’m glad my new dog ______ so well with our cat.
Liam: That’s great, they’ll be best friends!
got on
found out
cheered up
shouted at
A
Dịch: Mandy: Tôi mừng là con chó mới của tôi ______ rất tốt với con mèo của chúng tôi.
Liam: Tuyệt thật đấy, chúng sẽ là đôi bạn thân cho mà xem!
A. got on: hòa hợp, hòa thuận
B. found out: phát hiện ra
C. cheered up: vui lên
D. shouted at: la hét vào
Look at the entry of the word “pain” in a dictionary. Use what you can get from the entry to complete the sentences with TWO or THREE words.
I felt a sharp ______ my foot when I stepped on a pin.
pain in
Xét các cụm đi với “pain”:
- a cry of pain: Tiếng kêu phát ra khi bị đau.
- in pain: Trong tình trạng đau đớn.
- pain in something: Đau ở bộ phận nào đó.
- chronic pain: Đau mãn tính; cơn đau kéo dài dai dẳng.
- acute pain: Đau cấp tính; cơn đau dữ dội, đột ngột nhưng thường ngắn.
- severe pain: Đau dữ dội/nghiêm trọng; mức độ đau rất lớn.
- suffer from pain: Chịu đựng/bị đau.
- back pain: Đau lưng.
- stomach pain: Đau bụng.
- chest pain: Đau ngực.
- abdominal pain: Đau bụng (liên quan đến vùng bụng).
- aches and pains: Những cơn đau nhức nhối; các loại đau nhức nhỏ, thường là do tuổi tác hoặc mệt mỏi.
- pain relief: Giảm đau; phương pháp hoặc thuốc làm giảm cảm giác đau.
- relieve the pain: Giảm bớt cơn đau; làm cho cơn đau bớt dữ dội hoặc biến mất.
Ta thấy cụm “a sharp ______ my foot” => Chỗ trống thiếu danh từ chính
Chọn “pain in”
=> I felt a sharp pain in my foot when I stepped on a pin.
Dịch: Tôi cảm thấy một cơn đau nhói ở chân khi dẫm lên một chiếc ghim.
The doctor prescribed some medication to ______ from my injury.
relieve the pain
Trước chỗ trống là “to” => Cần 1 cụm động từ nguyên thể
Dựa vào nghĩa chọn “relieve the pain”
=> The doctor prescribed some medication to relieve the pain from my injury.
Dịch: Bác sĩ kê thuốc để giảm đau do chấn thương của tôi.
Tim: Look, this jacket is half-price!
Mandy: Oh, really? It’s a real ______!
value
product
bargain
market
C
Dịch: Tim: Nhìn này, chiếc áo khoác này giảm nửa giá!
Mandy: Ồ, thật hả? Đúng là một món ______ thật!
A. value /ˈvæl.juː/: giá trị
B. product /ˈprɒd.ʌkt/: sản phẩm
C. bargain /ˈbɑː.ɡɪn/: món hời, món đồ mua được với giá rẻ
D. market /ˈmɑː.kɪt/: chợ, thị trường
Cụm từ “a real bargain” được dùng phổ biến để chỉ một món hời, tức là mua được món gì đó với giá rẻ hơn bình thường.
Lisa: Because of social media, online stars ______ the trends nowadays.
Tom: Exactly, millions follow what they do.
set
make
draw
take
A
Dịch: Lisa: Nhờ mạng xã hội, các ngôi sao mạng ______ xu hướng ngày nay.
Tom: Chuẩn luôn, hàng triệu người theo dõi những gì họ làm.
Ta có: set the trends: đặt ra xu hướng, tạo xu hướng
Mia: He felt a flash of ______ when he heard the unfair comment.
Alex: But he stayed calm anyway, that’s impressive.
anger
disgust
happiness
excitement
A
Dịch: Mia: Anh ấy cảm thấy một luồng ______ khi nghe nhận xét không công bằng đó.
Alex: Nhưng anh ấy vẫn giữ bình tĩnh, thật đáng khâm phục.
A. anger /ˈæŋ.ɡər/: sự tức giận
B. disgust /dɪsˈɡʌst/: sự ghê tởm
C. happiness /ˈhæp.i.nəs/: niềm vui
D. excitement /ɪkˈsaɪt.mənt/: sự phấn khích
Cụm a flash of anger: cơn tức giận bất chợt (nhanh và mạnh)
Anna: Mr. James is trying to focus, but the kids keep ______ him.
Nick: That must be so frustrating for him!
distracting
arguing
improving
explaining
A
Dịch: Anna: Thầy James đang cố gắng tập trung, nhưng bọn trẻ cứ ______ thầy ấy.
Nick: Chắc hẳn điều đó khiến thầy rất bực mình!
