Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án - Part 4. Reading and Writing
25 câu hỏi
Read the texts about three teenagers. Write T (True) or F (False).
Cynthia, 14 years old
My name's Cynthia. In my free time, I love doing something active. I like going rock climbing, skateboarding, and playing sports such as basketball or volleyball. To me, they are very exciting. They help me improve my health. I can also make friends with other players. Everybody says that I always look cheerful. Perhaps, it is because I like getting some exercise when I have time. Watching TV or staying at home sounds boring to me. I cannot stay at home for a long time.
Lindsay, 14 years old
Hello. My name's Lindsay. I love doing different activities when I have free time. When I want to be alone, I stay at home and read books or design handmade bags. I can learn many great things from books and make many bags with interesting shapes. I also love meeting my friends. Sometimes, I hang out and chat with them in our favorite coffee shops. It is a lot of fun.
Oliver, 13 years old
Hi! I'm Oliver. I don't really like going out or playing sports in my free time. I prefer staying in my own room and doing arts and crafts because they make me feel relaxed and happy after school. I also like chatting online with my friends and surfing the Internet. My mom tells me to get out of my room and do something more active, but I am not really interested in them.
Cynthia likes many kinds of sports.
T
Dịch: Cynthia thích nhiều loại thể thao khác nhau.
Thông tin: “I like going rock climbing, skateboarding, and playing sports such as basketball or volleyball.”(Tôi thích leo núi, trượt ván và chơi các môn thể thao như bóng rổ hoặc bóng chuyền.)
Cynthia likes staying at home watching TV in her free time
F
Dịch: Cynthia thích ở nhà xem TV vào thời gian rảnh.
Thông tin: “Watching TV or staying at home sounds boring to me. I cannot stay at home for a long time.” (Xem TV hoặc ở nhà nghe có vẻ nhàm chán với tôi. Tôi không thể ở nhà lâu được.)
Lindsay only prefers staying at home to make bags
F
Dịch: Lindsay chỉ thích ở nhà làm túi xách.
Thông tin: “I also love meeting my friends. Sometimes, I hang out and chat with them in our favorite coffee shops.” (Tôi cũng thích gặp gỡ bạn bè. Thỉnh thoảng, tôi đi chơi và trò chuyện với họ ở những quán cà phê yêu thích của chúng tôi.)
Lindsay doesn't like things from books because she wants to learn from experience.
F
Dịch: Lindsay không thích những điều từ sách vì cô ấy muốn học từ trải nghiệm.
Thông tin: “I can learn many great things from books and make many bags with interesting shapes.”
(Tôi có thể học được nhiều điều tuyệt vời từ sách và làm ra nhiều chiếc túi với hình dạng thú vị.)
Oliver likes indoor activities like doing arts and crafts.
T
Dịch: Oliver thích các hoạt động trong nhà như làm đồ thủ công.
Thông tin: “I prefer staying in my own room and doing arts and crafts because they make me feel relaxed and happy after school.” (Tôi thích ở trong phòng riêng và làm đồ thủ công vì chúng khiến tôi cảm thấy thư giãn và vui vẻ sau giờ học.)
Dịch bài đọc:
Cynthia, 14 tuổi
Tên tôi là Cynthia. Vào thời gian rảnh rỗi, tôi thích tham gia các hoạt động thể thao. Tôi thích leo núi đá, trượt ván và chơi các môn thể thao như bóng rổ hoặc bóng chuyền. Đối với tôi, chúng rất thú vị. Chúng giúp tôi cải thiện sức khỏe. Tôi cũng có thể kết bạn với những người chơi khác. Mọi người đều nói tôi trông lúc nào cũng vui vẻ. Có lẽ vì tôi thích tập thể dục khi có thời gian. Xem TV hoặc ở nhà nghe có vẻ nhàm chán với tôi. Tôi không thể ở nhà lâu được.
Lindsay, 14 tuổi
Xin chào. Tên tôi là Lindsay. Tôi thích làm các hoạt động khác nhau khi có thời gian rảnh. Khi muốn ở một mình, tôi ở nhà đọc sách hoặc thiết kế túi xách thủ công. Tôi có thể học được nhiều điều tuyệt vời từ sách và làm ra nhiều chiếc túi với hình dạng thú vị. Tôi cũng thích gặp gỡ bạn bè. Thỉnh thoảng, tôi đi chơi và trò chuyện với họ ở những quán cà phê yêu thích của chúng tôi. Thật sự rất vui.
