Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án - Part 4. Reading and Writing
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án - Part 4. Reading and Writing

A
Admin
Tiếng AnhLớp 892 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Read the texts about three teenagers. Write T (True) or F (False).

Cynthia, 14 years old

My name's Cynthia. In my free time, I love doing something active. I like going rock climbing, skateboarding, and playing sports such as basketball or volleyball. To me, they are very exciting. They help me improve my health. I can also make friends with other players. Everybody says that I always look cheerful. Perhaps, it is because I like getting some exercise when I have time. Watching TV or staying at home sounds boring to me. I cannot stay at home for a long time.

Lindsay, 14 years old

Hello. My name's Lindsay. I love doing different activities when I have free time. When I want to be alone, I stay at home and read books or design handmade bags. I can learn many great things from books and make many bags with interesting shapes. I also love meeting my friends. Sometimes, I hang out and chat with them in our favorite coffee shops. It is a lot of fun.

Oliver, 13 years old

Hi! I'm Oliver. I don't really like going out or playing sports in my free time. I prefer staying in my own room and doing arts and crafts because they make me feel relaxed and happy after school. I also like chatting online with my friends and surfing the Internet. My mom tells me to get out of my room and do something more active, but I am not really interested in them.

1. Tự luận
1 điểm

Cynthia likes many kinds of sports.

Xem đáp án

T

Dịch: Cynthia thích nhiều loại thể thao khác nhau.

Thông tin: “I like going rock climbing, skateboarding, and playing sports such as basketball or volleyball.”(Tôi thích leo núi, trượt ván và chơi các môn thể thao như bóng rổ hoặc bóng chuyền.)

2. Tự luận
1 điểm

Cynthia likes staying at home watching TV in her free time

Xem đáp án

F

Dịch: Cynthia thích ở nhà xem TV vào thời gian rảnh.

Thông tin: “Watching TV or staying at home sounds boring to me. I cannot stay at home for a long time.” (Xem TV hoặc ở nhà nghe có vẻ nhàm chán với tôi. Tôi không thể ở nhà lâu được.)

3. Tự luận
1 điểm

Lindsay only prefers staying at home to make bags

Xem đáp án

F

Dịch: Lindsay chỉ thích ở nhà làm túi xách.

Thông tin: “I also love meeting my friends. Sometimes, I hang out and chat with them in our favorite coffee shops.” (Tôi cũng thích gặp gỡ bạn bè. Thỉnh thoảng, tôi đi chơi và trò chuyện với họ ở những quán cà phê yêu thích của chúng tôi.)

4. Tự luận
1 điểm

Lindsay doesn't like things from books because she wants to learn from experience.

Xem đáp án

F

Dịch: Lindsay không thích những điều từ sách vì cô ấy muốn học từ trải nghiệm.

Thông tin: “I can learn many great things from books and make many bags with interesting shapes.”

(Tôi có thể học được nhiều điều tuyệt vời từ sách và làm ra nhiều chiếc túi với hình dạng thú vị.)

5. Tự luận
1 điểm

Oliver likes indoor activities like doing arts and crafts.

Xem đáp án

T

Dịch: Oliver thích các hoạt động trong nhà như làm đồ thủ công.

Thông tin: “I prefer staying in my own room and doing arts and crafts because they make me feel relaxed and happy after school.” (Tôi thích ở trong phòng riêng và làm đồ thủ công vì chúng khiến tôi cảm thấy thư giãn và vui vẻ sau giờ học.)

Dịch bài đọc:

Cynthia, 14 tuổi

    Tên tôi là Cynthia. Vào thời gian rảnh rỗi, tôi thích tham gia các hoạt động thể thao. Tôi thích leo núi đá, trượt ván và chơi các môn thể thao như bóng rổ hoặc bóng chuyền. Đối với tôi, chúng rất thú vị. Chúng giúp tôi cải thiện sức khỏe. Tôi cũng có thể kết bạn với những người chơi khác. Mọi người đều nói tôi trông lúc nào cũng vui vẻ. Có lẽ vì tôi thích tập thể dục khi có thời gian. Xem TV hoặc ở nhà nghe có vẻ nhàm chán với tôi. Tôi không thể ở nhà lâu được.