A. distracting /dɪˈstræk.tɪŋ/: làm phân tâm
B. arguing /ˈɑːɡ.ju.ɪŋ/: cãi nhau
C. improving /ɪmˈpruː.vɪŋ/: cải thiện
D. explaining /ɪkˈspleɪ.nɪŋ/: giải thích
Sam: Owning a luxury car is seen as a status ______ here.
Mia: Yes, it shows how wealthy people are.
value
brand
symbol
venom
C
Dịch: Sam: Sở hữu một chiếc xe sang được xem như một dấu hiệu của ______ ở đây.
Mia: Ừ, nó cho thấy người ta giàu có đến mức nào.
A. value /ˈvæl.juː/: giá trị
B. brand /brænd/: nhãn hiệu
C. symbol /ˈsɪm.bəl/: biểu tượng
D. venom/ˈven.əm/: nọc độc
Cụm status symbol: biểu tượng thể hiện địa vị xã hội.
Lucy: Many stores have Black Friday ______ offers.
Alex: I know! Everything is so cheap.
famous
special
popular
assistant
B
Dịch: Lucy: Nhiều cửa hàng có các chương trình ưu đãi ______ dịp Black Friday.
Alex: Biết mà! Mọi thứ rẻ quá trời.
A. famous /ˈfeɪ.məs/: nổi tiếng
B. special /ˈspeʃ.əl/: đặc biệt
C. popular /ˈpɒp.jə.lər/: phổ biến
D. assistant /əˈsɪs.tənt/: trợ lý
special offers: ưu đãi đặc biệt
Lucy: The scientists carefully ______ the dolphins’ behavior.
Mike: That must have been fascinating to watch.
protected
bothered
observed
discovered
C
Dịch: Lucy: Các nhà khoa học đã cẩn thận ______ hành vi của loài cá heo.
Mike: Hẳn là quan sát điều đó rất thú vị.
A. protected /prəˈtek.tɪd/: bảo vệ
B. bothered /ˈbɒð.əd/: làm phiền
C. observed /əbˈzɜːvd/: quan sát
D. discovered /dɪˈskʌv.əd/: khám phá
observe behavior:quan sát hành vi
Sam: The smell of the milk is ______! I think it’s gone bad.
Mom: Really? I’ll throw it away now.
boring
relaxing
surprising
disgusting
D
Dịch: Sam: Mùi sữa này thật ______! Con nghĩ là nó bị hỏng rồi.
Mom: Thật à? Mẹ sẽ vứt nó đi ngay.
A. boring /ˈbɔː.rɪŋ/: nhàm chán
B. relaxing /rɪˈlæk.sɪŋ/: thư giãn
C. surprising /səˈpraɪ.zɪŋ/: gây ngạc nhiên
D. disgusting /dɪsˈɡʌs.tɪŋ/: ghê tởm, kinh khủng
Anna: Ms. Harper never ______ to do anything that benefits her team.
Paul: That’s why everyone respects her as a strong leader.
hesitates
decides
considers
postpones
A
Dịch: Anna: Cô Harper không bao giờ ______ làm điều gì đó có lợi cho đội của cô ấy.
Paul: Đó là lý do tại sao mọi người tôn trọng cô ấy như một nhà lãnh đạo mạnh mẽ.
A. hesitates /ˈhez.ɪ.teɪts/: do dự
B. decides /dɪˈsaɪdz/: quyết định
C. considers /kənˈsɪd.əz/: cân nhắc
D. postpones /pəʊstˈpəʊnz/: trì hoãn
never hesitates to do something = không bao giờ do dự làm điều gì
Mike: Before the Industrial Revolution, people relied ______ on animals to travel.
Emma: Yeah, horses and donkeys were the main means of transport.
heavily
importantly
finally
dramatically
A
Dịch: Mike: Trước Cách mạng Công nghiệp, con người phụ thuộc ______ vào động vật để di chuyển.
Emma: Ừ, ngựa và lừa là phương tiện chính để đi lại.
A. heavily /ˈhev.əl.i/: nhiều, nặng nề, phụ thuộc lớn
B. importantly /ɪmˈpɔː.tənt.li/: một cách quan trọng
C. finally /ˈfaɪ.nəl.i/: cuối cùng
D. dramatically /drəˈmæt.ɪ.kəl.i/: một cách đáng kể, đột ngột
Cụm rely heavily on = phụ thuộc nhiều vào
Kate: Look at all these secondhand clothes I bought. So cheap!
Ben: I don’t think it’s worth ______ money on rip-offs, though.
spend
spending
spent
to spend
B
Dịch: Kate: Nhìn đống quần áo cũ này tôi mua đi. Rẻ quá chừng!
Ben: Nhưng tôi không nghĩ là đáng để ______ tiền vào mấy món đồ nhái đâu.
Cấu trúc: It’s (not) worth + V-ing: Đáng/không đáng để làm gì
Emma: They couldn’t have a picnic ______ it rained heavily.