Oliver, 13 tuổi
Xin chào! Tôi là Oliver. Tôi không thực sự thích ra ngoài hoặc chơi thể thao vào thời gian rảnh rỗi. Tôi thích ở trong phòng riêng và làm đồ thủ công hơn vì chúng khiến tôi cảm thấy thư giãn và vui vẻ sau giờ học. Tôi cũng thích trò chuyện trực tuyến với bạn bè và lướt Internet. Mẹ tôi bảo tôi ra khỏi phòng và làm gì đó năng động hơn, nhưng tôi không thực sự hứng thú với chúng.
MY VILLAGE
I live in a village by Mekong River. Every day, like most of my friends, I walk to school. It is two kilometers away. After class, I often (6) _____ my mother to collect water from the river and feed the chickens. At the weekend, the villagers often gather at the community hall where (7) _____ is a TV. The adults watch TV, but they talk about their farm work and exchange news more often. The children run around, playing games and shouting (8) _____. Laughter is heard everywhere.
My father sometimes takes me to the market town nearby where he sells our home products like vegetables, fruits, or eggs. He then buys me an ice cream (9) _____ lets me take a ride on the electric train in the town square. I love those trips.
On starry nights, children lie (10) _____ the grass, looking at the sky and daring each other to find the Milky Way. We (11) _____ of faraway places.
Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.
After class, I often (6) _____ my mother to collect water from the river and feed the chickens.
watch
help
play
live
6. B
- Cấu trúc: help somebody (to) do something = giúp ai làm gì.
- Các đáp án khác không phù hợp ngữ cảnh:
A. watch (v): xem, theo dõi
C. play (v): chơi
D. live (v): sống
At the weekend, the villagers often gather at the community hall where (7) _____ is a TV.
there
B it
he
here
7. A
- Cấu trúc: there is + N số ít = diễn tả sự tồn tại của 1 người hoặc 1 vật.
→ “where there is a TV” = nơi có một chiếc TV.
The children run around, playing games and shouting (8) _____.
happily
happy
happiness
unhappy
8. A
- Sau chỗ trống là động từ “shouting” → cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ → “happily”.
-Xét các đáp án khác: “happy” và “unhappy” là tính từ; “happiness” là danh từ.
He then buys me an ice cream (9) _____ lets me take a ride on the electric train in the town square.
or
because
and
but
9. C
- Câu liệt kê những việc bố thường làm cho người viết, động từ đều được chia ở thì hiện tại đơn. Hai hành động chung chủ ngữ “He”→ nối bằng liên từ “and”.
- Xét các đáp án khác:
A. or = hoặc → không phù hợp về nghĩa.
B. because = bởi vì → sai ngữ pháp và không phù hợp về nghĩa.
D. but = nhưng → không phù hợp về nghĩa.
On starry nights, children lie (10) _____ the grass, looking at the sky and daring each other to find the Milky Way.
in
on
under
for
10. B
- lie (v): nói dối, nằm; grass (n): cỏ, là một vị trí bằng phẳng ® giới từ phù hợp là “on”
® “lie on grass” = nằm trên thảm cỏ
- Xét các đáp án khác:
A. in = trong; ngoài ra ta có “lie in” = ngủ nướng, là cụm động từ cố định.
C. under = dưới, không phù hợp về nghĩa.
D. for = vì, không phù hợp về nghĩa.
We (11) _____ of faraway places.
in front
take care
sleep
dream
11. D
- Đằng sau chỗ trống có giới từ “of” -> từ cần điền cần tạo thành cấu trúc có nghĩa với “of”
- Cấu trúc: dream of sb/sth = mơ về ai/ điều gì.
- Xét các đáp án khác:
A. in front of = phía trước, không phù hợp về nghĩa
B. take care of = chăm sóc, không phù hợp về nghĩa.
C. sleep (v): ngủ → không đi cùng giới từ “of”.
Văn bản đầy đủ:
MY VILLAGE
I live in a village by Mekong River. Every day, like most of my friends, I walk to school. It is two kilometers away. After class, I often help my mother to collect water from the river and feed the chickens. At the weekend, the villagers often gather at the community hall where there is a TV. The adults watch TV, but they talk about their farm work and exchange news more often. The children run around, playing games and shouting happily. Laughter is heard everywhere.