Lindsay, 14 tuổi

    Xin chào. Tên tôi là Lindsay. Tôi thích làm các hoạt động khác nhau khi có thời gian rảnh. Khi muốn ở một mình, tôi ở nhà đọc sách hoặc thiết kế túi xách thủ công. Tôi có thể học được nhiều điều tuyệt vời từ sách và làm ra nhiều chiếc túi với hình dạng thú vị. Tôi cũng thích gặp gỡ bạn bè. Thỉnh thoảng, tôi đi chơi và trò chuyện với họ ở những quán cà phê yêu thích của chúng tôi. Thật sự rất vui.

Oliver, 13 tuổi

    Xin chào! Tôi là Oliver. Tôi không thực sự thích ra ngoài hoặc chơi thể thao vào thời gian rảnh rỗi. Tôi thích ở trong phòng riêng và làm đồ thủ công hơn vì chúng khiến tôi cảm thấy thư giãn và vui vẻ sau giờ học. Tôi cũng thích trò chuyện trực tuyến với bạn bè và lướt Internet. Mẹ tôi bảo tôi ra khỏi phòng và làm gì đó năng động hơn, nhưng tôi không thực sự hứng thú với chúng.

Đoạn văn

MY VILLAGE

I live in a village by Mekong River. Every day, like most of my friends, I walk to school. It is two kilometers away. After class, I often (6) _____ my mother to collect water from the river and feed the chickens. At the weekend, the villagers often gather at the community hall where (7) _____ is a TV. The adults watch TV, but they talk about their farm work and exchange news more often. The children run around, playing games and shouting (8) _____. Laughter is heard everywhere.

My father sometimes takes me to the market town nearby where he sells our home products like vegetables, fruits, or eggs. He then buys me an ice cream (9) _____ lets me take a ride on the electric train in the town square. I love those trips.

On starry nights, children lie (10) _____ the grass, looking at the sky and daring each other to find the Milky Way. We (11) _____ of faraway places.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

After class, I often (6) _____ my mother to collect water from the river and feed the chickens.

watch

help

play

live

Xem đáp án

6. B

- Cấu trúc: help somebody (to) do something = giúp ai làm gì.

- Các đáp án khác không phù hợp ngữ cảnh:

A. watch (v): xem, theo dõi

C. play (v): chơi

D. live (v): sống

7. Trắc nghiệm
1 điểm

At the weekend, the villagers often gather at the community hall where (7) _____ is a TV.

there

B it 

he

here

Xem đáp án

7. A

- Cấu trúc: there is + N số ít = diễn tả sự tồn tại của 1 người hoặc 1 vật.

→ “where there is a TV” = nơi có một chiếc TV.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The children run around, playing games and shouting (8) _____.

happily

happy

happiness

unhappy

Xem đáp án

8. A

- Sau chỗ trống là động từ “shouting” → cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ → “happily”.

-Xét các đáp án khác: “happy” và “unhappy” là tính từ; “happiness” là danh từ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

He then buys me an ice cream (9) _____ lets me take a ride on the electric train in the town square.

or

because

and

but

Xem đáp án

9. C

- Câu liệt kê những việc bố thường làm cho người viết, động từ đều được chia ở thì hiện tại đơn. Hai hành động chung chủ ngữ “He”→ nối bằng liên từ “and”.

- Xét các đáp án khác:

A. or = hoặc → không phù hợp về nghĩa.

B. because = bởi vì → sai ngữ pháp và không phù hợp về nghĩa.

D. but = nhưng → không phù hợp về nghĩa.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

On starry nights, children lie (10) _____ the grass, looking at the sky and daring each other to find the Milky Way.

in

on

under

for

Xem đáp án

10. B

- lie (v): nói dối, nằm; grass (n): cỏ, là một vị trí bằng phẳng ® giới từ phù hợp là “on”

® “lie on grass” = nằm trên thảm cỏ

- Xét các đáp án khác:

A. in = trong; ngoài ra ta có “lie in” = ngủ nướng, là cụm động từ cố định.

C. under = dưới, không phù hợp về nghĩa.

D. for = vì, không phù hợp về nghĩa.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

We (11) _____ of faraway places.

in front

take care

sleep

dream

Xem đáp án

11. D

- Đằng sau chỗ trống có giới từ “of” -> từ cần điền cần tạo thành cấu trúc có nghĩa với “of”

- Cấu trúc: dream of sb/sth = mơ về ai/ điều gì.