Mike: Yeah, the weather ruined all their plans.
if
unless
although
because
D
Dịch: Emma: Họ không thể đi dã ngoại ______ trời mưa to.
Mike: Ừ, thời tiết đã phá hỏng hết kế hoạch của họ.
A. if /ɪf/: nếu
B. unless /ʌnˈles/: trừ khi
C. although /ˌɔːlˈðəʊ/: mặc dù
D. because /bɪˈkəz/: bởi vì
2 vế là quan hệ kết quả - nguyên nhân => chọn because
Anna: He has a lot of advertising contracts ______ his popularity online.
Ben: Well, being famous on social media really pays off!
although
since
despite
because of
D
Dịch: Anna: Anh ấy có rất nhiều hợp đồng quảng cáo ______ sự nổi tiếng của mình trên mạng.
Ben: Ừ, nổi tiếng trên mạng xã hội thực sự có lợi mà!
A. although + S + V: mặc dù
B. since + S + V: vì
C. despite + N/V-ing: mặc dù
D. because of + N/V-ing: vì
Sau chỗ trống là 1 cụm danh từ => loại A, B
2 vế là quan hệ kết quả - nguyên nhân => chọn because of
Lily: My car broke down again! I may as well go on foot.
Ben: Oh, don’t worry. ______ you a lift to work.
I’ll give
I’m giving
I’ll be given
I’m going to give
A
Dịch: Lily: Xe của tớ lại hỏng nữa rồi! Chắc tớ đi bộ luôn cho xong.
Ben: Ồ, đừng lo. ______ cậu đi nhờ đến chỗ làm nhé.
Giải thích: Trong ngữ cảnh phản ứng ngay lập tức, đưa ra lời đề nghị hoặc quyết định tại thời điểm nói, thì thì tương lai đơn (will + V-inf) là phù hợp nhất.
Đây là câu chủ động => chọn A. I’ll give
Mr. Wilson: I wonder when I could see your manager.
Secretary: He ______ a staff meeting next Monday. You can meet him after that.
is having
would have
has had
will have
A
Dịch: Mr. Wilson: Tôi tự hỏi khi nào tôi có thể gặp quản lý của bạn.
Secretary: Ông ấy ______ một cuộc họp với nhân viên vào thứ Hai tới. Ông có thể gặp ông ấy sau đó.
Khi nói về một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai gần, ta dùng thì hiện tại tiếp diễn. (be + V-ing)
=> chọn A. is having
Lucy: Hurry up! The bus ______ leave soon.
Dan: OK, I’m coming right now!
will
is going to
is being to
is able to
B
Dịch: Lucy: Nhanh lên! Xe buýt ______ rời đi sớm đó.
Dan: OK, tớ đến ngay đây!
Giải thích: Câu “Hurry up!” thể hiện tình huống khẩn cấp, sắp xảy ra ngay lập tức
=> Dùng thì tương lai gần be going to để diễn tả một hành động sắp sửa xảy ra trong tương lai rất gần, có dấu hiệu ở hiện tại.
Nick: The two leaders ______ for talks later today.
Olivia: I hope they reach a good agreement.
will meet
are meeting
have met
are going to meet
B
Dịch: Nick: Hai nhà lãnh đạo ______ để đàm phán vào cuối ngày hôm nay.
Olivia: Mình hy vọng họ sẽ đạt được một thỏa thuận tốt.
Câu nói về một sự kiện đã được lên lịch chính thức (lãnh đạo gặp nhau trong ngày hôm nay
=> dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả kế hoạch cố định trong tương lai gần.
=> Chọn B. are meeting
Anna: When did you first become interested in gardening?
Ben: I ______ interested in it since I ______ into my new house.
am – moved
have been – moved
was – have moved
am – have moved
B
Dịch: Anna: Khi nào bạn bắt đầu quan tâm đến việc làm vườn vậy?
Ben: Mình ______ quan tâm đến nó từ khi mình ______ vào ngôi nhà mới.
Ta thấy since => dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: S + have/has been + adj + since + S + V2/ed
=> Chọn B. have been – moved
Kevin: Did you find the documents yesterday?
Laura: No, they ______ by the time I got to the office.
disappeared
have disappeared
had disappeared
were disappearing
C
Dịch: Kevin: Hôm qua cậu có tìm thấy mấy tài liệu không?
Laura: Không, chúng đã ______ trước khi tớ đến văn phòng.
Ta cso thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Cấu trúc: S + had + V3/ed by the time S + V2/ed
=> Chọn C. had disappeared
Mark: What do you think about working from home?
Nina: It ______ unusual before, but now it’s quite common.
used to be
would be
was being
has been
A
Dịch: Mark: Bạn nghĩ sao về việc làm việc tại nhà?