My father sometimes takes me to the market town nearby where he sells our home products like vegetables, fruits, or eggs. He then buys me an ice cream and lets me take a ride on the electric train in the town square. I love those trips.
On starry nights, children lie on the grass, looking at the sky and daring each other to find the Milky Way. We dream of faraway places.
Dịch văn bản:
LÀNG TÔI
Tôi sống ở một ngôi làng ven sông Mê Kông. Mỗi ngày, giống như hầu hết bạn bè, tôi đi bộ đến trường. Trường cách nhà hai cây số. Sau giờ học, tôi thường giúp mẹ lấy nước sông và cho gà ăn. Cuối tuần, dân làng thường tụ tập tại nhà văn hóa cộng đồng, nơi có tivi. Người lớn xem tivi, nhưng họ thường trò chuyện về công việc đồng áng và trao đổi tin tức. Trẻ con chạy nhảy, chơi đùa và hò hét vui vẻ. Tiếng cười vang vọng khắp nơi.
Thỉnh thoảng bố tôi dẫn tôi đến chợ gần đó, nơi ông bán các loại nông sản như rau củ, trái cây hoặc trứng. Sau đó, ông mua cho tôi một cây kem và cho tôi đi tàu điện ở quảng trường thị trấn. Tôi yêu những chuyến đi đó.
Vào những đêm đầy sao, trẻ con nằm trên cỏ, nhìn lên bầu trời và thách nhau tìm Dải Ngân Hà. Chúng tôi mơ về những miền đất xa xôi.
VIETNAMESE FOOD FESTIVAL
The Vietnamese Food Festival is an event on January 1 of every year. The event is an occasion when people celebrate the new year by participating in different activities.
This year's festival is at the Youth Cultural House. Visitors can watch famous cooks on television preparing well-known dishes from different parts of the country. Visitors can have a chance to have some of the dishes. At the same time, there is a lion dance show. Usually, children and teenagers are excited about the performance because there are many exciting things to see in the show.
There is a particular area for traditional leisure activities such as tug of war, shuttlecock or jump rope. These activities are mainly available for children and teenagers. The most exciting activity of the festival is a rice cooking competition. The winners can have an excellent opportunity to visit Hạ Long for four days. Last year's winners received a three-day trip to Sapa.
This year's event starts on September 16, and the tickets to the entrance are free of charge. Visitors can go to the webpage and get tickets for free. The information is available on the website.
Read the text about the Vietnamese Food Festival. Circle the correct answers.
When does the event take place?
every year
on January 1
in January
on the first day of each month
12. B
Dịch: Sự kiện diễn ra khi nào?
A. hàng năm B. vào ngày 1 tháng 1
C. vào tháng 1 D. vào ngày đầu tiên của mỗi tháng
Thông tin: “The Vietnamese Food Festival is an event on January 1 of every year.”
(Lễ hội Ẩm thực Việt Nam là sự kiện được tổ chức vào ngày 1 tháng 1 hàng năm.)
Why do people celebrate the event?
to celebrate a birthday
to mark a new year
to start a cooking contest
to give an award
13. B
Dịch: Mọi người tổ chức sự kiện này để làm gì?
A. để kỷ niệm sinh nhật B. để chào đón năm mới
C. để bắt đầu một cuộc thi nấu ăn D. để trao giải thưởng
Thông tin: “The event is an occasion when people celebrate the new year by participating in different activities.”
(Đây là dịp để mọi người chào đón năm mới bằng cách tham gia các hoạt động khác nhau.)
Who is the lion dance performance mainly for?
children and teenagers
older people
all people
foreign visitors
A
Dịch: Màn biểu diễn múa lân chủ yếu dành cho ai?
A. trẻ em và thanh thiếu niên B. người lớn tuổi
C. tất cả mọi người D. khách du lịch nước ngoài
Thông tin: “Usually, children and teenagers are excited about the performance because there are many exciting things to see in the show.” (Thông thường, trẻ em và thanh thiếu niên rất hào hứng với chương trình biểu diễn này vì có rất nhiều điều thú vị để xem.)