- Xét các đáp án khác:

A. in front of = phía trước, không phù hợp về nghĩa

B. take care of = chăm sóc, không phù hợp về nghĩa.

C. sleep (v): ngủ → không đi cùng giới từ “of”.

Văn bản đầy đủ:

MY VILLAGE

I live in a village by Mekong River. Every day, like most of my friends, I walk to school. It is two kilometers away. After class, I often help my mother to collect water from the river and feed the chickens. At the weekend, the villagers often gather at the community hall where there is a TV. The adults watch TV, but they talk about their farm work and exchange news more often. The children run around, playing games and shouting happily. Laughter is heard everywhere.

My father sometimes takes me to the market town nearby where he sells our home products like vegetables, fruits, or eggs. He then buys me an ice cream and lets me take a ride on the electric train in the town square. I love those trips.

On starry nights, children lie on the grass, looking at the sky and daring each other to find the Milky Way. We dream of faraway places.

Dịch văn bản:

LÀNG TÔI

Tôi sống ở một ngôi làng ven sông Mê Kông. Mỗi ngày, giống như hầu hết bạn bè, tôi đi bộ đến trường. Trường cách nhà hai cây số. Sau giờ học, tôi thường giúp mẹ lấy nước sông và cho gà ăn. Cuối tuần, dân làng thường tụ tập tại nhà văn hóa cộng đồng, nơi có tivi. Người lớn xem tivi, nhưng họ thường trò chuyện về công việc đồng áng và trao đổi tin tức. Trẻ con chạy nhảy, chơi đùa và hò hét vui vẻ. Tiếng cười vang vọng khắp nơi.

Thỉnh thoảng bố tôi dẫn tôi đến chợ gần đó, nơi ông bán các loại nông sản như rau củ, trái cây hoặc trứng. Sau đó, ông mua cho tôi một cây kem và cho tôi đi tàu điện ở quảng trường thị trấn. Tôi yêu những chuyến đi đó.

Vào những đêm đầy sao, trẻ con nằm trên cỏ, nhìn lên bầu trời và thách nhau tìm Dải Ngân Hà. Chúng tôi mơ về những miền đất xa xôi.

Đoạn văn

VIETNAMESE FOOD FESTIVAL

The Vietnamese Food Festival is an event on January 1 of every year. The event is an occasion when people celebrate the new year by participating in different activities.

This year's festival is at the Youth Cultural House. Visitors can watch famous cooks on television preparing well-known dishes from different parts of the country. Visitors can have a chance to have some of the dishes. At the same time, there is a lion dance show. Usually, children and teenagers are excited about the performance because there are many exciting things to see in the show.

There is a particular area for traditional leisure activities such as tug of war, shuttlecock or jump rope. These activities are mainly available for children and teenagers. The most exciting activity of the festival is a rice cooking competition. The winners can have an excellent opportunity to visit Hạ Long for four days. Last year's winners received a three-day trip to Sapa.

This year's event starts on September 16, and the tickets to the entrance are free of charge. Visitors can go to the webpage and get tickets for free. The information is available on the website.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the text about the Vietnamese Food Festival. Circle the correct answers.

 When does the event take place?

every year

on January 1

in January

on the first day of each month

Xem đáp án

12. B

Dịch: Sự kiện diễn ra khi nào?

A. hàng năm B. vào ngày 1 tháng 1

C. vào tháng 1 D. vào ngày đầu tiên của mỗi tháng

Thông tin: “The Vietnamese Food Festival is an event on January 1 of every year.”

(Lễ hội Ẩm thực Việt Nam là sự kiện được tổ chức vào ngày 1 tháng 1 hàng năm.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Why do people celebrate the event?

to celebrate a birthday

to mark a new year

to start a cooking contest

to give an award

Xem đáp án

13. B

Dịch: Mọi người tổ chức sự kiện này để làm gì?

A. để kỷ niệm sinh nhật B. để chào đón năm mới

C. để bắt đầu một cuộc thi nấu ăn D. để trao giải thưởng

Thông tin: “The event is an occasion when people celebrate the new year by participating in different activities.”

(Đây là dịp để mọi người chào đón năm mới bằng cách tham gia các hoạt động khác nhau.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Who is the lion dance performance mainly for?

children and teenagers

older people

all people

foreign visitors

Xem đáp án

A

Dịch: Màn biểu diễn múa lân chủ yếu dành cho ai?

A. trẻ em và thanh thiếu niên B. người lớn tuổi

C. tất cả mọi người D. khách du lịch nước ngoài

Thông tin: “Usually, children and teenagers are excited about the performance because there are many exciting things to see in the show.” (Thông thường, trẻ em và thanh thiếu niên rất hào hứng với chương trình biểu diễn này vì có rất nhiều điều thú vị để xem.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the prize for the competition winners?

a trip to Sapa

a free ticket

free entrance

a vacation to Ha Long

Xem đáp án

D

Dịch: Giải thưởng dành cho người chiến thắng trong cuộc thi là gì?