Nina: Trước đây nó từng ______ bất thường, nhưng giờ thì khá phổ biến rồi.
Câu nói về một điều trong quá khứ từng là sự thật nhưng giờ thì không còn nữa, nên dùng cấu trúc: used to + V-inf → diễn tả thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ không còn nữa.
→ Chọn A. used to be
Kate: That car was so expensive, I couldn’t afford ______ in full.
Tim: Same here. I’d need a loan!
pay
paying
to pay
paid
C
Dịch: Kate: Chiếc xe đó đắt quá, tớ không đủ tiền để ______ hết một lần.
Tim: Tớ cũng vậy. Tớ chắc phải vay tiền mất!
can/could afford to V-inf = đủ khả năng để làm gì
Lisa: Look at those storm clouds. It ______ rain soon.
Tom: Let’s get inside before it does!
must
may
might
can
B
Dịch: Lisa: Nhìn những đám mây giông kia kìa. Trời ______ sắp mưa rồi.
Tom: Vào nhà trước khi mưa thôi!
A. must: diễn tả sự bắt buộc hoặc suy luận logic mạnh mẽ, chắc chắn, nhưng thường dùng cho sự bắt buộc hơn là dự đoán tự nhiên. Trong trường hợp dự đoán, "must" thường dùng khi có bằng chứng rất mạnh và không thể khác được. Mặc dù mây bão là dấu hiệu mạnh, nhưng vẫn có khả năng không mưa, nên "must" có vẻ quá mạnh.
B. may: diễn tả khả năng có thể xảy ra. Khả năng này có thể là 50/50 hoặc ít hơn.
C. might: cũng diễn tả khả năng có thể xảy ra, nhưng khả năng này thường thấp hơn "may" hoặc mang tính không chắc chắn hơn một chút.
D. can: diễn tả khả năng (ability) hoặc sự cho phép, không phù hợp để diễn tả dự đoán về một sự kiện sắp xảy ra cụ thể như trong ngữ cảnh này.
=> “may” là lựa chọn tự nhiên nhất để diễn đạt khả năng trung bình, có thể xảy ra.
Mary: My dad ______ swim really well when he was young.
Nick: Mine too, he loved the sea.
can
could
would
was able to
B
Dịch: Mary:Bố tớ ______ bơi rất giỏi khi còn trẻ.
Nick: Bố tớ cũng vậy, ông ấy rất thích biển.
Giải pháp:
A. can – hiện tại → sai thì (câu đang nói về quá khứ)
B. could – quá khứ của “can”, dùng để nói về khả năng chung trong quá khứ
C. would – dùng cho thói quen quá khứ (thường dùng với hành động lặp lại)
D. was able to – có thể dùng, nhưng thường dùng cho hành động cụ thể, một lần duy nhất, không phải khả năng chung.
Câu nói về khả năng chung trong quá khứ (bơi rất giỏi) => Chọn“could”
Bob: Mom, can I ask Dad this maths puzzle? It’s so hard!
Mom: I don’t think you ______ distract him now, honey. He’s busy.
will
should
must
have to
B
Dịch: Bob: Mẹ ơi, con hỏi bố câu đố toán này được không? Khó quá!
Mẹ: Mẹ không nghĩ con _____ làm phiền bố bây giờ đâu, con yêu. Bố đang bận đấy.
A. will: sẽ
B. should: nên
C. must: phải
D. have to: phải
Câu “I don’t think you...” thường đi với “should” để đưa lời khuyên một cách nhẹ nhàng.
Mark: If you’re lucky, you ______ see rare birds here.
Sara: That would be amazing to watch!
had
may
must
can’t
B
Dịch: Mark: Nếu cậu may mắn, cậu ______ có thể nhìn thấy những loài chim quý hiếm ở đây.
Sara: Xem được thì tuyệt vời quá!
B. may: diễn tả khả năng có thể xảy ra => phù hợp về nghĩa
C. must: diễn tả sự bắt buộc, cần thiết hoặc suy luận logic chắc chắn
D. can’t: diễn tả sự không thể hoặc không được phép.
Lily: Despite the rain, the team ______ rescue the puppies.
Jake: Good job! They’re heroes.
can
had to
succeeded
was able to
D
Dịch: Lily: Mặc dù trời mưa, đội vẫn ______ cứu được những chú cún con.
Jake: Giỏi quá! Họ là anh hùng thật sự.
A. can: diễn tả khả năng ở hiện tại.
B. had to: diễn tả sự bắt buộc trong quá khứ.
C. succeeded: đã thành công. Ta có: succeed in doing something: thành công làm việc gì
D. was able to: diễn tả khả năng hoặc sự thành công trong việc thực hiện một hành động cụ thể trong quá khứ, đặc biệt khi có khó khăn. => phù hợp