What is the prize for the competition winners?
a trip to Sapa
a free ticket
free entrance
a vacation to Ha Long
D
Dịch: Giải thưởng dành cho người chiến thắng trong cuộc thi là gì?
A. một chuyến đi đến Sapa B. một vé miễn phí
C. vào cửa miễn phí D. một chuyến du lịch đến Hạ Long
Thông tin: “The winners can have an excellent opportunity to visit Hạ Long for four days.”
(Những người chiến thắng sẽ có cơ hội tuyệt vời đến thăm Hạ Long trong bốn ngày.)
Where can people buy their tickets?
from the website
at the entrance
at the gate
at the door
A
Dịch: Mọi người có thể mua vé ở đâu?
A. trên trang webB. tại cổng vàoC. tại cổngD. ở cửa
Thông tin: “Visitors can go to the webpage and get tickets for free.”
(Du khách có thể truy cập trang web và nhận vé miễn phí.)
Dịch bài đọc:
LỄ HỘI ẨM THỰC VIỆT NAM
Lễ hội Ẩm thực Việt Nam là sự kiện được tổ chức vào ngày 1 tháng 1 hàng năm. Đây là dịp để mọi người chào đón năm mới bằng cách tham gia nhiều hoạt động khác nhau.
Lễ hội năm nay được tổ chức tại Nhà Văn hóa Thanh niên. Du khách có thể xem các đầu bếp nổi tiếng trên truyền hình chế biến các món ăn đặc trưng từ khắp mọi miền đất nước. Du khách cũng có cơ hội thưởng thức một số món ăn. Đồng thời, còn có chương trình biểu diễn múa lân. Thông thường, trẻ em và thanh thiếu niên rất hào hứng với màn biểu diễn này vì có rất nhiều điều thú vị để xem.
Có một khu vực dành riêng cho các hoạt động giải trí truyền thống như kéo co, đá cầu hoặc nhảy dây. Các hoạt động này chủ yếu dành cho trẻ em và thanh thiếu niên. Hoạt động thú vị nhất của lễ hội là cuộc thi nấu cơm. Những người chiến thắng sẽ có cơ hội tuyệt vời đến thăm Hạ Long trong bốn ngày. Những người chiến thắng năm ngoái đã nhận được một chuyến đi ba ngày đến Sapa.
Sự kiện năm nay bắt đầu vào ngày 16 tháng 9 và vé vào cửa được miễn phí. Du khách có thể truy cập trang web và nhận vé miễn phí. Thông tin có sẵn trên trang web.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
We studied in the library from 9.30 to 11 o'clock yesterday. (BETWEEN)
→ We studied ______________
We studied in the library between 9:30 and 11 o’clock yesterday.
- Người nói học ở thư viện từ 9 giờ 30 đến 11 giờ → học ở thư viện giữa 2 mốc thời gian này.
- Cấu trúc: between + time A + and + time B = chỉ khoảng thời gian giữa hai mốc.
→ thay cặp “from – to” thành “between – and”, còn lại giữ nguyên.
Dịch: Hôm qua chúng tôi học ở thư viện từ 9:30 đến 11 giờ.
I like watching films more than playing tug of war.
→ I prefer _____________
I prefer watching films to playing tug of war.
- Cấu trúc: prefer + N/V-ing + to + N/V-ing = thích cái nào hơn cái nào → thay “more than” bằng “to”, còn lại giữ nguyên.
Dịch: Tôi thích xem phim hơn chơi kéo co.
There are many people in the big city.
→ There are lots __________
There are lots of people in the big city.
- “many” = “lots of” = nhiều, số lượng lớn, đều dùng được với danh từ đếm được số nhiều.
- Cấu trúc: There are + lots of + N số nhiều → “lots of people” = rất nhiều người.
Dịch: Có rất nhiều người ở thành phố lớn.
It takes them 45 minutes to play table tennis every Saturday morning.
→ They spend _______________
They spend 45 minutes playing table tennis every Saturday morning.
- Hai cấu trúc có nghĩa tương đương, nói về khoảng thời gian cần để làm việc gì đó:
+ It takes sb + (khoảng thời gian) + to V = ai đó tốn bao lâu để làm việc gì
+ S + spend + (khoảng thời gian) + V-ing = ai đó dành bao nhiêu thời gian để làm gì
→ Chuyển “to play” thành “playing” → “They spend 45 minutes playing”, còn lại giữ nguyên.