A. một chuyến đi đến Sapa B. một vé miễn phí

C. vào cửa miễn phí D. một chuyến du lịch đến Hạ Long

Thông tin: “The winners can have an excellent opportunity to visit Hạ Long for four days.”

(Những người chiến thắng sẽ có cơ hội tuyệt vời đến thăm Hạ Long trong bốn ngày.)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Where can people buy their tickets?

from the website

at the entrance

at the gate

at the door

Xem đáp án

A

Dịch: Mọi người có thể mua vé ở đâu?

A. trên trang webB. tại cổng vàoC. tại cổngD. ở cửa

Thông tin: “Visitors can go to the webpage and get tickets for free.”

(Du khách có thể truy cập trang web và nhận vé miễn phí.)

Dịch bài đọc:

LỄ HỘI ẨM THỰC VIỆT NAM

Lễ hội Ẩm thực Việt Nam là sự kiện được tổ chức vào ngày 1 tháng 1 hàng năm. Đây là dịp để mọi người chào đón năm mới bằng cách tham gia nhiều hoạt động khác nhau.

Lễ hội năm nay được tổ chức tại Nhà Văn hóa Thanh niên. Du khách có thể xem các đầu bếp nổi tiếng trên truyền hình chế biến các món ăn đặc trưng từ khắp mọi miền đất nước. Du khách cũng có cơ hội thưởng thức một số món ăn. Đồng thời, còn có chương trình biểu diễn múa lân. Thông thường, trẻ em và thanh thiếu niên rất hào hứng với màn biểu diễn này vì có rất nhiều điều thú vị để xem.

Có một khu vực dành riêng cho các hoạt động giải trí truyền thống như kéo co, đá cầu hoặc nhảy dây. Các hoạt động này chủ yếu dành cho trẻ em và thanh thiếu niên. Hoạt động thú vị nhất của lễ hội là cuộc thi nấu cơm. Những người chiến thắng sẽ có cơ hội tuyệt vời đến thăm Hạ Long trong bốn ngày. Những người chiến thắng năm ngoái đã nhận được một chuyến đi ba ngày đến Sapa.

Sự kiện năm nay bắt đầu vào ngày 16 tháng 9 và vé vào cửa được miễn phí. Du khách có thể truy cập trang web và nhận vé miễn phí. Thông tin có sẵn trên trang web.

17. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

We studied in the library from 9.30 to 11 o'clock yesterday. (BETWEEN)

→ We studied ______________

Xem đáp án

We studied in the library between 9:30 and 11 o’clock yesterday.

- Người nói học ở thư viện từ 9 giờ 30 đến 11 giờ → học ở thư viện giữa 2 mốc thời gian này.

- Cấu trúc: between + time A + and + time B = chỉ khoảng thời gian giữa hai mốc.

→ thay cặp “from – to” thành “between – and”, còn lại giữ nguyên.

Dịch: Hôm qua chúng tôi học ở thư viện từ 9:30 đến 11 giờ.

18. Tự luận
1 điểm

I like watching films more than playing tug of war.

→  I prefer _____________

Xem đáp án

I prefer watching films to playing tug of war.

- Cấu trúc: prefer + N/V-ing + to + N/V-ing = thích cái nào hơn cái nào → thay “more than” bằng “to”, còn lại giữ nguyên.

Dịch: Tôi thích xem phim hơn chơi kéo co.

19. Tự luận
1 điểm

There are many people in the big city.

→ There are lots __________

Xem đáp án

There are lots of people in the big city.

- “many” = “lots of” = nhiều, số lượng lớn, đều dùng được với danh từ đếm được số nhiều.

- Cấu trúc: There are + lots of + N số nhiều → “lots of people” = rất nhiều người.

Dịch: Có rất nhiều người ở thành phố lớn.

20. Tự luận
1 điểm

 It takes them 45 minutes to play table tennis every Saturday morning.

→ They spend _______________

Xem đáp án

They spend 45 minutes playing table tennis every Saturday morning.

- Hai cấu trúc có nghĩa tương đương, nói về khoảng thời gian cần để làm việc gì đó:

+ It takes sb + (khoảng thời gian) + to V = ai đó tốn bao lâu để làm việc gì

+ S + spend + (khoảng thời gian) + V-ing = ai đó dành bao nhiêu thời gian để làm gì

→ Chuyển “to play” thành “playing” → “They spend 45 minutes playing”, còn lại giữ nguyên.