Dịch: Họ dành 45 phút chơi bóng bàn vào mỗi sáng thứ Bảy.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
loves / Andy / outdoor / playing / games.
→ _______________________
Andy loves playing outdoor games.
- Cấu trúc câu: S + V + O.
- Chủ ngữ là Andy, ngôi thứ ba số ít → động từ chia số nhiều → động từ là “loves”.
- Cấu trúc: love + V-ing = thích làm gì, tân ngữ: “playing outdoor games”
- Tính từ “outdoor” đứng trước danh từ “games” → “outdoor games” = trò chơi ngoài trời.
Dịch: Andy thích chơi trò chơi ngoài trời.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
of / my / prefer / online. / Lots / friends / chatting
→ _________________
Lots of my friends prefer chatting online.
- Cấu trúc câu: S + V + O.
- Lots of + N số nhiều = nhiều thứ gì đó. Cụm này đứng đầu câu làm chủ ngữ, động từ là “prefer”.
- prefer + V-ing/to V = thích làm điều gì đó → “prefer chatting online” = trò chuyện trực tuyến.
Dịch: Rất nhiều bạn bè tôi thích trò chuyện trực tuyến.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
time? / What / do / activities / you / doing / enjoy / free / in / your
→ ____________.
What activities do you enjoy doing in your free time?
- Đây là câu hỏi Wh-question hỏi về hoạt động. Cấu trúc câu: Wh- word + N + trợ động từ + S+ V + ...? → “What activities” (WHAT + noun) là phần hỏi.
- “do” là trợ động từ dùng cho ngôi thứ hai, thì hiện tại đơn.
- Cấu trúc: enjoy V-ing/ sth = thích làm việc gì đó → “enjoy doing”
- “in your free time” = vào thời gian rảnh, là cụm trạng ngữ chỉ thời gian, đặt cuối câu.
Dịch: Bạn thích làm những hoạt động gì vào thời gian rảnh?
Put the words in the correct order to make complete sentences.
thinks / enough / isn't / room / for / all / people / in / the / there / city. / He
→ ______
He thinks there isn't enough room for all the people in the city.
- Đây là câu trích dẫn gián tiếp lời nói/suy nghĩ của người khác.
- Cấu trúc: Mệnh đề chính (S + V) + Mệnh đề phụ (there + to be + enough + N + O)
Mệnh đề chính: Chủ ngữ là “he” ngôi thứ ba số ít → động từ là “thinks”
Mệnh đề phụ:
- Cấu trúc: There + is/are ... = có ..., giới thiệu sự tồn tại/sự có mặt của người/vật. → “there isn't”
- Cấu trúc: enough + N số nhiều/ N không đếm được + for sb + (to V): đủ cái gì cho ai (để làm gì).
- “room” = chỗ ở, trong ngữ cảnh này là danh từ không đếm được.
- Cụm “in the city” làm rõ nghĩa hơn cho “all the people”.
® “enough room for all the people in the city”
Dịch: Anh ấy cho rằng không có đủ chỗ ở cho tất cả mọi người trong thành phố.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
mom / My / like / life / city. / too / vehicles / there / are / doesn't / because / many
→ __________________________________
My mom doesn't like city life because there are too many vehicles there.
- Cấu trúc câu: Mệnh đề kết quả + because + Mệnh đề nguyên nhân. Liên từ “because” nối 2 mệnh đề quan hệ kết quả - nguyên nhân.
- Mệnh đề chính: S + do/does + not + V + O
+ Chủ ngữ là “My mom” = “she”, là ngôi thứ ba số ít → “doesn't like”
+ Tân ngữ là “city life” = cuộc sống thành thị / cuộc sống ở thành phố, là collocation.
- Mệnh đề phụ: There + is/are ... = có ..., dùng để giới thiệu sự tồn tại/sự có mặt của người/vật.
+ Cấu trúc: too many + N số nhiều = quá nhiều gì đó, mang nghĩa tiêu cực → too many vehicles = quá nhiều xe cộ → “there are too many vehicles”.
+ “there” là trạng từ chỉ địa điểm/nơi chốn, đặt ở cuối.
Dịch: Mẹ tôi không thích cuộc sống ở thành phố vì có quá nhiều xe cộ ở đó.