Dịch: Họ dành 45 phút chơi bóng bàn vào mỗi sáng thứ Bảy.

21. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

loves / Andy / outdoor / playing / games.

→ _______________________

Xem đáp án

Andy loves playing outdoor games.

- Cấu trúc câu: S + V + O.

- Chủ ngữ là Andy, ngôi thứ ba số ít → động từ chia số nhiều → động từ là “loves”.

- Cấu trúc: love + V-ing = thích làm gì, tân ngữ: “playing outdoor games”

- Tính từ “outdoor” đứng trước danh từ “games” → “outdoor games” = trò chơi ngoài trời.

Dịch: Andy thích chơi trò chơi ngoài trời.

22. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

of / my / prefer / online. / Lots / friends / chatting

→ _________________

Xem đáp án

Lots of my friends prefer chatting online.

- Cấu trúc câu: S + V + O.

- Lots of + N số nhiều = nhiều thứ gì đó. Cụm này đứng đầu câu làm chủ ngữ, động từ là “prefer”.

- prefer + V-ing/to V = thích làm điều gì đó → “prefer chatting online” = trò chuyện trực tuyến.

Dịch: Rất nhiều bạn bè tôi thích trò chuyện trực tuyến.

23. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

time? / What / do / activities / you / doing / enjoy / free / in / your

→ ____________.

Xem đáp án

What activities do you enjoy doing in your free time?

- Đây là câu hỏi Wh-question hỏi về hoạt động. Cấu trúc câu: Wh- word + N + trợ động từ + S+ V + ...? → “What activities” (WHAT + noun) là phần hỏi.

- “do” là trợ động từ dùng cho ngôi thứ hai, thì hiện tại đơn.

- Cấu trúc: enjoy V-ing/ sth = thích làm việc gì đó → “enjoy doing”

- “in your free time” = vào thời gian rảnh, là cụm trạng ngữ chỉ thời gian, đặt cuối câu.

Dịch: Bạn thích làm những hoạt động gì vào thời gian rảnh?

24. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

 thinks / enough / isn't / room / for / all / people / in / the / there / city. / He

→ ______

Xem đáp án

He thinks there isn't enough room for all the people in the city.

- Đây là câu trích dẫn gián tiếp lời nói/suy nghĩ của người khác.

- Cấu trúc: Mệnh đề chính (S + V) + Mệnh đề phụ (there + to be + enough + N + O)

Mệnh đề chính: Chủ ngữ là “he” ngôi thứ ba số ít → động từ là “thinks”

Mệnh đề phụ:

- Cấu trúc: There + is/are ... = có ..., giới thiệu sự tồn tại/sự có mặt của người/vật. → “there isn't”

- Cấu trúc: enough + N số nhiều/ N không đếm được + for sb + (to V): đủ cái gì cho ai (để làm gì).

- “room” = chỗ ở, trong ngữ cảnh này là danh từ không đếm được.

- Cụm “in the city” làm rõ nghĩa hơn cho “all the people”.

® “enough room for all the people in the city”

Dịch: Anh ấy cho rằng không có đủ chỗ ở cho tất cả mọi người trong thành phố.

25. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

mom / My / like / life / city. / too / vehicles / there / are / doesn't / because / many

→ __________________________________

Xem đáp án

My mom doesn't like city life because there are too many vehicles there.

- Cấu trúc câu: Mệnh đề kết quả + because + Mệnh đề nguyên nhân. Liên từ “because” nối 2 mệnh đề quan hệ kết quả - nguyên nhân.

- Mệnh đề chính: S + do/does + not + V + O

+ Chủ ngữ là “My mom” = “she”, là ngôi thứ ba số ít → “doesn't like”

+ Tân ngữ là “city life” = cuộc sống thành thị / cuộc sống ở thành phố, là collocation.

- Mệnh đề phụ: There + is/are ... = có ..., dùng để giới thiệu sự tồn tại/sự có mặt của người/vật.

+ Cấu trúc: too many + N số nhiều = quá nhiều gì đó, mang nghĩa tiêu cực → too many vehicles = quá nhiều xe cộ → “there are too many vehicles”.

+ “there” là trạng từ chỉ địa điểm/nơi chốn, đặt ở cuối.

Dịch: Mẹ tôi không thích cuộc sống ở thành phố vì có quá nhiều xe cộ ở đó.